Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 20 năm hình thành và phát triển đã khẳng định vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế bên cạnh hệ thống ngân hàng thương mại. Thị trường tạo điều kiện cho các doanh nghiệp niêm yết huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong cơ chế vận hành đó, các công ty chứng khoán giữ vị trí trung gian tài chính thiết yếu, kết nối dòng vốn từ nhà đầu tư đến tổ chức phát hành thông qua đội ngũ chuyên viên tư vấn đầu tư và môi giới.

Giai đoạn 2020 - 2021, khi nền kinh tế từng bước thích ứng và hồi phục sau các đợt bùng phát của đại dịch COVID-19, thị trường chứng khoán ghi nhận làn sóng tham gia mạnh mẽ của các nhà đầu tư cá nhân, thanh khoản thị trường tăng trưởng nhanh. Diễn biến này kéo theo cuộc cạnh tranh giành thị phần môi giới ngày càng gay gắt giữa các công ty chứng khoán. Hoạt động môi giới đóng vai trò trọng yếu trong việc tạo dựng doanh thu và mở rộng tệp khách hàng. Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS) với hơn 14 năm hoạt động đã được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) bình chọn là công ty chứng khoán tiêu biểu giai đoạn 2019 - 2020. Nhằm giải quyết bài toán gia tăng thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh mới, tác giả Trần Diễm My thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT" (tên gọi tại lời mở đầu: "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT").

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT, từ đó đánh giá kết quả, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của các kết quả đạt được.
  3. Đưa ra các giải pháp để phát triển hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động môi giới chứng khoán của FPTS, tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý của thị trường chứng khoán Việt Nam và lý luận nghiệp vụ chứng khoán:

  • Khung văn bản quy phạm pháp luật:
    • Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ gồm môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn đầu tư chứng khoán; đồng thời xác lập các điều kiện về cơ sở vật chất, vốn pháp định, tiêu chuẩn giám đốc và yêu cầu tối thiểu phải có ba người hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép.
    • Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ (Khoản 1 Điều 18): Quy định mức vốn pháp định đối với từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán: Tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng; Môi giới chứng khoán là 25 tỷ đồng; Tư vấn đầu tư chứng khoán là 10 tỷ đồng; Bảo lãnh phát hành chứng khoán là 165 tỷ đồng.
    • Luật Chứng khoán năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2010: Trích dẫn Khoản 20 Điều 6 quy định khái niệm môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng; Khoản 24 Điều 6 quy định khái niệm lưu ký chứng khoán.
  • Các nguyên tắc hoạt động kinh doanh:
    • Nguyên tắc tài chính: Đảm bảo an toàn vốn, hạch toán minh bạch theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN); tách biệt tiền và chứng khoán của khách hàng với tài sản của công ty chứng khoán; không được sử dụng tiền hoặc chứng khoán của khách hàng làm tài sản thế chấp vay vốn khi chưa có văn bản chấp thuận.
    • Nguyên tắc đạo đức: Trung thực, công bằng, ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh tự doanh; bảo mật thông tin tài khoản; cung cấp đầy đủ thông tin rủi ro, không cam kết lợi nhuận; nghiêm cấm các hành vi giao dịch nội gián hoặc cung cấp thông tin sai lệch gây tổn hại đến khách hàng.
  • Hệ thống nghiệp vụ và chỉ tiêu đánh giá:
    • Nghiệp vụ môi giới bao gồm tư vấn đầu tư, phân tích thị trường và chăm sóc khách hàng.
    • Các nghiệp vụ bổ trợ: Tự doanh (với nguyên tắc tách bạch quản lý, ưu tiên khách hàng, góp phần bình ổn và tạo lập thị trường); Bảo lãnh phát hành (với 5 phương thức: cam kết chắc chắn, cố gắng cao nhất, tất cả hoặc không, tối thiểu - tối đa, bảo lãnh dự phòng); Tư vấn đầu tư; Dịch vụ lưu ký chứng khoán (quy trình 5 bước); Quản lý cổ tức, nghiệp vụ ký quỹ (margin) và cho vay chứng khoán.
    • Tiêu chí đánh giá hiệu quả môi giới đối với công ty gồm số lượng tài khoản, thị phần giao dịch, doanh số, doanh thu môi giới, khả năng mở rộng khách hàng và tối ưu chi phí. Đối với nhà đầu tư, tiêu chí đánh giá gồm quy trình giao dịch an toàn, thông tin kịp thời, thái độ phục vụ và mức chi phí hợp lý.
    • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm chủ quan (mô hình tổ chức, năng lực tài chính, trình độ quản lý, chất lượng nhân lực, hạ tầng công nghệ thông tin); Nhóm khách quan (sự ổn định kinh tế - chính trị, mức độ phát triển của thị trường chứng khoán, môi trường pháp lý, áp lực cạnh tranh ngành).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả ứng dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT các năm 2018, 2019, 2020; các báo cáo thống kê giao dịch và thị phần của Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động môi giới của công ty chứng khoán

