Luận văn thạc sĩ về pháp luật phòng chống mua bán người tại Thanh Hóa

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu vnu ls pháp luật về phòng chống mua bán người qua thực tiễn ở tỉnh thanh hóa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Tác giả

Lê Thị Lan Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học

2014

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ, PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI

1.1.1. Khái niệm buôn bán người; mua bán người; phòng, chống mua bán người; pháp luật về phòng, chống mua bán người

1.1.2. Sự cần thiết, ý nghĩa của việc phòng, chống mua bán người

1.1.3. Đặc điểm, nội dung, yêu cầu của pháp luật về phòng, chống mua bán người

1.2. KHUNG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI

1.3. KHUNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI

1.3.1. Hệ thống văn bản pháp luật trong nước. Các điều ước quốc tế. Luật phòng, chống mua bán người

1.4. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI Ở TỈNH THANH HÓA

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA CỦA TỈNH THANH HÓA ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội và văn hóa

2.2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI Ở TỈNH THANH HÓA

2.2.1. Tình hình có liên quan đến hoạt động mua bán người và công tác triển khai thực hiện. Kết quả đạt được

2.2.2. Những tồn tại, hạn chế trong việc phòng ngừa mua bán người ở tỉnh Thanh Hóa

2.3. PHÁT HIỆN, XỬ LÝ HÀNH VI MUA BÁN NGƯỜI Ở TỈNH THANH HÓA

2.3.1. Kết quả phát hiện, xử lý hành vi mua bán người ở tỉnh Thanh Hóa

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong việc phát hiện, xử lý mua bán người ở tỉnh Thanh Hóa

2.4. BẢO VỆ, HỖ TRỢ HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO NẠN NHÂN BỊ BUÔN BÁN Ở TỈNH THANH HÓA

2.4.1. Kết quả tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ ban đầu cho nạn nhân

2.4.2. Kết quả giải cứu, bảo vệ nạn nhân

2.4.3. Kết quả hỗ trợ nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng

2.4.4. Kết quả bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân và nhân chứng trong hoạt động tố tụng

2.4.5. Những tồn tại, hạn chế trong việc bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán ở tỉnh Thanh Hóa

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI Ở TỈNH THANH HÓA

3.1. YÊU CẦU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI Ở TỈNH THANH HÓA

3.1.1. Yêu cầu đưa các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước về phòng, chống mua bán người vào thực tiễn đời sống của tỉnh Thanh Hóa

3.1.2. Yêu cầu bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong thời kỳ CNH, HĐH của tỉnh Thanh Hóa

3.1.3. Yêu cầu về khắc phục hạn chế của việc thực hiện pháp luật phòng, chống mua bán người ở tỉnh Thanh Hóa

3.2. QUAN ĐIỂM VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI TỈNH THANH HÓA

3.2.1. Phòng, chống mua bán người là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Đảng bộ, chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội của tỉnh Thanh Hóa

3.2.2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao ý thức pháp luật về phòng, chống mua bán người cho nhân dân góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

3.2.3. Phòng, chống mua bán người luôn gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ mới

3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI TỪ THỰC TIỄN Ở TỈNH THANH HÓA

3.3.1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về phòng, chống mua bán người. Hoàn thiện cơ chế xã hội đấu tranh phòng, chống tội phạm về mua bán người

3.3.2. Nguồn lực đảm bảo cho việc thực hiện pháp luật phòng, chống mua bán người

3.3.3. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm của các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh Thanh Hóa để thực hiện tốt pháp luật phòng, chống mua bán người

3.3.4. Tăng cường hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về phòng, chống mua bán người trong các tầng lớp cán bộ, nhân dân ở tỉnh Thanh Hóa

3.3.5. Xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người

3.3.6. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện pháp luật về phòng, chống mua bán người

3.4. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả phòng chống mua bán người tại Thanh Hóa

Mua bán người là một vấn nạn nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt là ở tỉnh Thanh Hóa. Tình hình này không chỉ ảnh hưởng đến an ninh xã hội mà còn gây ra nhiều hệ lụy cho cộng đồng. Việc nâng cao hiệu quả phòng chống mua bán người là một nhiệm vụ cấp bách, đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và xã hội.

