CHƯƠNG 1.Tổng quan về chất thải nguy hại 1. Khái niệm chung Theo TCVN 6706:2009- Phân loại chất thải nguy hại: CTNH là chất thải chứa các yếu tố độc hại, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các yếu tố nguy hại khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người [1]. Theo thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 Quy định về quản lý chất thải nguy hại như sau [3]: Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý CTNH. Vận chuyển CTNH là quá trình chuyên chở CTNH từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế CTNH.
Xử lý CTNH là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần nguy hại của CTNH (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người. Sơ chế CTNH là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ-lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xử lý hoặc nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của CTNH cho phù hợp với các phương pháp xử lý khác nhau. Tái sử dụng trực tiếp CTNH là việc trực tiếp sử dụng lại các CTNH có nguồn gốc là các phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đã qua sử dụng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này theo đúng mục đích sử dụng ban đầu của phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đó mà không qua bất kỳ khâu xử lý hay sơ chế nào. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giấy phép QLCTNH là tên gọi chung cho các loại giấy phép sau: a) Giấy phép hành nghề QLCTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư này; b) Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ vận chuyển CTNH theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT); c) Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT Chủ nguồn thải CTNH là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH (sau đây gọi tắt là cơ sở phát sinh CTNH).
Chủ hành nghề QLCTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH để thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT. Chủ vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT. Chủ xử lý CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT. Chủ tái sử dụng CTNH là tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH để tái sử dụng trực tiếp.
Đại lý vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được chủ hành nghề QLCTNH uỷ quyền hoặc hợp đồng để thực hiện hoạt động vận chuyển CTNH. Cơ quan quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CQQLCNT) là cơ quan có thẩm quyền quản lý các chủ nguồn thải CTNH theo quy định. Cơ quan cấp phép (sau đây viết tắt là CQCP) là tên gọi chung của các cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH. Mã số QLCTNH là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép QLCTNH.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Địa bàn hoạt động là phạm vi địa lý cho phép thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH được ghi trong Giấy phép QLCTNH. Nguồn gốc, phân loại và đặc tính chất thải nguy hại 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại Theo mục B, phụ lục 8 – thông tư 12/2011/TT-BTNMT chất thải nguy hại phát sinh từ 19 dòng thải chính như sau: 01. Chất thải Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hoá chất vô cơ.
Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng hoá chất hữu cơ. Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các cơ sở đốt khác. Chất thải từ ngành luyện kim và đúc kim loại. Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh.
Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại và các vật liệu khác. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy. Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm.
Chất thải xây dựng và phá dỡ (bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm). Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý nước cấp. Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này). Chất thải từ ngành nông nghiệp.
Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác. Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lạnh và chất đẩy (propellant). Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ.
Các loại chất thải khác.2 Phân loại chất thải nguy hại Trên thực tế, có nhiều hệ thống phân loại chất thải nguy hại. Hệ thống phân loại chất thải theo tiêu chuẩn Việt Nam phân loại theo các đặc tính của chất thải, TCVN 6706:2009 chia CTNH thành 7 nhóm sau: Bảng 1. Hệ thống phân loại CTNH theo TCVN 6706:2009 Mã số TT Nhóm loại Mô tả tính chất nguy hại Basel 1 Chất thải dễ bắt lửa, dễ cháy (C) 1.1 H3 Chất thải lỏng dễ cháy Chất thải lỏng có nhiệt độ bắt cháy dưới Chất thải dễ cháy 600C. Chất thải không là chất lỏng, dễ bốc cháy khi bị ma sát trong điều kiện vận chuyển, khi bị ẩm, bị ướt khi xảy ra tự phản ứng và bốc cháy, cháy ở nhiệt độ và áp suất khí quyển.2 Chất thải có thể tự cháy Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.3 Chất thải tạo ra khí dễ Chất thải khi gặp nước tạo ra phản ứng cháy giải phóng khí dễ cháy hoặc khí tự cháy 2 H8 Chất thải gây ăn mòn Chất thải (bằng phản ứng hóa học) gây ra (AM) sự ăn mòn khi tiếp xúc với vật dụng, bình 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chứa, hàng hóa hoặc mô sống của độc vật, thực vật 2.1 Chất thải có tính axit Chất thải lỏng có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2 2.2 Chất thải là chất ăn mòn Chất thải thể lỏng có thể ăn mòn thép với tốc độ lớn hơn 6,36 mm/năm ở nhiệt độ 550C 3 H1 Chất thải dễ nổ Là chất rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn – lỏng tự phản ứng hóa học tạo ra nhiều khí, nhiệt độ và áp suất có thể gây nổ 4 Chất thải dễ bị oxy hóa (OH) 4.1 Chất thải chứa tác nhân Chất thải có chứa clorat, pecmanaganat, oxy hó vô cơ peoxyt vô cơ, nitrat và các chất oxy hóa khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy oxy thì kích thích cháy các chất hoặc vật liệu khác 4.2 Chất thải chứa peoxyt Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử -O- hữu cơ O- không bền với nhiệt độ nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh 5 Chất thải gây độc cho người và sinh vật (Đ) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Chất thải gây độc cấp Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử tính vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc qua da với liều nhỏ 5.2 H11 Chất thải gây độc chậm, Chất thải có chứa các chất gây ảnh hưởng hoặc mãn tính độc chậm hoặc mãn tính, hoặc gây ung thư do tiếp xúc qua đường tiêu hóa, hô hấp hoặc da 5.3 H10 Chất thải sinh ra khí độc Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc khi tiếp xúc với nước thì giải phóng ra khí độc đối với người và sinh vật 6 H12 Chất thải độc hại cho hệ sinh thái (ĐS) Chất thải chứa thành phần mà có thể gây tác độc có hại nhanh hoặc từ từ đối với môi trường thông qua tích lũy sinh học và/hoặc gây ảnh hưởng đến các hệ sinh thái 7 H6.12 Chất thải lây nhiễm bệnh Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của chúng, được biết hoặc nghi ngờ là có các mầm bệnh có thể gây bệnh cho người và cho gia súc 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Đặc tính của chất thải nguy hại Theo phụ lục 8 – thông tư 12/2011/TT-BTNMT có đưa ra các tính chất nguy hại chính của CTNH như sau: - Tính dễ nổ: Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hoá học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh.
- Tính dễ cháy: + Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ chớp cháy thấp theo QCVN 07:2009/BTNMT. + Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện vận chuyển.