Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi tiêu công của Việt Nam, thường dao động từ 15% đến 20% ngân sách nhà nước hàng năm. Đặc thù của các dự án xây dựng công trình giao thông là quy mô vốn đầu tư lên đến hàng nghìn tỷ đồng, thời gian triển khai kéo dài và tiềm ẩn nhiều rủi ro biến động giá. Thực tế tại các ban quản lý dự án trực thuộc Bộ Giao thông vận tải cho thấy, tình trạng quản lý dàn trải cùng lúc nhiều công trình, tư duy điều hành còn mang nặng tính bao cấp và thụ động đã dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như kéo dài tiến độ thi công, suy giảm chất lượng công trình và đội tổng mức đầu tư từ 10% đến hơn 30% so với dự toán ban đầu.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí các dự án giao thông sử dụng nguồn vốn trong nước, thông qua việc đánh giá thực trạng hoạt động và xây dựng hệ thống tiêu chí lượng hóa năng lực quản lý dự án. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các dự án do Tổng Công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án hạ tầng giao thông Cửu Long (Cửu Long CIPM, tiền thân là Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận) quản lý và điều hành từ khi thành lập năm 1994 đến năm 2016 tại khu vực phía Nam.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua các chỉ số đo lường hiệu quả quản lý kinh tế: hỗ trợ kiểm soát tỷ lệ vượt dự toán công trình dưới 5%, tối ưu hóa hiệu quả khai thác dòng tiền (điển hình như tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương đạt doanh thu thu phí bình quân 1,10 tỷ đồng mỗi ngày), đồng thời rút ngắn chu kỳ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành từ nhiều năm chậm trễ về đúng khung thời hạn quy định từ 3 đến 9 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng theo vòng đời công trình, kết hợp chặt chẽ với khung pháp lý hiện hành gồm Nghị định 32/2015/NĐ-CP và Thông tư 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Quản lý chi phí được định nghĩa là quá trình kiểm soát liên tục từ khâu hình thành chi phí ban đầu đến khi quyết toán, nhằm bảo đảm cân bằng tối ưu giữa ba yếu tố cốt lõi: chi phí, thời gian và chất lượng công trình.

Mô hình quản lý giá trị thu được (Earned Value Management - EVM) được ứng dụng làm nền tảng phân tích định lượng. Mô hình này sử dụng các biến số chính gồm: chi phí ngân sách theo kế hoạch (BCWS), chi phí thực tế đã thực hiện (ACWP), và giá trị ngân sách của khối lượng công việc hoàn thành (BCWP). Từ đó, các chỉ số hiệu suất quan trọng được thiết lập:

  • Chỉ số hiệu suất chi phí: CPI = BCWP / ACWP (dự án tiết kiệm chi phí khi CPI > 1,0 và vượt ngân sách khi CPI < 1,0).
  • Chỉ số hiệu suất tiến độ: SPI = BCWP / BCWS (dự án vượt tiến độ khi SPI > 1,0 và chậm tiến độ khi SPI < 1,0).
  • Chỉ số kết hợp chi phí - tiến độ: CSI = CPI × SPI (ngưỡng an toàn tổng thể của dự án khi CSI ≥ 1,0).
  • Dự báo tổng chi phí hoàn thành: EAC = ACWP + (BAC - BCWP) / CPI, với BAC là tổng ngân sách kế hoạch ban đầu.

Các khái niệm then chốt khác bao gồm: tổng mức đầu tư (xác định ở giai đoạn chuẩn bị dự án gồm 7 khoản mục chi phí với hệ số dự phòng khối lượng phát sinh khống chế từ 5% đến 10%), dự toán xây dựng công trình, và chu kỳ chi phí theo tiến trình phân bổ thực hiện chậm - nhanh - chậm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thực tế tại Tổng Công ty Cửu Long giai đoạn 1994 - 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, hồ sơ dự toán và quyết toán của 11 dự án giao thông trọng điểm đã đưa vào khai thác (tổng mức đầu tư hơn 25.000 tỷ đồng) cùng 6 dự án đang chuẩn bị và triển khai.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 65 chuyên gia, kỹ sư kinh tế xây dựng và nhà quản lý dự án trực thuộc công ty mẹ (chiếm tỷ lệ 60,7% trong tổng số 107 cán bộ cơ quan điều hành). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm lựa chọn những nhân sự có thâm niên công tác trên 5 năm và am hiểu chuyên sâu về cơ chế quản lý vốn đầu tư công.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích EVM kết hợp phương pháp đồ thị và thống kê so sánh là vì phương pháp này cho phép đồng bộ hóa dữ liệu tiến độ vật lý với dữ liệu giải ngân tài chính. Qua đó, nhà quản lý nhận diện sớm các sai lệch chi phí (CV = BCWP - ACWP) và sai lệch tiến độ (SV = BCWP - BCWS) theo thời gian thực, khắc phục triệt để hạn chế của phương pháp kế toán truyền thống vốn chỉ ghi nhận chi phí sau khi phát sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực bộ máy và kết quả quản lý dự án, Tổng Công ty Cửu Long sở hữu lực lượng lao động 647 người, trong đó bộ máy công ty mẹ gồm 107 cán bộ với chất lượng chuyên môn cao: 70,1% trình độ đại học (75 người) và 9,3% trình độ trên đại học (10 người). Đơn vị đã điều hành thành công 11 dự án trọng điểm quốc gia, tiêu biểu như cầu Mỹ Thuận (1.065 tỷ đồng), đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương giai đoạn 1 (9.884,5 tỷ đồng) và cầu Cần Thơ (4.419,8 tỷ đồng).