1.1. Khái niệm và thực trạng mua bán người tại Thanh Hóa

Mua bán người là hành vi vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quyền con người. Tại Thanh Hóa, tình trạng này diễn ra phức tạp với nhiều hình thức khác nhau, từ lừa đảo đến cưỡng bức. Theo thống kê, số vụ việc liên quan đến mua bán người ngày càng gia tăng, đòi hỏi sự chú ý từ các cơ quan chức năng.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống mua bán người là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền, giáo dục pháp luật cần được triển khai rộng rãi để người dân hiểu rõ về các hình thức và thủ đoạn của tội phạm mua bán người.

II. Những thách thức trong công tác phòng chống mua bán người tại Thanh Hóa

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác phòng chống mua bán người, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những khó khăn này không chỉ đến từ nhận thức của người dân mà còn từ các yếu tố kinh tế, xã hội.

2.1. Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phòng chống

Tình hình kinh tế khó khăn tại Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tội phạm mua bán người phát triển. Nhiều người dân vì thiếu việc làm đã dễ dàng trở thành nạn nhân của các đối tượng xấu.

2.2. Hạn chế trong công tác phối hợp giữa các cơ quan

Sự thiếu đồng bộ trong công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả phòng chống mua bán người chưa cao. Cần có sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các cấp, ngành trong việc triển khai các biện pháp phòng ngừa.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả phòng chống mua bán người tại Thanh Hóa

Để nâng cao hiệu quả phòng chống mua bán người, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và có sự tham gia của toàn xã hội.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục

Các chương trình tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng chống mua bán người cần được đẩy mạnh. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm sẽ giúp nâng cao nhận thức cho người dân.

3.2. Hoàn thiện chính sách và pháp luật liên quan

Cần hoàn thiện các chính sách và pháp luật về phòng chống mua bán người, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn. Các quy định cần phải rõ ràng, cụ thể để dễ dàng thực hiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Thanh Hóa

Việc áp dụng các biện pháp phòng chống mua bán người tại Thanh Hóa đã mang lại một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ các chương trình phòng chống

Nhiều chương trình phòng chống mua bán người đã được triển khai và đạt được những kết quả nhất định. Số vụ việc được phát hiện và xử lý đã tăng lên, cho thấy sự vào cuộc tích cực của các cơ quan chức năng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn công tác phòng chống mua bán người tại Thanh Hóa cần được tổng kết và chia sẻ. Điều này sẽ giúp các địa phương khác có thể học hỏi và áp dụng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác phòng chống mua bán người

Công tác phòng chống mua bán người tại Thanh Hóa cần được tiếp tục đẩy mạnh trong thời gian tới. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ và có sự tham gia của toàn xã hội để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.1. Định hướng phát triển trong công tác phòng chống

Cần xác định rõ định hướng phát triển trong công tác phòng chống mua bán người, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng chống

Hợp tác quốc tế trong công tác phòng chống mua bán người là rất cần thiết. Việc chia sẻ thông tin, kinh nghiệm giữa các quốc gia sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về phòng chống mua bán người qua thực tiễn ở tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ, PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ PHÕNG, CHỐNG MUA BÁN NGƢỜI 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÕNG, CHỐNG MUA BÁN NGƢỜI 1. Khái niệm buôn bán ngƣời; mua bán ngƣời; phòng, chống mua bán ngƣời; pháp luật về phòng, chống mua bán ngƣời 1. Khái niệm buôn bán người Buôn bán ngƣời (BBN) là một hiện tƣợng xã hội đã xuất hiện từ khi xã hội loài ngƣời bƣớc vào giai đoạn phát triển hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ.