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán. Tác giả phân tích 5 đặc điểm khác biệt của công ty chứng khoán so với các loại hình doanh nghiệp thông thường:

  • Yêu cầu chặt chẽ về vốn pháp định riêng biệt cho từng nghiệp vụ (từ 10 tỷ đến 165 tỷ đồng).
  • Yêu cầu chuẩn hóa nhân sự với bằng cấp chuyên ngành và chứng chỉ hành nghề do cơ quan quản lý cấp.
  • Đội ngũ lãnh đạo phải đáp ứng giấy phép đại diện và tiêu chuẩn quản lý khắt khe.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật bắt buộc phải có sàn giao dịch và hệ thống truyền lệnh trực tuyến an toàn.
  • Nguy cơ phát sinh xung đột lợi ích giữa nghiệp vụ môi giới, tư vấn với nghiệp vụ tự doanh, đòi hỏi phải thực hiện nguyên tắc bức tường thông tin và ưu tiên quyền lợi khách hàng.

Chương này cũng phân loại chi tiết các hoạt động kinh doanh: môi giới, tự doanh (trực tiếp và gián tiếp), bảo lãnh phát hành (quy trình 4 bước từ đánh giá khả năng phát hành, lập hồ sơ chào bán, phân phối chứng khoán đến bình ổn thị trường), tư vấn đầu tư (trực tiếp, gián tiếp; gợi ý, ủy quyền; cho tổ chức phát hành hoặc nhà đầu tư cá nhân), dịch vụ lưu ký (quy trình 5 bước qua thành viên lưu ký và VSD) và dịch vụ tín dụng chứng khoán. Cuối chương, tác giả xác lập các chỉ tiêu định lượng, định tính đánh giá hiệu quả môi giới và phân tích các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối hoạt động này.

Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần Chứng khoán FPT

Chương 2 giới thiệu quá trình phát triển của FPTS:

  • Thành lập ngày 13/07/2007, là thành viên của Tập đoàn FPT. Vốn điều lệ đạt 1.202.440.510.000 đồng. Mã chứng khoán FTS chính thức niêm yết tại HOSE vào tháng 01/2017. Trụ sở chính đặt tại số 52 Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, Hà Nội (tòa nhà 14 tầng thuộc sở hữu công ty từ 01/01/2017). Mạng lưới giao dịch gồm Phòng giao dịch Hàn Thuyên (Hà Nội); Chi nhánh TP.HCM (Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1); các phòng giao dịch tại TP.HCM: Phan Đăng Lưu (Phú Nhuận), Kỳ Đồng (Quận 3), Trần Bình Trọng (Quận 5); và Chi nhánh Đà Nẵng (Đống Đa, Hải Châu).
  • Hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ: Mảng giao dịch chứng khoán gồm giao dịch cơ sở, phái sinh, chứng quyền có bảo đảm, giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền trực tuyến, chuyển tiền trực tuyến, tiện ích quản lý cổ đông trực tuyến Ezlink, nền tảng giao dịch trực tuyến Ezmobile Trading, ứng dụng Ezmobile Future, bảng giá HNX Pro và biểu đồ phân tích kỹ thuật. Mảng tư vấn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư (M&A, định giá, đấu giá, niêm yết/UpCoM, bảo lãnh phát hành), tư vấn quản trị công bố thông tin (Ezsearch), báo cáo thường niên và tổ chức đại hội đồng cổ đông.

