ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT DƢƠNG THỊ HẠNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG CÁC ỨNG DỤNG LIÊN LẠC MIỄN PHÍ TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH TP. HỒ CHÍ MINH – 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT DƢƠNG THỊ HẠNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG CÁC ỨNG DỤNG LIÊN LẠC MIỄN PHÍ TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chu n ng nh QUẢN TRỊ KINH DOANH M số 60.02 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG D N KHOA HỌC PGS. PHAN ĐỨC DŨNG TP.HỒ CHÍ MINH – 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi khẳng định tất cả các nội dung trong luận văn: “Các yếu tố tác động đến sự chấp nhận sử dụng các ứng dụng liên lạc miễn phí trên điện thoại di động tại Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi viết ra.
Trình tự thực hiện tuân thủ theo các bƣớc của một luận văn thạc sĩ, chƣa có bất kỳ một nghiên cứu nào tƣơng tự đƣợc thực hiện trƣớc đây cho đề tài tốt nghiệp tại các trƣờng đại học. HCM, ngày 20 tháng 03 năm 2017 Ngƣời thực hiện Dƣơng Thị Hạnh ii DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT EFA : Exploratory Factor Analysis OTT : Over-the-top MMS : Multimedia Messaging Service SMS : Short Messaging Service TPB : Theory of Planned Action TPHCM : Thành Phố Hồ Chí Minh TRA : Theory of Reasoned Action UTAUT : Unified Technology Acceptance and Use Technology ƢDLLMP : Ứng dụng liên lạc miễn phí iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Mô hình TAM .2: Mô hình UTAUT .3: Mô hình UTAUT2 .4: Mô hình mở rộng mô hình TAM cho World-Wide-Web (Moon Ji Won và Kim Young Gul, 2001) .5: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu .1: Thang đo Kỳ vọng hiệu quả .2: Thang đo Kỳ vọng nỗ lực .3: Thang đo Ảnh hƣởng xã hội .4: Thang đo Điều kiện thuận lợi .5: Thang đo Động lực thụ hƣởng .6: Thang đo Giá trị giá cả .7: Thang đo Thói quen.8: Thang đo Chấp nhận sử dụng .1: Kết quả thống kê mô tả .2: Thời gian sử dụng các ứng dụng liên lạc miễn phí .3: Những ứng dụng đƣợc sử dụng nhiều .4: Độ tin cậy của thang đo “Kỳ vọng hiệu quả” .5: Độ tin cậy của thang đo “Kỳ vọng nỗ lực” .6: Độ tin cậy của thang đo “Ảnh hƣởng xã hội” .7: Độ tin cậy của thang đo “Ảnh hƣởng xã hội” (sau khi loại biến) .8: Độ tin cậy của thang đo “Điều kiện thuận lợi” .9: Độ tin cậy của thang đo “Động lực thụ hƣởng” .10: Độ tin cậy của thang đo “Giá trị giá cả”.11: Độ tin cậy của thang đo “Thói quen” .12: Độ tin cậy của thang đo “Chấp nhận sử dụng” .13: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett .14: Ma trận hệ số tải nhân tố .15: Ma trận hệ số tải nhân tố (chạy lần 2) .16: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett (chạy lần 2) .17: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của thang đo “Chấp nhận sử dụng ứng dụng liên lạc miễn phí trên điện thoại di động tại Thành phố Hồ Chí Minh” .18: Ma trận hệ số tải nhân tố của thang đo “Chấp nhận sử dụng ứng dụng liên lạc miễn phí trên điện thoại di động tại Thành phố Hồ Chí Minh” .19: Ma trận hệ số tƣơng quan Pearson .20: Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình .21: Kiểm định độ phù hợp của mô hình .22: Kết quả các hệ số hồi quy trong mô hình sử dụng phƣơng pháp Enter .23: Đặc điểm giới tính mẫu nghiên cứu .24: Kết quả kiểm định Independent T-Test theo Giới tính .25: Đặc điểm nhóm tuổi của mẫu nghiên cứu .26: Kiểm định Levene giữa các nhóm tuổi .27: Kiểm định ANOVA giữa các nhóm tuổi .27: Kiểm định Levene giữa các nhóm trình độ học vấn.28: Kiểm định ANOVA giữa các nhóm trình độ học vấn .29: Kiểm định Levene giữa các nhóm thu nhập .30: Kiểm định ANOVA giữa các nhóm thu nhập .31: Bảng tổng hợp đánh giá của ngƣời dùng về các yếu tố tác động đến sự chấp nhận sử dụng các ứng dụng liên lạc miễn phí .66 vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT. ii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.
