Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải" do sinh viên Hoàng Thị Thu Huyền (lớp QT1801N, ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lã Thị Thanh Thủy vào năm 2018.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các yếu tố cạnh tranh truyền thống như vốn, công nghệ và giá thành dần bão hòa, vai trò của nguồn nhân lực trở thành nhân tố mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đối với ngành khai thác cảng biển tại khu vực Hải Phòng – một địa bàn có sự gia tăng nhanh chóng về lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sau khi Việt Nam gia nhập WTO và mở rộng hội nhập quốc tế – áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cảng truyền thống và các đơn vị mới thành lập ngày càng gay gắt. Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (thành viên thuộc Tập đoàn Gemadept) đi vào hoạt động từ đầu năm 2009. Để thích ứng với yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và chuẩn bị cho các dự án mở rộng như Cảng Nam Hải Đình Vũ, việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Theo nhiệm vụ đề tài và phần mở đầu của văn bản, nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu điều kiện thực tế, khả năng và các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
  3. Thu thập, tính toán và phân tích các số liệu thực tế về quy mô, cơ cấu lao động (theo tính chất công việc, giới tính, trình độ, độ tuổi) cùng các khâu nghiệp vụ quản trị nhân sự như phân công lao động, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và đãi ngộ tại đơn vị.
  4. Đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại trong công tác sử dụng lao động; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp khai thác cảng biển.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (địa chỉ: Số 201 Đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và đối chiếu chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Khóa luận tiếp cận nguồn nhân lực dưới hai giác độ:

  • Góc độ vĩ mô: Nguồn nhân lực là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, bao gồm cả những người ngoài độ tuổi đang tham gia làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
  • Góc độ vi mô: Nguồn nhân lực là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, gồm toàn bộ số người có tên trong danh sách do doanh nghiệp trả lương, đại diện cho tiềm năng về thể lực, trí lực, kinh nghiệm, kỹ năng và giá trị đạo đức tạo ra năng lực cạnh tranh.

Tác giả phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến sự phát triển và hiệu quả nguồn nhân lực gồm:

  • Môi trường bên ngoài: Khung cảnh kinh tế, lực lượng lao động/dân số, hệ thống pháp luật của Nhà nước (Bộ luật Lao động), văn hóa xã hội, đối thủ cạnh tranh, tiến bộ khoa học kỹ thuật, khách hàng, chính quyền và các đoàn thể (công đoàn, hội phụ nữ).
  • Môi trường bên trong: Sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp, chính sách và chiến lược kinh doanh, bầu không khí văn hóa công ty, tác động từ cổ đông và tổ chức công đoàn.

Các nội dung quản trị nguồn nhân lực cốt lõi được xây dựng trong khung lý thuyết gồm:

  • Hoạch định nguồn nhân lực: Tiến trình phân tích nhu cầu và cân đối cung - cầu lao động gắn liền với chiến lược sản xuất kinh doanh qua quy trình 7 bước.
  • Phân tích công việc: Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc qua quy trình 6 bước nhằm phục vụ tuyển dụng, bố trí và trả lương.
  • Định mức lao động: Xác định lượng thời gian hao phí hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành trong một đơn vị thời gian để lập kế hoạch lao động và tiền lương.
  • Tuyển mộ và tuyển chọn: Phân tích ưu - nhược điểm của nguồn tuyển dụng nội bộ và nguồn bên ngoài, tiến trình tuyển dụng từ chuẩn bị đến quyết định tuyển mộ.
  • Phân công lao động: Phân chia lao động theo công nghệ, theo chức năng và theo mức độ phức tạp của công việc.
  • Đánh giá năng lực thực hiện công việc: Quy trình đánh giá 7 bước từ xác định tiêu chí, chọn phương pháp, thảo luận đến phản hồi kết quả và xác lập mục tiêu mới.
  • Trả lương và đãi ngộ: Bao gồm đãi ngộ tài chính (lương, thưởng, phụ cấp) và phi tài chính (môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến).
  • Đào tạo và phát triển: Tiến trình 5 bước gồm xác định nhu cầu, xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp/phương tiện, thực hiện đào tạo và đánh giá kết quả đào tạo.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động được khóa luận thiết lập bằng các công thức:

$$\text{Hiệu suất sử dụng lao động} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$

$$\text{Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên lao động} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$

$$\text{Mức đảm nhiệm lao động} = \frac{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần}}$$