Thứ hai, phát hiện sự chậm trễ nghiêm trọng trong công tác quyết toán vốn đầu tư hoàn thành. Có những dự án đã bàn giao và khai thác trên 10 năm nhưng vẫn chưa hoàn tất phê duyệt quyết toán cuối cùng như: cầu Mỹ Thuận (hoàn thành năm 2000), Quốc lộ 14 đoạn Chơn Thành - Cây Chanh (220,7 tỷ đồng, hoàn thành năm 1999) và nâng cấp Quốc lộ 51 (738 tỷ đồng, hoàn thành năm 1999). Thực trạng này vi phạm thời hạn quy định từ 3 đến 9 tháng, gây nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Thứ ba, sự thiếu ổn định về dòng vốn và chất lượng khảo sát ban đầu làm phát sinh việc điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần. Một số dự án phải tạm dừng thi công kéo dài do thiếu vốn ngân sách, điển hình như dự án nâng cấp Quốc lộ 50 đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Long An với tổng mức đầu tư 2.457,17 tỷ đồng đã phải dừng thi công sau năm 2015.

Thứ tư, hiệu quả tài chính có sự phân hóa rõ rệt giữa các mô hình đầu tư. Trong khi dự án BOT nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn An Sương - An Lạc (831,7 tỷ đồng) đạt hiệu quả tài chính vượt bậc và hoàn vốn sớm hơn 6 tháng so với hợp đồng, thì một số dự án vốn ngân sách lại gặp hiện tượng hư hỏng mặt đường ngay trong những năm đầu khai thác, phát sinh thêm chi phí sửa chữa bảo hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ 5 nhóm nhân tố chính: năng lực khảo sát thiết kế ban đầu chưa sát thực địa; gian lận, thất thoát trong khâu nghiệm thu; biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường; cơ chế chính sách pháp lý thay đổi; và ảnh hưởng bất lợi của điều kiện tự nhiên nền đất yếu khu vực phía Nam. Trong đó, sự thiếu hụt quy chế lưu trữ hồ sơ và bàn giao trách nhiệm khi luân chuyển cán bộ quản trị là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ách tắc quyết toán.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy tiến trình thực hiện chi phí dự án có thể được trình bày và trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ đường cong chữ S (S-curve) hợp nhất giữa tỷ lệ phần trăm thời gian, chi phí và khối lượng. Khi đường ACWP nằm phía trên đường BCWS và BCWP, biểu đồ phản ánh trực quan tình trạng dự án đang vừa chậm tiến độ vừa vượt chi phí dự trù. Bên cạnh đó, việc tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật vào bảng ma trận đánh giá rủi ro giúp xác định chính xác tỷ trọng sai số chi phí ở từng giai đoạn.