Ban đầu BBN là việc mua bán nô lệ trong các cuộc chiến tranh, sau đó là các cuộc trao đổi phụ nữ vì lợi ích chính trị, kinh tế giữa các quốc gia thời phong kiến. Cho đến nay tệ nạn BBN mà chủ yếu là mua bán phụ nữ, trẻ em vẫn tồn tại và có chiều hƣớng gia tăng trên phạm vi toàn thế giới, với các mục đích phi nhân đạo nhƣ: bóc lột tình dục, bóc lột sức lao động, kết hôn trái ý muốn, lấy đi các bộ phận của cơ thể. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), ở thời điểm năm 2009, trên thế giới có khoảng hơn 2,4 triệu ngƣời bị buôn bán [2, tr. Ở Việt Nam, tình trạng BBN trong những năm gần đây không ngừng gia tăng và mang tính xuyên quốc gia, trong đó qua Trung Quốc chiếm 65%, Campuchia chiếm 11%, Lào chiếm 6,5%, số còn lại mua bán trong nƣớc và một một số quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhƣ: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xinh-ga-po, Đài Loan, Hồng Công, Ma Cao (Trung Quốc).

Từ năm 2005 đến cuối năm 2012, Việt Nam phát hiện đƣợc hơn 3.000 đối tƣợng, lừa bán trên 6.500 nạn nhân, trong đó riêng năm 2012 có gần 500 vụ, với hơn 800 đối tƣợng, lừa bán trên 850 nạn nhân. Các cơ quan có thẩm quyền trong nƣớc và một số tổ chức quốc tế hoạt động PCMBN đều nhận định rằng, thủ đoạn 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MBN ở Việt Nam ngày càng phức tạp, tinh vi, trong đó có nhiều hình thức mới nảy sinh nhƣ mua bán trẻ sơ sinh, mua bán bào thai, nội tạng, đẻ thuê, tuyển dụng đƣa ngƣời lao động ra nƣớc ngoài trái phép sau đó thu giữ giấy tờ, hộ chiếu và bắt lao động cƣỡng bức, lạm dụng tình dục [46, tr. Do đó, việc đấu tranh với hình thức tội phạm này đang là vấn đề cấp bách không chỉ đặt ra đối với mỗi quốc gia mà còn là một vấn đề mang tính toàn cầu. Theo Điều 3 Nghị định thƣ về phòng ngừa, trấn áp và trừng trị hành vi BBN đặc biệt là buôn bán phụ nữ, trẻ em bổ sung Công ƣớc về chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia của Liên hợp quốc, đƣợc Đại Hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 15/11/2000, có hiệu lực ngày 25/12/2003 (gọi tắt là Nghị định thƣ Palermo).

Buôn bán ngƣời có nghĩa là việc mua bán, vận chuyển, chuyển giao, chứa chấp và nhận ngƣời nhằm mục đích bóc lột bằng cách sử dụng hay đe dọa dùng vũ lực hay bằng các hình thức ép buộc, bắt cóc, lừa gạt, man trá, lạm dụng quyền lực hoặc vị thế hay lợi nhuận để đạt đƣợc đƣợc sự đồng ý của một ngƣời có quyền kiểm soát đối với những ngƣời khác. Hành vi bóc lột sẽ bao gồm ít nhất là bóc lột vì mục đích mại dâm hay những hình thức bóc lột tình dục khác, các hình thức lao động hay dịch vụ cƣỡng bức, nô lệ hay các hình thức tƣơng tự nô lệ, khổ sai hay lấy các bộ phận cơ thể [56. Các dấu hiệu cơ bản của tội BBN đƣợc thể hiện nhƣ sau: Về mặt khách quan: BBN là việc thực hiện một trong các hành vi: tuyển mộ, vận chuyển, chuyển giao, chứa chấp hoặc nhận ngƣời (đối tƣợng bị buôn bán) và bóc lột nạn nhân. Ngƣời phạm tội có thể sử dụng các thủ đoạn nhƣ lừa dối, hứa hẹn, man trá, đe dọa dùng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực, ép buộc, bắt cóc, lừa gạt… nạn nhân.