Về bối cảnh thị trường năm 2020: Chỉ số VN-Index tăng 14,87% (từ 960,99 điểm lên 1.103,87 điểm), chỉ số HNX-Index tăng 98,15% (từ 102,51 điểm lên 203,12 điểm); giá trị giao dịch bình quân phiên toàn thị trường đạt trên 7.420 - 7.434 tỷ đồng (tăng 59,3% - 61,4% so với năm 2019). Số lượng tài khoản nhà đầu tư trong nước mở mới đạt 393.659 tài khoản (tăng 94% so với năm 2019), đưa tổng số tài khoản chứng khoán toàn thị trường lên hơn 2,77 triệu tài khoản.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động môi giới của FPTS giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 695,244 - 965,244 386,645 403,535 Giảm 44,39% Tăng 4,37% (+16,89 tỷ)
Doanh thu từ hoạt động môi giới (tỷ đồng) 171,180 - 171,355 99,703 193,889 Giảm 41,81% Tăng 94,47% (+94,146 tỷ)
Tỷ trọng DT môi giới / Tổng doanh thu 17,75% 25,79% 48,05% Tăng 8,04% Tăng 22,26%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 489,578 - 489,980 214,296 170,549 Giảm 56,26% Giảm 20,41%
Chi phí nghiệp vụ môi giới (tỷ đồng) - 66,204 102,339 - Tăng 54,58%
Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng) - 107,575 143,257 - Tăng 33,17%
Tổng tài sản (tỷ đồng) 2.501,713 2.523,655 3.395,723 Tăng 0,88% Tăng 34,56%
Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) - 2.325,138 3.202,938 - Tăng 37,75%
Tài sản tài chính (tỷ đồng) - 2.322,305 3.198,995 - Tăng 37,75%
Tỷ trọng DT môi giới / Tổng tài sản 6,85% 3,95% 5,71% Giảm 2,90% Tăng 1,76%
Thị phần môi giới cổ phiếu, CCQ, CW tại HOSE - 2,58% 3,76% - Tăng 1,18%
Thị phần môi giới cổ phiếu, CCQ, CW tại HNX - 4,18% 4,31% - Tăng 0,13%
Số TK chứng khoán cơ sở mở mới (tài khoản) - - 15.821 - -
Tổng số TK cơ sở lũy kế đến 31/12 (tài khoản) - - 157.849 - -
Số TK chứng khoán phái sinh mở mới (tài khoản) - - 7.356 - -
Tổng số TK phái sinh lũy kế đến 31/12 (tài khoản) - - 9.995 - -

Ghi chú số liệu: Trong văn bản, tổng doanh thu năm 2018 tại phần phân tích biến động ghi nhận mức 695,244 tỷ đồng (tương ứng mức giảm 44,39% về 386,645 tỷ đồng năm 2019), trong khi đoạn phân tích tỷ trọng ghi nhận 965,244 tỷ đồng (tương ứng tỷ trọng doanh thu môi giới 171,355 tỷ đồng chiếm 17,75%); bảng tổng hợp tại trang 32 ghi nhận tổng doanh thu 695.934 triệu đồng và doanh thu môi giới 171.180 triệu đồng.