iii MỤC LỤC. vi CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .2 Mục ti u nghi n cứu .3 Đối tƣợng nghi n cứu.4 Phạm vi nghi n cứu.5 Phƣơng pháp nghi n cứu .6 Giá trị thực tiễn của đề t i nghi n cứu.7 Kết cấu của luận văn .4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN .1 Cơ sở lý thu ết .1 Ứng dụng di động và các ứng dụng liên lạc miễn phí .1 Khái niệm về dịch vụ tin nhắn truyền thống .2 Khái niệm dịch vụ tin nhắn OTT .3 Khái niệm ứng dụng và ứng dụng OTT .2 Dịch vụ và chất lượng dịch vụ .1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ .2 Khái niệm và đặc điểm của chất lượng dịch vụ .3 Cơ sở lý thuyết về hành vi chấp nhận sử dụng sản phẩm công nghệ.1 Hành vi người tiêu dùng trong kinh tế học .2 Hành vi người tiêu dùng trong marketing .3 Hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ.2 Các lý thu ết, mô hình chấp nhận công nghệ.3 Tổng quan tình hình nghi n cứu của đề t i .4 Mô hình nghi n cứu đề xuất.20 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về qu trình nghi n cứu .2 Phƣơng pháp nghi n cứu .1 Nghiên cứu sơ bộ .2 Hiệu chỉnh thang đo .3 Nghiên cứu chính thức .3 Thiết kế mẫu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phương pháp chọn mẫu .4 Phƣơng pháp phân tích số liệu.1 Đánh giá thang đo bằng hệ tin cậy Cronbach Alpha .2 Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA .36 CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu nghi n cứu .1 Phương pháp lấy mẫu .2 Các thống kê mô tả.2 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .3 Phân tích nhân tố khám phá .1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng các ứng dụng liên lạc miễn phí trên điện thoại di động tại thành phố Hồ Chí Minh .2 Thang đo “Chấp nhận sử dụng ứng dụng liên lạc miễn phí trên điện thoại di động tại Thành phố Hồ Chí Minh” .4 Kết quả nghi n cứu v kiểm định .1 Phân tích tương quan .2 Phân tích hồi quy bội .5 Kiểm định giả thuyết.6 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm thuộc yếu tố nhân khẩu học đối với việc chấp nhận sử dụng ứng dụng li n lạc miễn phí tr n điện thoại di động tại Th nh phố Hồ Chí Minh .3 Trình độ học vấn .7 Thảo luận kết quả nghi n cứu .65 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Kết quả nghi n cứu đạt đƣợc .3 Ƣu điểm, hạn chế v hƣớng nghi n cứu .3 Hướng nghiên cứu .78 TÀI LIỆU THAM KHẢO .81 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề t i Bắt đầu từ khi ra đời, doanh thu chủ yếu của ngành viễn thông thế giới đƣợc tạo nên từ dịch vụ gọi điện và nhắn tin. Ở các quốc gia, nhắn tin là một cách truyền tải thông tin tiện lợi và tiết kiệm, nhà mạng hầu nhƣ không tốn phí, đây có thể xem nhƣ một nguồn doanh thu dễ dàng và dồi dào. Dịch vụ SMS (Short Messaging Service - cung cấp khả năng nhận và gửi tin nhắn dạng văn bản với chiều dài tối đa 160 ký tự cho một tin nhắn), và MMS (Multimedia Messaging Service – cung cấp khả năng nhận và gửi tin nhắn đa phƣơng tiện, gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… ) là dịch vụ nhắn tin đƣợc cung cấp bởi các công ty viễn thông truyền thống.
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng điện thoại di động thông minh (smartphone) và máy tính bảng (tablet) trong những năm gần đây, cùng với việc giá thành ngày càng giảm, đã giúp cho mỗi nguời dùng có thể dễ dàng sở hữu một chiếc điện thoại đa tính năng, hiệu quả, hỗ trợ tốt cho liên lạc, giao tiếp, công việc hay giải trí. Smartphone là điện thoại thông minh, là thiết bị di động chạy trên nền một hệ điều hành di động (mobile OS). Smartphone có giao diện tƣơng tác cảm ứng, có thể cài đặt các ứng dụng, truy cập Internet, chơi game, giải trí, định vị, chụp hình, quay phim và nhiều tính năng đa dạng khác. Những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông minh đã góp phần hình thành nên các dịch vụ hỗ trợ nhắn tin trên nền tảng Internet, khi những ứng dụng tin nhắn miễn phí này trở nên phổ biến, bởi nhiều tính năng vƣợt trội so với tin nhắn truyền thống, phƣơng thức kinh doanh truyền thống của các công ty viễn thông trở nên khó khăn hơn và gặp trở ngại khi cung cấp dịch vụ có phí của mình.
Ứng dụng giúp nhắn tin, điện thoại miễn phí trên di động (còn gọi là dich vụ cung cấp nội dung trên nền mạng viễn thông OTT – Over The Top) thu hút hàng trăm triệu ngƣời dùng trên toàn thế giới, đặc biệt là giới trẻ. Ứng dụng liên lạc miễn phí (ƢDLLMP), gọi tắt là OTT (Over-the-top) là loại ứng dụng giúp nguời dùng có thể gửi tin nhắn, hình ảnh, chat video, gọi thoại qua mạng 3G hoặc wifi mà không có sự 2 giới hạn hoặc mất phí. Các ƣu điểm dễ thấy của các ứng dụng OTT là: tốc độ gửi và nhận tin nhanh, có khả năng gửi tập tin đính kèm, số lƣợng ký tự lớn, nhiều tiện ích ƣu việt hơn dịch vụ SMS và MMS truyền thống, miễn phí sử dụng thông qua thiết bị di động có kết nối Wifi hoặc các gói cƣớc 3G của nhà mạng. Vì những lợi thế về mặt tiện ích, tài chính và nhiều yếu tố khác đã khiến thị trƣờng ứng dụng tin nhắn bùng nổ.
Xuất hiện trên thị trƣờng Việt Nam từ 2011, nhƣng đến 2012, ứng dụng OTT mới thật sự phổ biến. Các công ty cung cấp ứng dụng liên lạc miễn phí đã lần lƣợt công bố lƣợt ngƣời dùng của họ nhƣ sau: Techinasia, đại diện Viber cho biết họ đạt cột mốc 3.5 triệu ngƣời dùng tại Việt Nam dù không có bất kỳ hoạt động quảng bá nào. Cuối tháng 2 năm 2013, Line và Kakao Talk đã công bố vƣợt mức1 triệu ngƣời dùng tại Việt Nam kể từ khi gia nhập thị trƣờng vào cuối 2012.