$$\text{Độ tuổi bình quân} = \frac{\sum (X_i \times n_i)}{\sum n_i} \quad \text{với } X_i = \frac{X_{\max} + X_{\min}}{2}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống hồ sơ lưu trữ nội bộ của Phòng Tổ chức nhân sự - Tiền lương, Phòng Kế toán và các báo cáo hoạt động khai thác của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp tổng hợp phân tích logic, phương pháp tính số bình quân gia quyền theo khoảng biến thiên tổ để lượng hóa các biến động nhân sự.
  • Phương pháp khảo sát: Điều tra thực tế, tham khảo ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý có kinh nghiệm tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện kinh tế thị trường, xác định con người là nguồn lực cốt lõi tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp cảng biển. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là nguồn nhân lực ngành khai thác cảng biển, phạm vi phân tích tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, các phương pháp nghiên cứu áp dụng và khái quát kết cấu ba chương của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực

Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về nguồn nhân lực và quản trị nhân lực trong doanh nghiệp:

  • Định nghĩa nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô và vi mô; khẳng định nguồn nhân lực là nguồn lực chiến lược, nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận và là nguồn lực sáng tạo không giới hạn.
  • Phân tích chi tiết các nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong tác động trực tiếp đến công tác nhân sự.
  • Làm rõ nội dung và quy trình thực hiện của các khâu quản trị nhân lực: hoạch định, phân tích công việc, định mức lao động, tuyển mộ - tuyển chọn (so sánh chi tiết nguồn nội bộ và bên ngoài), phân công lao động, đánh giá năng lực công tác, tiền lương - đãi ngộ, đào tạo và phát triển nhân sự.
  • Thiết lập hệ thống ba chỉ tiêu định lượng đo lường hiệu quả sử dụng lao động (hiệu suất doanh thu trên lao động, tỷ suất lợi nhuận trên lao động, mức đảm nhiệm lao động) và khẳng định sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đối với việc hạ giá thành, tăng năng suất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chương 2: Thực trạng tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty CP Cảng Nam Hải

Khái quát về lịch sử hình thành và cơ sở hạ tầng của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải:

  • Công ty triển khai đầu năm 2008 (vốn điều lệ ban đầu 300 tỷ đồng), đón chuyến tàu container đầu tiên ngày 29/02/2009. Cảng tiếp nhận cỡ tàu 30.000 DWT (2.000 TEU), khoảng cách từ trạm hoa tiêu 15 hải lý, luồng vào cảng -6,70m, độ sâu trước bến -12m, khu quay trở 320m. Doanh nghiệp tham gia đầu tư dự án Cảng Nam Hải Đình Vũ với quy mô vốn trên 1.000 tỷ đồng, công suất thiết kế 500.000 TEU/năm.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Trung tâm điều hành (Chỉ huy ca sản xuất, Kế hoạch khai thác, Trực ban điều độ, Điều độ bãi), Phòng Khai thác điều độ, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức nhân sự - Tiền lương.
  • Các dịch vụ chính: Xếp dỡ container thông qua cầu tàu (tính bằng TEU), kiểm đếm, giao nhận, kho bãi (CFS, ngoại quan, bãi container lạnh), logistics, hải quan, sửa chữa và vệ sinh container, dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển.
  • Phân tích các số liệu nhân sự thực tế giai đoạn 2015 – 2016 qua các bảng thống kê cơ cấu:

Bảng 1: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc

STT Tính chất lao động Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Chênh lệch tuyệt đối (Người) Chênh lệch tương đối (%)
1 Lao động trực tiếp 286 54,27 315 55,85 +29 +10,14
2 Lao động gián tiếp 241 45,73 249 44,15 +8 +3,32
Tổng Toàn công ty 527 100,00 564 100,00 +37 +7,02

Ghi chú số liệu: Tổng số lao động tăng từ 527 người lên 564 người nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng sản lượng hàng hóa và vận hành thêm máy móc thiết bị mới.

Bảng 2: Cơ cấu lao động theo giới tính

STT Giới tính Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Chênh lệch tuyệt đối (Người) Chênh lệch tỷ trọng (%)
1 Nam 400 76,00 462 82,00 +62 +6,00
2 Nữ 127 24,00 102 18,00 -25 -6,00
Tổng Toàn công ty 527 100,00 564 100,00 +37 0,00

Ghi chú số liệu: Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (82% năm 2016) do đặc thù công việc khai thác cảng nặng nhọc, làm việc ngoài trời và theo ca kíp.