Về mặt chủ quan: Ngƣời thực hiện hành vi BBN phải có mục đích tƣ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lợi, bóc lột; có thể là bóc lột về tình dục, lao động cƣỡng bức, làm nô lệ hoặc lấy các bộ phận của cơ thể… Suy cho cùng thì mục đích của những ngƣời thực hiện hành vi BBN là vì lợi nhuận, vì thế đó là lỗi cố ý trực tiếp. Trong khái niệm nêu trên, Nghị định thƣ Palermo không đề cập đến khách thể và chủ thể của tội phạm BBN mà chỉ mô tả về mặt chủ quan và khách quan của hành vi phạm tội. Tuy nhiên, theo lý luận chung về tội phạm thì hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận 4 yếu tố cấu thành tội phạm là khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan. Đối với ngƣời bị hại (nạn nhân) trong các vụ buôn bán không phân biệt giới tính, còn trẻ em có nghĩa là bất kỳ ngƣời nào dƣới 18 tuổi.

Nghị định thƣ Palermo đã đƣợc Liên hợp quốc thông qua trong bối cảnh vấn đề BBN, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em đang gia tăng ở nhiều nơi trên toàn thế giới. Nó tạo cơ sở pháp lý quốc tế cho việc xác định thế nào là BBN, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em, trợ giúp nạn nhân của tệ BBN và phòng ngừa tội phạm BBN. Văn kiện này này đã đƣợc hầu hết quốc gia trên thế giới và chấp nhận làm khuôn khổ pháp lý quốc tế cho việc đấu tranh phòng, chống tệ nạn BBN hiện nay. Khái niệm và đặc điểm của hành vi mua bán người ở Việt Nam - Khái niệm mua bán người: Trong pháp luật quốc tế hiện nay, các văn bản thƣờng sử dụng khái niệm buôn bán người; buôn bán phụ nữ và trẻ em.

Ở Việt Nam, các văn bản pháp luật hiện hành không sử dụng khái niệm buôn bán người mà sử dụng cụm từ "mua bán phụ nữ và trẻ em" hoặc "mua bán người", cụ thể là trong Bộ luật hình sự (BLHS) năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) tại các Điều 119 và 120, Luật PCMBN năm 2011. Tuy nhiên, trong cả hai điều luật nêu trên của BLHS và Luật PCMBN đều chƣa đƣa ra định nghĩa về MBN. Vì vậy, khái niệm “Mua bán ngƣời” 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện đƣợc hiểu tại Thông tƣ liên 01/2013/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BCA- BQP-BTP ngày 23/7/2013 hƣớng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ngƣời có hành vi MBN; mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em. Điều 1 Thông tƣ quy định: Mua bán ngƣời là hành vi dùng tiền, tài sản hoặc các lợi ích vật chất khác để trao đổi ngƣời (từ đủ 16 tuổi trở lên) nhƣ một loại hàng hóa; cụ thể là một trong các hành vi: 1.

Bán ngƣời cho ngƣời khác, không phụ thuộc vào mục đích của ngƣời mua; 2. Mua ngƣời để bán lại ngƣời cho ngƣời khác, không phân biệt bán lại cho ai và mục đích của ngƣời mua sau này nhƣ thế nào; 3. Dùng ngƣời nhƣ là tài sản để trao đổi, thanh toán; 4. Mua ngƣời để bóc lột, cƣỡng bức lao động hoặc vì các mục đích trái pháp luật khác; 5.

