CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÒN BẨY VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về đòn bẩy trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về đòn bẩy Theo cơ học, đòn bẩy như là một công cụ để khuếch đại lực nhằm biến lực nhỏ thành một lực lớn hơn tác động vào một vật cần dịch chuyển.
Hiện tại khái niệm đòn bẩy đã dần được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau ngoài lĩnh vực vật lý. Trong kinh tế người ta mượn thuật ngữ “đòn bẩy” ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khả năng sinh lợi của công ty (Trang 195, T.S Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp). Đòn bẩy trong kinh tế được cho rằng chỉ bằng sự gia tăng nhỏ về sản lượng (doanh thu) sẽ có thể đạt được một sự gia tăng rất lớn về lợi nhuận. Nhưng đòn bẩy trong tài chính cũng chính là con dao hai lưỡi.
Nếu hoạt động của công ty tốt đòn bẩy sẽ khuếch đại cái tốt lên gấp bội lần. Ngược lại, nếu hoạt động của công ty xấu thì đòn bẩy sẽ khuếch đại cái xấu lên bội lần. Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các nhà quản lý doanh nghiệp, trong đó đòn bẩy là một công cụ được họ tin dùng. Đòn bẩy là liều thuốc kích thích và nhà quản lý doanh nghiệp thường sử dụng khi họ kỳ vọng rằng tỷ suất sinh lời trên tài sản cao hơn lãi suất vay nợ.
Với trường hợp thành công, lợi nhuận sẽ đem lại rất cao cho họ. Chính vì vậy việc nghiên cứu tác động của những đòn bẩy trên sẽ giúp doanh nghiệp hoạch định chính xác và đưa ra các biện pháp phù hợp. Đòn bẩy là một phần quan trọng trong việc ước lượng, đánh giá rủi ro của doanh nghiệp. Nhà phân tích có khả năng phân biệt những thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và dự báo tương lai từ những quyết định của nhà quản trị tài chính về việc sử dụng đòn bẩy.
Từ đó cũng giúp các nhà phân tích đánh giá chất lượng của các quyết định. Việc hiểu được cách sử dụng đòn bẩy của một doanh nghiệp sẽ giúp dự báo dòng tiền và lựa chọn một tỷ lệ chiết khấu hợp lý cho việc xác định giá trị dòng tiền hiện tại. Các loại đòn bẩy Có 3 loại đòn bẩy thông thường: đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp. Đòn bẩy hoạt động (Operating Leverage): liên quan đến kết quả của các cách kết hợp khác nhau giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Nói rõ ràng hơn thì, tỷ số 1 Thư viện ĐH Thăng Long giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi mà công ty sử dụng đã quyết định đòn cân nợ hoạt động bao nhiêu. Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage): xuất hiện khi công ty quyết định tài trợ cho phần lớn tài sản của mình bằng nợ vay. Các công ty chỉ làm điều này khi nhu cầu vốn cho đầu tư của công ty khá cao mà vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ. Khoản nợ vay của công ty sẽ trở thành khoản nợ phải trả, lãi vay được tính dựa trên số nợ gốc này.
Một công ty chỉ sử dụng nợ khi nó có thể tin chắc rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao hơn lãi suất vay nợ. Đòn bẩy tổng hợp (Total Leverage): Độ lớn của đòn bẩy hoạt động sẽ rất lớn ở những công ty có chi phí cố định cao hơn chi phí biến đổi, nhưng đòn bẩy hoạt động chỉ tác động tới lợi nhuận trước thuế và lãi vay, bởi lẽ tỷ số nợ không ảnh hưởng tới độ lớn của đòn bẩy hoạt động, còn độ lớn của đòn bẩy tài chính chỉ phụ thuộc vào tỷ số mắc nợ, không phụ thuộc vào kết cấu chi phí cố định và chi phí biến đổi của công ty. Do đó, đòn bẩy tài chính tác động tới lợi nhuận sau thuế và lãi vay. Vì vậy, khi ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động chấm dứt thì ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ thay thế để khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu khi doanh thu thay đổi.
Vì lẽ đó người ta có thể kết hợp đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính thành một đòn bẩy tổng hợp. Đòn bẩy hoạt động 1.Khái niệm và ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động 1. Khái niệm đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công ty (Trang 195, T.S Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp). Ở đây chúng ta chỉ phân tích trong ngắn hạn bởi vì trong dài hạn tất cả các chi phí đều thay đổi.
Có hai khái niệm gắn với đòn bẩy hoạt động đó là chi phí cố định và chi phí biển đổi. Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Chi phí cố định có thể kể ra bao gồm các loại chi phí như khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý. Đòn bẩy hoạt động sử dụng chi phí cố định làm điểm tựa, một thay đổi trong doanh thu sẽ được khuếch đại thay đổi tương đối lớn trong EBIT Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi, chẳng hạn chi phí nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng, một phần chi phí quản lý hành chính.