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

STT Trình độ đào tạo Năm 2015 (Tỷ trọng %) Năm 2016 (Tỷ trọng %) Nhận xét biến động
1 Thạc sĩ 2,70 (14 người) 2,48 (14 người) Giữ nguyên số lượng tuyệt đối
2 Đại học 40,12 Giảm 2 người Tỷ trọng cao nhất trong khối quản lý
3 Cao đẳng, Trung cấp, Bằng nghề 43,30 48,68 Tăng tỷ trọng để đáp ứng vận hành thiết bị
4 Lao động phổ thông 13,84 (72 người) Giảm 11 người Giảm theo định hướng nâng cao chất lượng

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

STT Nhóm tuổi Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%)
1 21 - 30 tuổi 126 24,00 163 29,00
2 31 - 40 tuổi 246 47,00 254 45,00
3 41 - 50 tuổi 65 12,00 62 11,00
4 51 - 60 tuổi 90 17,00 85 15,00
Tổng Toàn công ty 527 100,00 564 100,00

Ghi chú số liệu: Độ tuổi bình quân của nhân viên toàn công ty xấp xỉ 25,7 tuổi; nhóm lao động dưới 40 tuổi chiếm tới 74% năm 2016, phản ánh xu hướng "trẻ hóa đội hình".

  • Phân tích thực trạng quy trình tuyển dụng tại công ty qua 8 bước: Chuẩn bị tuyển dụng $\rightarrow$ Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ $\rightarrow$ Phỏng vấn sơ bộ (5-10 phút) $\rightarrow$ Phỏng vấn sâu $\rightarrow$ Xác minh điều tra và khám sức khỏe $\rightarrow$ Ra quyết định tuyển dụng $\rightarrow$ Bố trí công việc.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty CP Cảng Nam Hải

Căn cứ vào mục tiêu và bố cục đã xác lập, chương này tập trung vào các nhóm định hướng giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác hoạch định và định mức lao động phù hợp với tiến độ hiện đại hóa phương tiện xếp dỡ tại cầu cảng và bãi container.
  • Cải tiến quy trình tuyển mộ, tuyển chọn nhằm thu hút lao động kỹ thuật cao, khắc phục tình trạng sụt giảm nhân sự có trình độ đại học.
  • Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho công nhân vận hành thiết bị chuyên dùng (cẩu RTG, xe nâng, xe chụp) và cán bộ điều độ khai thác.
  • Xây dựng chính sách tiền lương, thưởng và chế độ đãi ngộ cạnh tranh nhằm kích thích tăng năng suất lao động và giữ chân nhân sự có chuyên môn giỏi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế

  • Quy mô lực lượng lao động: Tổng số lao động của Cảng Nam Hải tăng từ 527 người (năm 2015) lên 564 người (năm 2016), tăng ròng 37 người (+7,02%). Sự gia tăng tập trung chủ yếu ở khối công nhân trực tiếp (+29 người, tăng 10,14%) nhằm phục vụ việc mở rộng sản xuất kinh doanh và bổ sung trang thiết bị cảng.
  • Chuyển dịch cơ cấu giới tính: Lao động nam tăng từ 400 người (chiếm 76%) lên 462 người (chiếm 82%), trong khi lao động nữ giảm từ 127 người (24%) xuống 102 người (18%). Sự chuyển dịch này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của ngành dịch vụ cảng biển đòi hỏi cường độ thể lực và chế độ làm việc ca kíp ngoài trời.
  • Cơ cấu trình độ học vấn: Lực lượng có trình độ trung cấp, cao đẳng và bằng nghề tăng từ 43,30% lên 48,68%, giữ vai trò nòng cốt trong vận hành dây chuyền công nghệ cảng; tỷ lệ lao động phổ thông giảm 11 người (xuống dưới 13%), thể hiện xu hướng nâng cao chất lượng đầu vào.
  • Cơ cấu độ tuổi: Lực lượng lao động có độ tuổi từ 21 đến 40 tuổi chiếm 74% tổng số nhân sự năm 2016; nhóm tuổi 21 - 30 tăng mạnh từ 24% lên 29%, cho thấy chính sách "trẻ hóa đội hình" của doanh nghiệp đang được triển khai rõ nét.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất hoàn thiện công tác phân tích công việc để xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc rõ ràng cho từng chức danh chuyên môn (đặc biệt là khối điều độ, kỹ thuật và vận hành phương tiện).
  • Kiến nghị đổi mới công tác tuyển dụng, kết hợp hài hòa giữa nguồn nội bộ và thu hút nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài; chú trọng khâu kiểm tra tay nghề thực tế và thẩm tra lý lịch đối với các vị trí trọng yếu.
  • Đề xuất hoàn thiện chế độ tiền lương, thưởng gắn liền với định mức lao động và năng suất xếp dỡ thực tế, tạo động lực tài chính trực tiếp cho người lao động.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng biển.
  • Cung cấp bức tranh số liệu thực tế, chi tiết về biến động nhân sự của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải trong giai đoạn 2015 – 2016, chỉ ra những ưu thế về độ tuổi lao động trẻ cũng như những điểm nghẽn về biến động lao động trình độ đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực chứng của đề tài mới tập trung phân tích chuyên sâu tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải) trong khung thời gian 2 năm (2015 – 2016). Các số liệu tài chính liên quan đến doanh thu thuần và lợi nhuận để tính toán đầy đủ các chỉ số hiệu suất doanh thu/lao động và tỷ suất lợi nhuận/lao động chưa được thể hiện đồng bộ trong toàn bộ các biểu mẫu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực sau khi dự án Cảng Nam Hải Đình Vũ đi vào vận hành toàn diện; khảo sát chuyên sâu sự tác động của việc áp dụng phần mềm quản lý khai thác cảng hiện đại đến định mức lao động và năng suất của đội ngũ điều độ, giao nhận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực: Tham khảo khung phân tích thực trạng cơ cấu lao động theo 4 tiêu chí (tính chất công việc, giới tính, trình độ, độ tuổi) và phương pháp tính toán số bình quân gia quyền trong đánh giá độ tuổi nhân sự.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp cảng biển, logistics: Tham khảo quy trình tuyển dụng 8 bước chuẩn hóa và cách thức phân định chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận trong trung tâm điều hành sản xuất cảng (Kế hoạch khai thác, Trực ban điều độ, Điều độ bãi).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô lao động của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2016?

