Tổng quan nghiên cứu

Tài nguyên rừng đóng vai trò xung yếu trong cân bằng sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo đảm sinh kế cho các cộng đồng miền núi. Theo số liệu thống kê ngành lâm nghiệp, tỉnh Hà Giang có tổng diện tích tự nhiên đạt 791.488,9 ha với tỷ lệ che phủ rừng đạt 54,3%. Tuy nhiên, địa phương này thường xuyên đối mặt với hiểm họa cháy rừng nghiêm trọng, điển hình là năm 2010 đã ghi nhận 144 vụ cháy gây thiệt hại tới 1.174,58 ha rừng. Tại huyện Vị Xuyên, với tổng diện tích tự nhiên 149.524,99 ha và hơn 102.319,6 ha đất lâm nghiệp, công tác phòng cháy chữa cháy rừng gặp vô vàn thách thức do địa hình chia cắt phức tạp cùng tập quán canh tác nương rẫy truyền thống của 15 dân tộc thiểu số.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực tế mô hình quản lý lửa rừng hiện hành tại địa phương chủ yếu mang tính hành chính thụ động từ trên xuống, thiếu sự tham gia chủ động của người dân bản địa. Mặc dù phương châm bốn tại chỗ đã được triển khai trên danh nghĩa, nhưng khi xảy ra sự cố cháy rừng, tỷ lệ lực lượng tại chỗ tham gia dập lửa chỉ đạt từ 10% đến 15%. Luận văn đặt ra mục tiêu tổng quát là đánh giá toàn diện thực trạng cháy rừng, phân tích nguyên nhân gốc rễ và đánh giá hiệu quả các mô hình phòng cháy chữa cháy rừng cấp cơ sở. Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả mô hình quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng thôn bản tại huyện Vị Xuyên. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu tại 6 thôn thuộc 3 xã trọng điểm là Lao Chải, Thuận Hòa và Trung Thành trong giai đoạn từ tháng 3/2015 đến tháng 10/2015. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc giảm thiểu nguy cơ cháy rừng, tối ưu hóa nguồn lực ngân sách và thúc đẩy bảo vệ rừng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng do Sameer Karki khởi xướng năm 2000 tại Trung tâm Đào tạo Lâm nghiệp Cộng đồng và được Zhang cùng các cộng sự hoàn thiện năm 2003. Khung lý thuyết này khẳng định người dân địa phương là chủ thể trung tâm trong kiểm soát, sử dụng và phòng ngừa lửa rừng nhờ sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm địa hình, thời tiết và thảm thực vật bản địa. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp Lý thuyết quản trị tài nguyên rừng có sự tham gia nhằm phân tích sự tương tác giữa thể chế chính quyền với thiết chế xã hội truyền thống của cộng đồng.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng; Phương châm bốn tại chỗ trong công tác cứu hộ cứu nạn; Cấp dự báo cháy rừng theo thang hạn khí tượng; Vật liệu cháy dưới tán rừng; và Quy ước, hương ước bảo vệ rừng cấp thôn bản. Kinh nghiệm quốc tế từ dự án Caprivi tại Namibia với mức giảm 54% diện tích cháy hàng năm và mô hình Ủy ban Quản lý Rừng Liên kết tại Ấn Độ quản lý hơn 10 triệu ha rừng đã cung cấp nền tảng vững chắc cho việc thiết kế mô hình can thiệp tại Hà Giang.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 120 hộ gia đình, phân bổ đều 20 hộ cho mỗi thôn tại 6 thôn nghiên cứu thuộc 3 xã đại diện. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 7 cán bộ cấp huyện thuộc Hạt Kiểm lâm và Phòng Nông nghiệp cùng 12 cán bộ chuyên trách cấp xã và thôn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống được áp dụng đối với các hộ gia đình nhằm đảm bảo tính đại diện cho các tầng lớp thu nhập và thành phần dân tộc như Tày, Dao, H Mông. Việc lựa chọn 3 xã nghiên cứu dựa trên phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của huyện Vị Xuyên: vùng núi cao hiểm trở, vùng núi trung bình và vùng thung lũng đồi thấp.