So với các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành trong lĩnh vực giao thông, kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng nếu đơn vị quản lý duy trì chỉ số hiệu suất chi phí CPI từ 0,95 đến 1,05 xuyên suốt giai đoạn thi công thì nguy cơ đội tổng mức đầu tư sẽ giảm thiểu tới hơn 80%.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện quy trình lập, thẩm tra và phê duyệt tổng mức đầu tư: Phòng Quản lý xây dựng và Phòng Đầu tư cần phối hợp chặt chẽ nhằm nâng cao độ chính xác của hồ sơ khảo sát thiết kế cơ sở, kiểm soát nghiêm ngặt hệ số dự phòng khối lượng phát sinh không vượt quá 10% đối với dự án lập báo cáo nghiên cứu khả thi và không quá 5% đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật, triển khai áp dụng từ quý 1 năm 2017.
  • Chuẩn hóa hệ thống giám sát chi phí theo mô hình EVM hiện đại: Ban Lãnh đạo Tổng Công ty chỉ đạo 100% các phòng quản lý dự án (QLDA 1, QLDA 5, QLDA 6) áp dụng phần mềm quản lý tích hợp chỉ số EVM hàng tháng, thiết lập ngưỡng cảnh báo sớm khi chỉ số CPI giảm xuống dưới 0,90 hoặc chỉ số SPI dưới 0,85 để kịp thời điều chỉnh biện pháp thi công và kiểm soát dòng tiền giải ngân.
  • Xử lý dứt điểm các tồn đọng trong công tác quyết toán vốn đầu tư: Thành lập tổ công tác đặc nhiệm chuyên trách quyết toán theo tinh thần Chỉ thị 14/CT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải, phân loại và hoàn thiện hồ sơ cho 100% dự án đã hoàn thành, bảo đảm mục tiêu lập và trình duyệt quyết toán dự án nhóm A trong vòng 9 tháng, nhóm B trong 6 tháng và tất toán toàn bộ công nợ trong vòng 180 ngày sau khi có quyết định phê duyệt.
  • Tăng cường đào tạo chuyên môn và nâng cao năng lực quản trị hợp đồng: Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, quản lý chi phí và quản trị hợp đồng quốc tế cho 107 cán bộ cơ quan công ty mẹ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự sở hữu chứng chỉ kỹ sư định giá và quản lý dự án chuyên nghiệp lên trên 40% trong thời gian 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ điều hành tại các ban quản lý dự án hạ tầng giao thông: Sử dụng các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý chi phí và quy trình kiểm soát rủi ro của mô hình Tổng Công ty Cửu Long (quy mô 647 nhân sự) để tái cấu trúc tổ chức và tối ưu hóa quy trình điều hành dự án công.
  • Kỹ sư định giá và chuyên viên kinh tế xây dựng tại các nhà thầu, đơn vị tư vấn: Ứng dụng phương pháp bóc tách khối lượng, phương pháp xác định đơn giá xây dựng tổng hợp theo Thông tư 06/2016/TT-BXD và kỹ thuật phân tích EVM để lập hồ sơ dự thầu và quản lý dòng tiền hợp đồng xây lắp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính: Tham khảo các căn cứ thực tiễn về thời hạn thanh toán 7 ngày làm việc và rào cản quyết toán dự án nhóm A, B, C để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm toán công trình công cộng.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế xây dựng: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng từ 11 dự án giao thông quy mô lớn làm case study phục vụ giảng dạy, nghiên cứu mô hình hóa dòng tiền và phân tích hiệu quả vốn đầu tư công trình giao thông.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý chi phí trong dự án giao thông là gì? Quản lý chi phí nhằm kiểm soát toàn bộ các khoản chi tiêu xây dựng không vượt quá tổng mức đầu tư và dự toán được duyệt, bảo đảm hài hòa giữa ba mục tiêu: chi phí tối ưu, tiến độ cam kết và chất lượng kỹ thuật, đồng thời nâng cao hiệu quả đồng vốn nhà nước.

Phương pháp EVM giúp ích gì cho ban quản lý dự án giao thông? Phương pháp EVM tích hợp đo lường chi phí và tiến độ vật lý qua các chỉ số CPI và SPI. Khi chỉ số CPI nhỏ hơn 1,0 hoặc CSI nhỏ hơn 1,0, hệ thống cảnh báo ngay tình trạng vượt chi phí, giúp ban quản lý đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời trước khi kết thúc công trình.

Tại sao nhiều dự án giao thông hoàn thành trên 10 năm vẫn chưa thể quyết toán? Nguyên nhân chính do hồ sơ lưu trữ bị thất lạc qua thời gian thi công kéo dài, biến động nhân sự quản lý không bàn giao chi tiết, cùng với việc chủ đầu tư và cơ quan thẩm quyền chưa quyết liệt thực thi chế tài theo Chỉ thị 14/CT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình giao thông gồm những thành phần nào? Theo quy định hiện hành, tổng mức đầu tư gồm 7 khoản mục: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng (dự phòng khối lượng và trượt giá).

Quy định về thời hạn thanh toán vốn đầu tư xây dựng hiện nay như thế nào? Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo hợp đồng, cơ quan thanh toán vốn có trách nhiệm giải ngân cho chủ đầu tư. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành là 9 tháng đối với dự án nhóm A và 6 tháng đối với dự án nhóm B.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi phí và kiểm soát dòng tiền dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông theo vòng đời 3 giai đoạn.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý nguồn vốn trong nước tại Tổng Công ty Cửu Long qua chuỗi 11 dự án quy mô lớn, khẳng định uy tín quản trị nhưng cũng chỉ rõ những tồn tại cố hữu về chậm quyết toán và điều chỉnh tổng mức đầu tư.
  • Làm sáng tỏ các nhóm nguyên nhân cốt lõi gây thất thoát, lãng phí và chậm trễ tiến độ dựa trên kết quả khảo sát thực chứng từ đội ngũ 65 chuyên gia giàu kinh nghiệm.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với ứng dụng mô hình định lượng EVM, hoàn thiện cơ chế thẩm tra dự toán và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho 107 cán bộ cơ quan điều hành.
  • Đóng góp bộ khung tiêu chí đánh giá năng lực quản lý chi phí có giá trị ứng dụng cao cho các ban quản lý dự án hạ tầng giao thông trên toàn quốc.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý dự án có thể khai thác, vận dụng toàn văn kết quả nghiên cứu của luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị chi phí tại đơn vị mình.