Ngƣời tổ chức, ngƣời xúi giục, ngƣời giúp sức cho ngƣời thực hiện một trong các hành vi mua bán ngƣời hƣớng dẫn tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đều bị truy cứu trách nhiệm về tội mua bán ngƣời [20, tr. Khoản 1 Điều 4 Thông tƣ cũng xác định: 1.Mua bán trẻ em là hành vi dùng tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác để trao đổi trẻ em (ngƣời dƣới 16 tuổi) nhƣ một loại hàng hóa cụ thể là một trong các hành vi: a) Bán trẻ em cho ngƣời khác, không phụ thuộc vào mục đích của ngƣời mua; b) Mua trẻ em để bán lại cho ngƣời khác, không phân biệt bán lại cho ai và mục đích của ngƣời mua sau này nhƣ thế nào; c) Dùng trẻ em làm phƣơng tiện để trao đổi, thanh toán; d) Mua trẻ em để bóc lột, cƣỡng bức lao động hoặc vì mục đích trái pháp luật khác [20, tr. Đối với Luật PCMBN năm 2011, mặc dù không đƣa ra định nghĩa về “mua bán ngƣời‟ nhƣng tại Điều 3 đã quy định 05 hành vi cụ thể có thể coi là MBN, bao gồm: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (1) Mua bán ngƣời theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 Bộ luật hình sự; (2) Chuyển giao, tiếp nhận ngƣời để bóc lột tình dục, cƣỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác; (3) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp ngƣời để bóc lột tình dục, cƣỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác hoặc để thực hiện hành vi (1) hoặc (2) kể trên; (4) Cƣỡng bức ngƣời khác thực hiện hành vi (1) hoặc (2) hoặc (3) kể trên; (5) Môi giới để ngƣời khác thực hiện hành vi (1) hoặc (2) hoặc (3) kể trên [65, tr. Về mua bán trẻ em, Nghị quyết số 04/HĐTP ngày 29/11/1986 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hƣớng dẫn áp dụng một số quy định trong phần các tội phạm của BLHS 1985 quy định, "mua bán trẻ em" đƣợc hiểu là "Việc mua hoặc bán trẻ em vì mục đích tư lợi, dù là mua của kẻ bắt trộm hay mua của chính người có con đem bán.

Hành vi mua trẻ em khi biết rõ là đứa trẻ bị bắt trộm cũng bị xử lý về tội mua bán trẻ em…" [48, tr.1]; Bên cạnh việc sử dụng thuật ngữ "mua bán phụ nữ, trẻ em", thì thuật ngữ "buôn bán phụ nữ, trẻ em", cũng đƣợc một số văn bản quy phạm pháp luật sử dụng. Ví dụ, tại khoản 2 Điều 103 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: "Nghiêm cấm lợi dụng việc kết hôn có yếu tố nước ngoài để buôn bán phụ nữ, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác" [61, tr. 54] hoặc theo Khoản 2 Điều 24 Pháp lệnh phòng chống mại dâm thì: "Người nào môi giới mại dâm, chứa mại dâm, cưỡng bức mại dâm, tổ chức mại dâm, mua bán phụ nữ, trẻ em để phục vụ hoạt động mại dâm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự" [77, tr. Nhƣ vậy, tổng hợp các định nghĩa, khái niệm nêu trên trong pháp luật Việt Nam, có thể hiểu “mua bán ngƣời” là hành vi của một ngƣời hoặc một nhóm ngƣời vì tƣ lợi, đã lừa dối, ép buộc, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng vũ lực, nhằm tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp ngƣời để bóc lột tình dục, cƣỡng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nâng cao hiệu quả phòng chống mua bán người tại Thanh Hóa tập trung vào việc cải thiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với tình trạng mua bán người tại tỉnh Thanh Hóa. Tài liệu nêu rõ các chiến lược và phương pháp cần thiết để nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và tổ chức xã hội, nhằm bảo vệ quyền lợi của những người dễ bị tổn thương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức triển khai các chương trình giáo dục và hỗ trợ cho nạn nhân, từ đó góp phần tạo ra một môi trường an toàn hơn cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh Hóa, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật qua thực tiễn địa bàn tỉnh thanh hóa. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các quy định pháp lý liên quan, từ đó giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý trong công tác phòng chống mua bán người.