Quy trình thu thập số liệu hiện trường kết hợp các công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia, phỏng vấn bán cấu trúc và thảo luận nhóm tập trung. Đề tài áp dụng công cụ Cây vấn đề để cùng người dân phân tích chuỗi nguyên nhân và hệ quả của cháy rừng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm vượt qua rào cản ngôn ngữ, khai thác tri thức bản địa và giúp cộng đồng tự nhận thức các bất cập nội tại trong mô hình quản lý hiện hữu. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2015 đến tháng 10/2015, kết hợp xử lý dữ liệu định lượng và ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho từng mô hình quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích số liệu thống kê giai đoạn 2012-2014 cho thấy toàn huyện Vị Xuyên ghi nhận 3 vụ cháy rừng lớn với tổng diện tích thiệt hại là 49,8 ha. Đáng chú ý, cơ cấu rừng bị cháy có sự chênh lệch rõ rệt: diện tích rừng trồng bị thiêu rụi chiếm tỷ lệ áp đảo lên tới 74% tương đương 36,9 ha; rừng tự nhiên chiếm 24% tương ứng 12 ha; còn lại 2% là trảng cỏ và cây bụi chiếm khoảng 1 ha. Các vụ cháy tập trung cao điểm vào mùa khô hanh từ tháng 2 đến tháng 5 hàng năm.

Thứ hai, điều tra hiện trường xác định nguyên nhân nhân sinh chiếm trên 95% tổng số vụ cháy. Hoạt động đốt nương làm rẫy không đúng quy trình kỹ thuật là nguyên nhân hàng đầu, xuất phát từ diện tích đất nương rất lớn tại các điểm nghiên cứu như thôn Lũng Pù đạt 229,7 ha và Bản Tàn đạt 241,1 ha. Kế tiếp là các hoạt động sinh kế tự do như hun khói đốt ong lấy mật, đốt củi lấy than và sử dụng lửa bất cẩn khi chăn thả gia súc trong rừng.

Thứ ba, hệ thống tổ chức phòng cháy chữa cháy rừng cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Mặc dù năm 2014 huyện đã kiện toàn 24 ban chỉ huy cấp xã và 242 tổ đội thôn bản, nhưng 100% thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, hoàn toàn không có kinh phí phụ cấp hay bồi dưỡng tuần tra. Cơ chế bốn tại chỗ bộc lộ sự thiếu hiệu quả khi tỷ lệ người dân tại chỗ tham gia dập lửa thực tế chỉ đạt từ 10% đến 15%, chủ yếu phụ thuộc vào lực lượng kiểm lâm và dân quân cơ động.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh rõ nét mối liên hệ mật thiết giữa điều kiện kinh tế nghèo nàn với áp lực sinh kế lên tài nguyên rừng. Rừng trồng có tỷ lệ cháy cao gấp 3 lần rừng tự nhiên do cơ cấu loài cây chứa nhiều tinh dầu dễ bắt lửa và lớp thảm mục dày đặc vào mùa khô. Tình trạng đốt nương gây cháy lan bắt nguồn từ thói quen dọn nương vào chiều tối khi có gió mạnh mà không làm đường băng cản lửa. Hiện tượng giấu giếm thông tin vì bệnh thành tích ở một số xã vùng sâu cũng làm suy giảm khả năng ứng phó kịp thời của cấp huyện.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu thiệt hại tài nguyên rừng và bảng ma trận so sánh thể chế giữa cấp xã và cấp thôn, làm nổi bật khoảng cách giữa văn bản chỉ đạo với năng lực thực thi tại chỗ. Kết quả này tương đồng với các công bố của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc trên quy mô toàn cầu và các nghiên cứu lâm nghiệp tại vùng Tây Bắc, khẳng định rằng mọi biện pháp kỹ thuật chữa cháy bằng cơ giới sẽ không đạt hiệu quả bền vững nếu thiếu vắng sự trao quyền và cơ chế khuyến khích lợi ích kinh tế cho cộng đồng thôn bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức tái cấu trúc và thể chế hóa mạng lưới quản lý lửa rừng cấp thôn bản. Chính quyền xã cần thành lập các tổ tự quản phòng cháy chữa cháy rừng theo mô hình nhóm hộ liền kề gồm từ 5 đến 7 hộ gia đình có nương rẫy giáp ranh. Động từ hành động then chốt là phân định rõ ranh giới nương rẫy, gắn trách nhiệm bảo vệ rừng vào từng nhóm hộ. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ huy động lực lượng tại chỗ khi xảy ra cháy từ mức 15% hiện tại lên trên 75%. Thời gian triển khai thực hiện từ quý 1 đến quý 2 hàng năm do Ủy ban nhân dân các xã và Hạt Kiểm lâm Vị Xuyên đồng chủ trì.