Trong giai đoạn 2015 – 2016, tổng số lao động của công ty tăng từ 527 người lên 564 người (tăng 37 người, tương ứng 7,02%). Trong đó, lao động trực tiếp tăng từ 286 người lên 315 người (tăng 29 người, chiếm 55,85% tổng số lao động năm 2016), lao động gián tiếp tăng từ 241 người lên 249 người (tăng 8 người, chiếm 44,15%).

2. Tỷ lệ lao động theo giới tính tại Cảng Nam Hải có đặc điểm gì?

Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng, từ 400 người (76%) năm 2015 lên 462 người (82%) năm 2016 (tăng 62 người). Ngược lại, lao động nữ giảm từ 127 người (24%) xuống 102 người (18%, giảm 25 người). Sự chênh lệch này xuất phát từ tính chất công việc ngành cảng mang tính nặng nhọc, làm việc theo ca kíp và đòi hỏi kỹ thuật cao ngoài hiện trường.

3. Cơ cấu độ tuổi của người lao động tại công ty thể hiện điều gì?

Lực lượng lao động của công ty có độ tuổi bình quân xấp xỉ 25,7 tuổi và có xu hướng trẻ hóa mạnh. Nhóm tuổi từ 21 - 30 tăng từ 126 người (24%) năm 2015 lên 163 người (29%) năm 2016; nhóm tuổi 31 - 40 chiếm 45% (254 người năm 2016). Tổng hai nhóm này chiếm tới 74% lực lượng lao động toàn đơn vị.

4. Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải gồm những bước nào?

Quy trình tuyển dụng tại công ty gồm 8 bước: (1) Chuẩn bị tuyển dụng; (2) Thông báo tuyển dụng; (3) Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ; (4) Phỏng vấn sơ bộ (thời gian 5 - 10 phút); (5) Phỏng vấn sâu; (6) Xác minh điều tra và khám sức khỏe; (7) Ra quyết định tuyển dụng; (8) Bố trí công việc.

5. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và năng lực tiếp nhận tàu của Cảng Nam Hải được ghi nhận ra sao?

Cảng Nam Hải có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 30.000 DWT (tương đương 2.000 TEU), khoảng cách từ trạm hoa tiêu là 15 hải lý (khoảng 1,5 giờ hành trình), mớn nước luồng vào cảng đạt -6,70m, độ sâu trước bến đạt -12m và đường kính khu quay trở là 320m.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2016, đề tài đã phân tích rõ nét bức tranh cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải với đặc trưng lực lượng lao động trẻ, tỷ lệ nam giới cao và cơ cấu dịch chuyển mạnh sang khối lao động kỹ thuật trực tiếp. Các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp trong khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ công tác quản trị nhân sự thực tiễn trong ngành khai thác cảng biển.