Phân tích biến động tài chính:

  • Năm 2019, tổng doanh thu giảm mạnh 44,39% chủ yếu do doanh thu từ chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính thông qua lãi/lỗ (FVTPL) giảm 79,08 tỷ đồng, phần lớn đến từ việc đánh giá lại khoản đầu tư vào cổ phiếu May Sông Hồng (MSH). Trong quý IV/2019, cổ phiếu MSH giảm 14,5%; danh mục FVTPL của FPTS có giá trị hợp lý là 470,35 tỷ đồng, gồm 13,45 triệu cổ phiếu MSH với giá trị 287,06 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế giảm 56,26% xuống 214,296 tỷ đồng.
  • Năm 2020, tổng doanh thu phục hồi nhẹ lên 403,535 tỷ đồng (+4,37%), trong đó doanh thu môi giới tăng 94,47% đạt 193,889 tỷ đồng, nâng tỷ trọng đóng góp lên 48,05%. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2020 tiếp tục giảm 20,41% xuống 170,549 tỷ đồng do chi phí nghiệp vụ môi giới tăng mạnh 54,58% (từ 66,204 tỷ đồng lên 102,339 tỷ đồng), kết hợp với chi phí mở rộng quy mô, nâng cấp hệ thống công nghệ và chính sách giảm biểu phí giao dịch cho khách hàng.

Về thành tựu và kết quả hoạt động môi giới: FPTS giữ vững vị trí Top 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất tại cả HOSE và HNX; đứng thứ 7 trong Top 10 thị phần môi giới chứng khoán phái sinh năm 2020. Doanh nghiệp nhận giải thưởng "Công ty chứng khoán được khách hàng hài lòng nhất" năm 2020 do Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam và Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế IDG trao tặng; cùng danh hiệu Công ty chứng khoán tiêu biểu các giai đoạn 2013, 2015 - 2016, 2017, 2017 - 2018, 2018 - 2019, 2019 - 2020 do HNX, HOSE và VSD trao tặng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty cổ phần Chứng khoán FPT

Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá nền tảng năm 2020: Tổng doanh thu kinh doanh và tài chính thực hiện đạt 445,14 tỷ đồng (hoàn thành 114,14% kế hoạch, tăng 13,23% so với năm 2019); tổng lợi nhuận trước thuế đạt 250 tỷ đồng (hoàn thành 113,75% kế hoạch, tăng 7,06% so với năm 2019) làm cơ sở xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2021.
  • 5 nhóm giải pháp nâng cao hoạt động môi giới:
    1. Giúp khách hàng có thêm nhiều kiến thức về thị trường chứng khoán: Tăng cường đào tạo nền tảng, cung cấp các ấn phẩm phân tích vĩ mô, báo cáo ngành và định giá doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư cá nhân mới nâng cao nhận thức rủi ro và ra quyết định giao dịch hợp lý.
    2. Quảng bá, xây dựng thương hiệu để nhiều khách hàng biết đến: Đẩy mạnh truyền thông về năng lực công nghệ và độ an toàn hệ thống nhằm tiếp cận các nhóm khách hàng tiềm năng trong bối cảnh thanh khoản thị trường mở rộng.
    3. Nâng cao chất lượng nhân lực: Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích kỹ thuật, cập nhật kiến thức sản phẩm tài chính mới (chứng quyền, phái sinh) và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm ưu tiên thực hiện lệnh cho khách hàng.
    4. Xây dựng hướng chăm sóc khách hàng phù hợp: Chuẩn hóa quy trình tư vấn theo mức độ chấp nhận rủi ro và quy mô vốn của từng đối tượng khách hàng; thiết lập kênh phản hồi định kỳ nhằm duy trì mức độ hài lòng dịch vụ.
    5. Hiện đại hóa công nghệ, thông tin: Nâng cấp cơ sở hạ tầng mạng, tối ưu hóa tốc độ xử lý của phần mềm Ezmobile Trading, ứng dụng Ezmobile Future và bảng giá HNX Pro; bảo đảm hệ thống truyền lệnh vận hành thông suốt khi khối lượng giao dịch đột biến, đáp ứng tiêu chuẩn quản trị rủi ro trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động môi giới tại FPTS thông qua hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể:

  • Chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu: Tỷ trọng doanh thu môi giới trên tổng doanh thu của FPTS tăng từ 17,75% (năm 2018) lên 25,79% (năm 2019) và đạt 48,05% (năm 2020), xác lập mảng môi giới là nguồn thu trọng yếu của công ty.
  • Phân tích nguyên nhân biến động chỉ tiêu tài chính: Bóc tách tác động của việc đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL (khoản đầu tư 13,45 triệu cổ phiếu MSH giảm 14,5% trong quý IV/2019 làm giảm 79,08 tỷ đồng doanh thu FVTPL), giải thích nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2019 sụt giảm 56,26%; đồng thời chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm 20,41% là do chi phí môi giới tăng 54,58% (đạt 102,339 tỷ đồng) và chi phí đầu tư công nghệ, giảm phí dịch vụ.
  • Đo lường kết quả phát triển khách hàng và thị phần: Năm 2020, FPTS mở mới 15.821 tài khoản cơ sở và 7.356 tài khoản phái sinh (lũy kế đạt 157.849 tài khoản cơ sở và 9.995 tài khoản phái sinh); gia tăng thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền tại HOSE lên 3,76% và tại HNX lên 4,31%, giữ vững vị thế Top 10 thị phần hai sàn niêm yết và Top 7 thị phần phái sinh.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa các quy định pháp luật điều chỉnh công ty chứng khoán, cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) chi tiết về doanh nghiệp chứng khoán định hướng công nghệ tại Việt Nam trong giai đoạn biến động 2018 - 2020. 5 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn về nhân lực, thị phần và áp lực chi phí hạ tầng của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu phân tích thứ cấp kết thúc ở thời điểm năm 2020; các định hướng và kế hoạch kinh doanh năm 2021 chưa được đối chiếu với kết quả thực hiện cả năm do thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 09/2021.
  • Hạn chế về phương pháp thu thập: Nguồn dữ liệu đánh giá thực trạng chủ yếu dựa trên báo cáo thường niên công bố công khai của FPTS và thông tin tổng hợp của các Sở giao dịch. Nghiên cứu chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng bằng bảng câu hỏi để đo lường mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư đối với chất lượng chuyên viên tư vấn.
  • Hạn chế trong văn bản trích xuất: Nội dung Chương 3 trong bản gốc chỉ thể hiện đề mục các giải pháp mà chưa đi sâu vào lộ trình tài chính và nguồn lực triển khai chi tiết cho từng hạng mục.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi chuỗi thời gian nghiên cứu giai đoạn 2021 - 2023 nhằm đánh giá toàn diện tác động của chu kỳ bùng nổ và điều chỉnh của thị trường chứng khoán Việt Nam đến doanh thu môi giới FPTS.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của khách hàng đối với dịch vụ môi giới chứng khoán (như chất lượng hệ thống giao dịch số, năng lực tư vấn danh mục, chi phí phí giao dịch và tính minh bạch).
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả chi phí môi giới và năng lực cạnh tranh giữa FPTS với các công ty chứng khoán dẫn đầu thị phần khác.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán và Kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo thường niên, cơ cấu tài chính và bóc tách các dòng doanh thu - chi phí nghiệp vụ của một công ty chứng khoán niêm yết.
  • Người nghiên cứu thực hiện chuyên đề/luận văn về định chế trung gian tài chính: Cung cấp khung hệ thống hóa cơ sở pháp lý về điều kiện cấp phép hoạt động, tỷ lệ vốn pháp định theo Nghị định 14/2007/NĐ-CP và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp đặc thù của ngành chứng khoán.
  • Chuyên viên phân tích và nhân sự công ty chứng khoán: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 là nguồn dữ liệu tham khảo về diễn biến tỷ trọng đóng góp của mảng môi giới, tác động của chi phí vận hành hệ thống công nghệ đến biên lợi nhuận, và các giải pháp tổ chức sản phẩm dịch vụ trực tuyến (Ezmobile, Ezsearch, Ezlink).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận trích dẫn văn bản pháp luật nào quy định mức vốn pháp định cho các nghiệp vụ của công ty chứng khoán và mức cụ thể là bao nhiêu? Khóa luận trích dẫn Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ. Mức vốn pháp định quy định cho 4 nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán bao gồm: Nghiệp vụ Tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng; Nghiệp vụ Môi giới chứng khoán là 25 tỷ đồng; Nghiệp vụ Tư vấn đầu tư chứng khoán là 10 tỷ đồng; Nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành chứng khoán là 165 tỷ đồng.