2 Trong kinh doanh, nhà quản trị tài chính đầu tư chi phí cố định với hy vọng sản lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi. Giống như chiếc đòn bẩy trong cơ học, sự hiện diện của chi phí hoạt động cố định gây ra sự thay đổi trong sản lượng tiêu thụ để khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận. Nói cách khác, đòn bẩy hoạt động kinh doanh lớn, khi các yếu tố khác không đổi, có nghĩa là một sự thay đổi nhỏ trong doanh thu sẽ tạo ra sự thay đổi lớn trong ROE. Các yếu tố ảnh hưởng đến đòn bẩy hoạt động gồm có: đặc điểm về ngành nghề kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, yếu tố công nghệ và các quy định của pháp luật…Cụ thể, đối với các ngành nghề có mức độ đầu tư vào tài sản cố định và chi phí hoạt động cố định khác lớn như các DN sản xuất thì việc sử dụng đòn bẩy hoạt động là điều khá dễ hiểu.
Còn các DN thương mại, dịch vụ đầu tư cho các chi phí cố định ở mức thấp sẽ khá khó khăn trong việc tận dụng đòn bẩy hoạt động. Một số chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động: Chi phí cố định Tỷ trọng chi phí cố định trên tổng chi phí = Tổng chi phí (1.1) Hệ số trên thể hiện trong mỗi một đồng tổng chi phí thì chiếm bao nhiêu đồng là chi phí cố định, bao nhiêu đồng là chi phí biển đổi. Chi phí cố định Tỷ trọng chi phí cố định trên tổng doanh thu = Tổng doanh thu (1.2) Hệ số này cho biết trong mỗi một đồng doanh thu phát sinh từ việc bán hàng, có bao nhiêu đồng trong đó là chi phí cố định và bao nhiêu đồng là chi phí biến đổi. Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động có thể nói cho nhà đầu tư biết nhiều điều về doanh nghiệp cũng như những rủi ro doanh nghiệp có khả năng phải đối mặt mặc dù đòn bẩy hoạt động cao có thể tạo thêm lợi ích cho công ty.
Các công ty có sử dụng đòn bẩy hoạt động cao cũng được xem là có khả năng biến động tài chính lớn khi nền kinh tế có biến động và cũng chịu ảnh hưởng mạnh theo chu kỳ kinh doanh. Trong những khoảng thời gian phát triển tốt của doanh nghiệp, một đòn bẩy hoạt động cao có thể giúp tăng lợi nhuận nhanh chóng nhưng các công ty có chi phí cố định cao sẽ khó cắt giảm chi phí khi muốn điều chỉnh theo sự thay đổi trong lượng cầu. 3 Thư viện ĐH Thăng Long Đòn bẩy hoạt động cao khi công ty có tỉ lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi cao, điều này có nghĩa là công ty đang sử dụng nhiều tài sản cố định hơn trong hoạt động của mình (ví dụ ngành hàng không, luyện thép,…). Ngược lại, đòn bẩy hoạt động thấp khi công ty có tỷ lệ chi phí cố định so với chi phí biến đổi là thấp (ví dụ ngành dịch vụ như tư vấn, du lịch,…).
Đòn bẩy hoạt động cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ doanh thu tăng thêm khi việc bán một sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng nhiều chi phí sản xuất. Vì hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định.Tuy nhiên một cấu trúc chi phí như vậy sẽ đưa đến một EBIT lớn (EBIT dương) nếu doanh số cao và lỗ hoạt động lớn (EBIT âm) nếu doanh số thấp. Kiến thức về mức độ đòn bẩy hoạt động có thể có một tác động sâu sắc đến chính sách giá cả, với một công ty áp dụng nhiều đòn bẩy hoạt động phải cẩn thận không để thiết lập giá của nó quá thấp vì nó có thể không bao giờ tạo ra lợi nhuận đóng góp đủ để bù đắp đầy đủ chi phí cố định. Phân tích điểm hòa vốn 1.
Khái niệm điểm hòa vốn và phân tích điểm hòa vốn Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu của doanh nghiệp đủ trang trải mọi phí tổn và doanh nghiệp không lãi, không lỗ (Trang 206, GS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích kinh doanh). Nói cách khác, điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng tổng chi phí hay tại điểm hòa vốn EBIT của DN bằng 0. Tại điểm này, tổng doanh thu bằng tổng chi phí. Do đó, điểm giao nhau giữa đường tổng doanh thu với đường tổng chi phí là điểm hòa vốn.
Phân tích điểm hòa vốn là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và sản lượng tiêu thụ. Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhưng phân tích điểm hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để doanh nghiệp có những giải pháp nhằm đạt được một doanh số để không bị lỗ. Như vậy phân tích điểm hòa vốn sẽ chỉ ra mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần đạt được.