Thứ hai, lồng ghép quy ước thôn bản gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích tài chính. Trưởng thôn và cộng đồng cần bổ sung điều khoản xử phạt nghiêm khắc hành vi đốt nương bất cẩn vào hương ước, đồng thời trích tối thiểu 20% nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng để lập quỹ hỗ trợ tuần tra rừng mùa khô. Mức chi trả phụ cấp phấn đấu đạt từ 100.000 đến 150.000 đồng cho mỗi ngày công tuần tra cao điểm. Mục tiêu là triệt tiêu hoàn toàn các vụ cháy do bất cẩn trong sinh hoạt. Hoạt động này được thực hiện thường xuyên do Ban phát triển thôn điều hành dưới sự giám sát của cộng đồng.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật đốt nương có kiểm soát và thiết lập lịch đốt nương liên gia. Cán bộ khuyến nông lâm phối hợp kiểm lâm địa bàn hướng dẫn người dân kỹ thuật làm băng dọn thực bì rộng từ 3 đến 5 mét xung quanh nương rẫy, quy định chỉ được đốt nương vào sáng sớm hoặc chiều muộn khi lặng gió và phải thông báo trước 24 giờ cho tổ trưởng tổ tự quản. Mục tiêu là giảm 80% nguy cơ cháy lan từ đất canh tác sang đất rừng. Thời gian thực hiện định kỳ từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm.

Thứ tư, hiện đại hóa trang thiết bị cầm tay và tổ chức diễn tập thực chiến thường niên. Ủy ban nhân dân huyện Vị Xuyên và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang cần cấp kinh phí trang bị đồng bộ 100% dụng cụ bán cơ giới gồm dao phát chuyên dụng, bình xịt nước dập lửa đeo vai và còi báo động cho 242 tổ đội thôn bản. Tổ chức tối thiểu 2 đợt diễn tập thực địa mỗi năm tại các xã trọng điểm nhằm thuần thục kỹ năng cứu nạn và dập lửa an toàn cho lực lượng quần chúng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng kiểm lâm các cấp tìm thấy trong luận văn mô hình quản trị lửa rừng cấp cơ sở có tính khả thi cao. Hạt Kiểm lâm và Chi cục Kiểm lâm có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá nguy cơ cháy để xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng cấp huyện hàng năm sát với thực tiễn.

Nhóm chính quyền địa phương cấp xã và ban quản lý thôn bản vùng cao có thể tham khảo trực tiếp quy trình thành lập tổ nhóm hộ tự quản và bộ mẫu quy ước thôn bản bảo vệ rừng. Mô hình này giúp cấp ủy và ủy ban nhân dân xã giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt nhân lực và kinh phí tuần tra rừng mùa hanh khô.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà khoa học thuộc ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng và Phát triển nông thôn có thể kế thừa bộ công cụ đánh giá nhanh có sự tham gia và phương pháp phân tích cây vấn đề trong các nghiên cứu xã hội học lâm nghiệp tiếp theo.