Doanh thu hoạt động môi giới của FPTS thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020? Năm 2018, doanh thu môi giới đạt khoảng 171,355 tỷ đồng, chiếm 17,75% tổng doanh thu. Sang năm 2019, doanh thu môi giới giảm còn 99,703 tỷ đồng nhưng tỷ trọng đóng góp tăng lên 25,79%. Đến năm 2020, doanh thu môi giới tăng 94,47% so với năm 2019, đạt 193,889 tỷ đồng và chiếm 48,05% tổng doanh thu của công ty.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm mạnh về tổng doanh thu của FPTS trong năm 2019 là gì? Tổng doanh thu năm 2019 của FPTS giảm 44,39% so với năm 2018 (từ 695,244 tỷ đồng xuống 386,645 tỷ đồng) chủ yếu do doanh thu từ chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính (FVTPL) giảm 79,08 tỷ đồng. Biến động này phần lớn xuất phát từ việc đánh giá lại khoản đầu tư vào cổ phiếu của CTCP May Sông Hồng (mã MSH); trong quý IV/2019, cổ phiếu MSH giảm khoảng 14,5%. Danh mục FVTPL của FPTS khi đó nắm giữ 13,45 triệu cổ phiếu MSH với giá trị ghi nhận 287,06 tỷ đồng trên tổng quy mô danh mục FVTPL là 470,35 tỷ đồng.

Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2020 của FPTS giảm 20,41% dù doanh thu môi giới tăng trưởng 94,47%? Mặc dù doanh thu môi giới năm 2020 tăng mạnh nhờ thanh khoản thị trường mở rộng, lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn giảm từ 214,296 tỷ đồng (năm 2019) xuống còn 170,549 tỷ đồng (năm 2020). Nguyên nhân chính là do tổng chi phí tăng 33,17% (từ 107,575 tỷ đồng lên 143,257 tỷ đồng), trong đó chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán tăng 54,58% (từ 66,204 tỷ đồng lên 102,339 tỷ đồng). Bên cạnh đó, công ty gia tăng chi phí mở rộng quy mô, nâng cấp trang thiết bị, hiện đại hóa hệ thống công nghệ và áp dụng chính sách giảm phí giao dịch cho khách hàng.

Vị thế thị phần và quy mô tài khoản giao dịch của FPTS được ghi nhận như thế nào trong năm 2020? Năm 2020, FPTS duy trì vị thế trong Top 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giới lớn nhất tại cả hai sở giao dịch, với thị phần môi giới cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền đạt 3,76% tại HOSE (tăng từ mức 2,58% năm 2019) và 4,31% tại HNX (tăng từ mức 4,18% năm 2019); đồng thời đứng thứ 7 trong Top 10 thị phần môi giới phái sinh. Trong năm, công ty mở mới 15.821 tài khoản cơ sở và 7.356 tài khoản phái sinh, nâng tổng số tài khoản lũy kế đến ngày 31/12/2020 lên 157.849 tài khoản cơ sở và 9.995 tài khoản phái sinh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Diễm My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và phương pháp vận hành nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán tại Việt Nam. Thông qua phương pháp thống kê mô tả chuỗi dữ liệu giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng kinh doanh của FPTS, làm rõ xu hướng mảng môi giới vươn lên thành nguồn thu cốt lõi đóng góp 48,05% tổng doanh thu trong bối cảnh thanh khoản thị trường bùng nổ. Dựa trên phân tích thực trạng tài chính và những áp lực chi phí hạ tầng gia tăng, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp tập trung vào nâng cao kiến thức khách hàng, thương hiệu, chất lượng nhân sự, quy trình chăm sóc và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin. Báo cáo là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành tài chính và các nhà nghiên cứu thị trường chứng khoán.