Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, đòn bẩy là công cụ mô phỏng nguyên lý cơ học nhằm khuếch đại khả năng sinh lời thông qua việc tận dụng định phí hoạt động và nợ vay tài chính. Tuy nhiên, việc sử dụng đòn bẩy luôn mang tính chất hai mặt: bên cạnh khả năng gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu khi điều kiện kinh doanh thuận lợi, doanh nghiệp đồng thời phải đối mặt với rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính khi thị trường biến động tiêu cực.
Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bánh kẹo với hệ thống nhà máy quy mô lớn và mạng lưới phân phối rộng khắp. Trong giai đoạn 2020 – 2022, nền kinh tế thế giới và trong nước trải qua nhiều biến động phức tạp, tác động trực tiếp đến chi phí nguyên vật liệu, chuỗi cung ứng và sức mua của thị trường. Nhằm thích ứng với bối cảnh này và duy trì vị thế cạnh tranh, doanh nghiệp đã thực hiện nhiều chính sách tài chính, trong đó việc cân đối giữa cơ cấu chi phí cố định và cơ cấu nguồn vốn vay đóng vai trò then chốt. Đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc" được tác giả Nguyễn Thị Diễm Quỳnh lựa chọn nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng khai thác các loại đòn bẩy và đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và mức độ ảnh hưởng của từng loại đòn bẩy đến khả năng sinh lời và mức độ rủi ro tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc giai đoạn 2020 – 2022.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị đòn bẩy của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong các năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình tài chính doanh nghiệp chuẩn mực (tiêu biểu như tài liệu của TS. Nguyễn Minh Kiều và GS.TS. Nguyễn Văn Công). Khung lý thuyết tập trung vào ba trụ cột đòn bẩy và các công cụ lượng hóa rủi ro:
| Trụ cột lý thuyết |
Khái niệm & Mô hình sử dụng |
Công thức xác định chính |
| Đòn bẩy hoạt động (Operating Leverage) |
Mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định ($F$) để khuếch đại lợi nhuận trước lãi vay và thuế ($EBIT$). Gắn liền với phân tích điểm hòa vốn ($Q_0, S_{BE}$) và sản lượng mục tiêu ($Q_{\text{mục tiêu}}$). |
$DOL_Q = \frac{Q(P-V)}{Q(P-V)-F}$ $DOL_S = \frac{S-VC}{S-VC-F} = \frac{EBIT+F}{EBIT}$ |
| Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) |
Mức độ sử dụng nguồn tài trợ có chi phí cố định (nợ vay, cổ phiếu ưu đãi) trong cơ cấu vốn nhằm khuếch đại thu nhập trên mỗi cổ phần ($EPS$). Sử dụng mô hình phân tích $EBIT - EPS$ và điểm bàng quan tài chính. |
$DFL_{EBIT} = \frac{EBIT}{EBIT - I - \left[\frac{PD}{1-t}\right]}$ (Khi $PD=0$: $DFL = \frac{EBIT}{EBIT-I}$) |
| Đòn bẩy tổng hợp (Total Leverage) |
Sự kết hợp giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính, đo lường mức độ biến động của $EPS$ khi sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ thay đổi. |
$DTL = DOL \times DFL = \frac{EBIT+F}{EBIT - I - \left[\frac{PD}{1-t}\right]}$ |
Khóa luận sử dụng các công cụ đo lường rủi ro kinh doanh thông qua độ lệch chuẩn của $EBIT$ ($\sigma_{EBIT}$) và hệ số biến thiên ($CV_{EBIT}$); đo lường rủi ro tài chính qua độ lệch chuẩn của $EPS$ ($\sigma_{EPS}$) và hệ số biến thiên ($CV_{EPS}$). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bao gồm: hệ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$), hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$), hệ số khả năng thanh toán lãi vay, tỷ suất sinh lời trên tiền vay, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) và thu nhập trên một cổ phần ($EPS$).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và các tài liệu kế toán quản trị nội bộ từ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu theo các nhóm chỉ tiêu; sử dụng phương pháp tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, quản lý tài sản, khả năng sinh lời); phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân qua các năm); phương pháp phân tích nhân tố, lý luận và tổng hợp để đánh giá xu hướng biến động và nguyên nhân cốt lõi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đòn bẩy và hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, công thức và ý nghĩa kinh tế của đòn bẩy trong quản trị tài chính. Tác giả làm rõ cơ chế tác động của chi phí cố định: định phí hoạt động đóng vai trò điểm tựa để khuếch đại mức tăng $EBIT$ khi doanh thu vượt qua điểm hòa vốn, trong khi chi phí lãi vay cố định tiếp tục khuếch đại $EPS$ từ mức tăng của $EBIT$.