Nhóm các tổ chức phi chính phủ và ban điều phối các dự án phát triển lâm nghiệp bền vững có thể ứng dụng các bài học kinh nghiệm từ luận văn để thiết kế các dự án can thiệp sinh kế gắn với bảo tồn tài nguyên rừng, đảm bảo nguyên tắc đồng quản lý và công bằng xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng mang lại lợi ích gì vượt trội so với phương thức truyền thống? Mô hình chuyển đổi cách tiếp cận từ ứng phó thụ động sang chủ động phòng ngừa ngay tại cơ sở. Thông qua việc phát huy tri thức bản địa và gắn trách nhiệm với lợi ích nương rẫy của từng hộ gia đình, mô hình giúp phát hiện sớm và dập tắt đám cháy ngay từ khi mới phát sinh, giảm thiểu tối đa chi phí huy động lực lượng từ bên ngoài.

Nguyên nhân chính dẫn đến thiệt hại cháy rừng lớn tại huyện Vị Xuyên trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Tập quán canh tác phát đốt nương rẫy không kiểm soát chiếm trên 60% nguyên nhân gây cháy lan. Thêm vào đó, diện tích rừng trồng chiếm tới 74% tổng diện tích bị cháy do đặc tính dễ bắt lửa của các loài cây trồng thuần loài và sự tích tụ thảm mục dày đặc trong điều kiện thời tiết khô hạn kéo dài từ tháng 2 đến tháng 5.

Tại sao phương châm bốn tại chỗ trong công tác chữa cháy rừng tại địa phương thời gian qua chưa đạt hiệu quả mong muốn? Hạn chế lớn nhất là lực lượng tại chỗ chỉ tham gia từ 10% đến 15% do thiếu chế độ phụ cấp bồi dưỡng và thiếu trang thiết bị bảo hộ cần thiết. Đa số thành viên tổ đội thôn bản hoạt động kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn chưa đồng đều và chưa được diễn tập thực chiến thường xuyên để đối phó với địa hình dốc đứng.

Làm thế nào để duy trì nguồn kinh phí hoạt động bền vững cho các tổ đội phòng cháy chữa cháy rừng thôn bản? Giải pháp khả thi nhất là lồng ghép và trích lập một phần nguồn thu từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của địa phương vào quỹ bảo vệ rừng thôn bản. Nguồn quỹ này được dùng để hỗ trợ ngày công tuần tra từ 100.000 đến 150.000 đồng trong các tháng cao điểm khô hạn và mua sắm dụng cụ dập lửa cầm tay.

Công cụ Cây vấn đề đóng vai trò như thế nào trong phương pháp nghiên cứu của luận văn? Công cụ này tạo không gian đối thoại cởi mở, giúp đồng bào các dân tộc thiểu số tự phân tích mối quan hệ nhân quả giữa thói quen canh tác với hiểm họa cháy rừng. Qua đó, người dân tự đề xuất các giải pháp phù hợp với tập quán địa phương thay vì tiếp nhận mệnh lệnh hành chính một chiều từ chính quyền.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc thực trạng cháy rừng tại huyện Vị Xuyên, chỉ ra rừng trồng chiếm 74% tổng diện tích bị cháy và nguyên nhân nhân sinh chiếm trên 95% các vụ việc.
  • Nghiên cứu đã làm rõ những bất cập của hệ thống phòng cháy chữa cháy rừng cấp cơ sở, đặc biệt là sự thiếu hụt cơ chế tài chính và mức độ tham gia của lực lượng tại chỗ chỉ đạt 10% đến 15%.
  • Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng và vận dụng thành công bộ công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia vào địa bàn miền núi tỉnh Hà Giang.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện từ thể chế nhóm hộ, quy ước thôn bản, quy trình kỹ thuật đốt nương đến trang thiết bị đã được xây dựng với lộ trình và chỉ số định lượng cụ thể.
  • Đóng góp khoa học then chốt của công trình là cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc nhằm chuyển đổi phương thức quản lý rừng từ hành chính áp đặt sang mô hình đồng quản trị có sự tham gia của người dân bản địa.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương hoàn thiện văn bản quy chế và thí điểm nhân rộng mô hình nhóm hộ tự quản trong thời gian từ 1 đến 3 năm tới. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền cơ sở hãy tham khảo, trích dẫn và ứng dụng ngay khung giải pháp của luận văn để nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng bền vững.