Chương này trình bày chi tiết quy trình phân tích điểm hòa vốn qua 4 bước (đánh giá khái quát, phân tích nhân tố ảnh hưởng, xác định sản lượng mục tiêu, tổng hợp đề xuất giải pháp) bằng cả hai phương pháp đồ thị và đại số. Đồng thời, tác giả xây dựng lý thuyết về điểm bàng quan tài chính ($EBIT_0$) – mức $EBIT$ mà tại đó các phương án tài trợ (sử dụng 100% vốn cổ phần hoặc kết hợp nợ vay) mang lại giá trị $EPS$ tương đương nhau, làm căn cứ xác định vùng lợi thế của việc sử dụng nợ. Cuối chương, tác giả phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả đòn bẩy, chia thành nhóm khách quan (thị trường tài chính, mặt bằng lãi suất, chính sách thuế, đặc thù ngành, chu kỳ kinh tế, rủi ro thiên tai) và nhóm chủ quan (năng lực ban lãnh đạo, khẩu vị rủi ro của nhà quản trị, uy tín doanh nghiệp, chiến lược phát triển và tình hình tiêu thụ sản phẩm).
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc
Chương 2 tập trung phản ánh thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Bảo Ngọc trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân từ tiệm bánh ngọt thành lập năm 1986 tại Hàng Bông (Hà Nội), chuyển đổi thành Doanh nghiệp tư nhân Bánh cao cấp Bảo Ngọc (1989 – 1991), mở rộng nhà máy tại Cụm công nghiệp Từ Liêm (2004 – 2011). Tháng 7/2012, công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Đến tháng 2/2017, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc và mở rộng nhà máy sang Cụm công nghiệp Di Trạch. Năm 2018, công ty trở thành công ty đại chúng; ngày 11/9/2020 được chấp thuận niêm yết trên sàn HNX với mã chứng khoán BNA (phiên giao dịch đầu tiên ngày 12/10/2020). Tính đến ngày 05/01/2022, vốn điều lệ của công ty đạt 199 tỷ đồng.
- Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình công ty cổ phần tiêu chuẩn gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và 4 bộ phận chuyên trách (Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Nhà máy sản xuất).
- Phân tích thực trạng đòn bẩy:
- Đòn bẩy hoạt động: Phân tích kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh, tách định phí và biến phí để tính toán sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn và độ bẩy hoạt động ($DOL$). Kết quả chỉ ra sự biến động của $DOL$ theo quy mô doanh thu và sự thay đổi của chi phí quản lý, chi phí bán hàng.
- Đòn bẩy tài chính: Đánh giá các hợp đồng vay vốn ngân hàng ngắn hạn, dài hạn và tín dụng thương mại từ nhà cung cấp. Tính toán các chỉ tiêu $D/A$, $D/E$, khả năng chi trả lãi vay và độ bẩy tài chính ($DFL$), cho thấy mức độ phụ thuộc vào nợ vay để tài trợ tài sản và tác động của chi phí lãi vay đến $EPS$.
- Đòn bẩy tổng hợp và hiệu quả sinh lời: Xác định chỉ số $DTL$ qua 3 năm, kết hợp phân tích các chỉ tiêu $ROA$, $ROE$, $ROS$, $EPS$ để đánh giá sự khuếch đại của lợi nhuận ròng.
- Đánh giá chung: Nêu bật ưu điểm của công ty trong việc tận dụng đòn bẩy để mở rộng quy mô sản xuất, tăng trưởng doanh thu và duy trì khả năng sinh lời dương. Đồng thời chỉ rõ hạn chế về áp lực chi phí tài chính khi lãi suất biến động và việc kiểm soát chi phí cố định tại các nhà máy mới đầu tư.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc
Dựa trên định hướng phát triển của Bảo Ngọc, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp tài chính và quản trị cụ thể:
- Quản trị chi phí: Rà soát và cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng không cần thiết. Tác giả lập bảng tính mô phỏng mức độ bẩy hoạt động dự tính khi công ty giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2023 nhằm hạ thấp điểm hòa vốn.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Tối ưu hóa công suất vận hành của các dây chuyền máy móc nhập khẩu từ Đài Loan và Nhật Bản tại nhà máy Di Trạch và Từ Liêm, giảm thời gian máy dừng, đẩy nhanh tốc độ quay vòng tài sản cố định.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay: Kiểm soát chặt chẽ mục đích giải ngân vốn vay, tập trung nguồn vốn vào các dự án sản xuất có tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$) cao hơn chi phí lãi vay biên nhằm tối đa hóa mức tăng của $ROE$.
- Tận dụng các nguồn nợ vay có chi phí thấp: Khai thác tối đa nguồn tín dụng thương mại từ các nhà cung ứng nguyên vật liệu thông qua chính sách mua hàng trả chậm và chiết khấu thanh toán sớm; đàm phán các gói tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại lớn.
- Quản trị rủi ro: Xây dựng hạn mức an toàn cho hệ số nợ và chỉ số $DTL$, chủ động dự báo biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và mặt bằng lãi suất thị trường để thiết lập các kịch bản phòng ngừa rủi ro thanh khoản.
- Tăng cường hiệu quả làm việc của cán bộ, nhân viên: Chuẩn hóa quy trình vận hành, gắn kết quả công việc với chế độ đãi ngộ nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu lãng phí trong định mức sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua những kết quả chính:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh mô hình tính toán ba cấp độ đòn bẩy ($DOL, DFL, DTL$) gắn liền với phân tích hòa vốn, điểm bàng quan tài chính $EBIT - EPS$ và phương pháp đo lường rủi ro thông qua độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên ($CV$).
- Phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của CTCP Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc giai đoạn 2020 – 2022 thông qua chuỗi số liệu tài chính thực tế từ mã chứng khoán BNA; lượng hóa được mức độ nhạy cảm của lợi nhuận hoạt động và thu nhập trên mỗi cổ phần trước sự thay đổi của doanh thu và nợ vay.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp có tính ứng dụng cao, bao gồm cả bảng tính dự báo định lượng về mức giảm $DOL$ khi tiết giảm chi phí quản lý và kịch bản gia tăng $ROE$ khi nâng cao $ROA$ trong năm 2023.
- Đóng góp vào việc chứng minh tính ứng dụng của lý thuyết quản trị cơ cấu vốn và quản trị chi phí vào một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm cụ thể đang trong giai đoạn mở rộng sau niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (case study) với chuỗi số liệu giới hạn trong 3 năm (2020 – 2022). Việc phân tích phụ thuộc chủ yếu vào các số liệu công khai trên báo cáo tài chính và báo cáo kế toán tổng hợp, chưa có điều kiện so sánh định lượng chéo với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất bánh kẹo trên sàn chứng khoán.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo (sau năm 2022) để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách đòn bẩy; mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quy mô toàn ngành sản xuất thực phẩm chế biến hoặc áp dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm định mối quan hệ giữa cơ cấu đòn bẩy và giá trị trị trường của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính, quản trị nguồn vốn hoặc thẩm định cơ cấu chi phí doanh nghiệp.
- Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trong việc thiết lập quy trình tính toán điểm hòa vốn, xác định điểm bàng quan $EBIT - EPS$ và thiết lập mô hình dự báo $DOL, DFL, DTL$ phục vụ việc ra quyết định đầu tư và huy động vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại và xác định các loại đòn bẩy tài chính doanh nghiệp như thế nào?
Khóa luận phân loại đòn bẩy thành ba nhóm: Đòn bẩy hoạt động ($DOL$ - sử dụng chi phí cố định kinh doanh để khuếch đại $EBIT$), Đòn bẩy tài chính ($DFL$ - sử dụng nợ vay và chi phí tài chính cố định để khuếch đại $EPS$) và Đòn bẩy tổng hợp ($DTL$ - tích số của $DOL$ và $DFL$, phản ánh mức biến động của $EPS$ khi doanh thu tiêu thụ thay đổi).
2. Điểm bàng quan EBIT ($EBIT_0$) được sử dụng trong khóa luận mang ý nghĩa gì trong việc lựa chọn nguồn tài trợ?
Điểm bàng quan là mức lợi nhuận trước thuế và lãi vay mà tại đó phương án tài trợ bằng 100% vốn cổ phần và phương án có sử dụng nợ vay mang lại $EPS$ bằng nhau. Nếu $EBIT$ kỳ vọng lớn hơn $EBIT_0$, doanh nghiệp nên sử dụng nợ vay để gia tăng $EPS$; ngược lại nếu $EBIT$ kỳ vọng nhỏ hơn $EBIT_0$, doanh nghiệp nên duy trì cấu trúc vốn cổ phần.
3. Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc có các cột mốc phát triển và thông tin pháp lý quan trọng nào được nêu trong văn bản?
Công ty khởi nguồn từ tiệm bánh ngọt năm 1986 tại Hàng Bông, chuyển đổi thành DNTN giai đoạn 1989 – 1991, thành lập công ty cổ phần năm 2012 với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, đổi tên hiện tại năm 2017. Công ty trở thành công ty đại chúng năm 2018, chính thức niêm yết trên HNX với mã chứng khoán BNA vào ngày 11/9/2020 (giao dịch phiên đầu ngày 12/10/2020) và nâng vốn điều lệ lên 199 tỷ đồng vào đầu năm 2022.
4. Khóa luận sử dụng các phương thức huy động nợ nào để phân tích đòn bẩy tài chính?
Khóa luận phân tích 3 phương thức huy động nợ gồm: Nợ vay ngân hàng (ngắn hạn và dài hạn có bảo đảm bằng tài sản), Tín dụng thương mại (chiếm dụng vốn nhà cung cấp qua hình thức mua hàng trả chậm) và Phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
5. Tác giả đề xuất công cụ cụ thể nào ở Chương 3 để minh chứng cho khả năng cải thiện đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính?
Tác giả xây dựng hai mô hình dự tính định lượng cho năm 2023: Bảng tính độ bẩy hoạt động ($DOL$) dự tính khi tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và Bảng phân tích độ bẩy tài chính ($DFL$) kết hợp biến động $ROE$ khi công ty nâng cao tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm Quỳnh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phân tích hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Bảo Ngọc giai đoạn 2020 – 2022. Tác phẩm kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tài chính doanh nghiệp với việc lượng hóa các chỉ tiêu thực tế về chi phí, nguồn vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết mã BNA. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp luận cứ tài chính rõ ràng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí cố định và cân bằng cơ cấu nợ vay an toàn.