Nghiên cứu áp dụng mô hình 5S để nâng cao môi trường làm việc tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

Luận văn thạc sĩ môi trường nghiên cứu hay nghiên cứu áp dụng mô hình 5s nâng cao môi trường làm việc hiệu quả tại công ty tnhh mtv văn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ 5S

1.1.1. Khái niệm, thành phần và bản chất của 5S

1.1.2. Lịch sử phát triển của 5S

1.1.3. 5S thông thường và 5s thực tiễn

1.1.4. Mối quan hệ giữa các thành phần trong 5S

1.1.5. Mục tiêu chung của 5S

1.1.6. Việc tạo ra giá trị và nhận thức sự lãng phí

1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

2.1.4. Qui mô hoạt động của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

2.1.6. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

2.1.7. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

2.1.8. Môi trường kinh doanh của công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

2.1.8.1. Môi trường kinh doanh bên trong
2.1.8.2. Môi trường kinh doanh bên ngoài

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA

2.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

2.2.3. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

2.2.4. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

2.2.5. Hoạt động quản lý chất lượng

2.2.6. Đánh giá thực trạng môi trường làm việc tại công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

2.2.6.1. Nguồn dữ liệu đánh giá môi trường làm việc tại công ty
2.2.6.2. Thực trạng môi trường làm việc tại công ty
2.2.6.3. Đánh giá chung về môi trường làm việc tại công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHO VIỆC ÁP DỤNG HIỆU QUẢ MÔ HÌNH 5S TẠI CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA

3.1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU CỤ THỂ CỦA 5S

3.1.1. Phạm vi thực hiện 5S

3.1.2. Đối tượng chủ yếu thực hiện

3.1.3. Mục tiêu thực hiện 5S

3.2. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY KHI THỰC HIỆN 5S

3.3. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 5S

3.3.1. Giai đoạn chuẩn bị

3.3.2. Các bước triển khai thực hiện 5S

3.3.2.1. B1: Thông báo của lãnh đạo về việc cam kết thực hiện phong trào 5S
3.3.2.2. B2: Thành lập bộ phận phụ trách phong trào 5S
3.3.2.3. B3: Lên kế hoạch thực hiện phong trào 5S
3.3.2.4. B4: Thực hiện đào tạo việc quy định trong tổ chức
3.3.2.5. B5: Tiến hành tổng vệ sinh toàn tổ chức
3.3.2.6. B6: Đánh giá định kì 5S

3.4. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN 5S THÀNH CÔNG

3.5. CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5S TẠI CÔNG TY TNHH MTV VĂN TIẾN NGHĨA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình 5S và hiệu quả làm việc tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

Mô hình 5S là một phương pháp quản lý chất lượng hiệu quả, giúp tổ chức nơi làm việc một cách khoa học và ngăn nắp. Tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa, việc áp dụng mô hình này không chỉ nâng cao hiệu quả làm việc mà còn cải thiện môi trường làm việc. Mô hình 5S bao gồm năm bước: Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc và Sẵn sàng. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình làm việc và giảm thiểu lãng phí.

1.1. Khái niệm và lợi ích của mô hình 5S trong doanh nghiệp

Mô hình 5S giúp doanh nghiệp tổ chức nơi làm việc một cách hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất lao động. Việc áp dụng 5S không chỉ giúp giảm thiểu thời gian tìm kiếm dụng cụ mà còn tạo ra một môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn.

1.2. Tình hình áp dụng mô hình 5S tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa đã bắt đầu áp dụng mô hình 5S trong các phòng ban. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc duy trì và phát triển mô hình này. Việc thiếu sự cam kết từ lãnh đạo và nhân viên là một trong những nguyên nhân chính.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng mô hình 5S tại công ty

Mặc dù mô hình 5S mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa vẫn gặp phải một số vấn đề. Các vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt trong việc sắp xếp công cụ, nguyên vật liệu không khoa học và tình trạng lãng phí không cần thiết.

2.1. Những khó khăn trong việc sắp xếp và quản lý công cụ

Việc sắp xếp công cụ và nguyên vật liệu không khoa học dẫn đến việc mất nhiều thời gian trong quá trình tìm kiếm. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc mà còn làm tăng chi phí hoạt động.

2.2. Tình trạng lãng phí và ảnh hưởng đến môi trường làm việc

Nhiều vật dụng không cần thiết vẫn tồn tại trong không gian làm việc, gây ra tình trạng lãng phí. Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả làm việc mà còn ảnh hưởng đến an toàn lao động.

III. Phương pháp triển khai mô hình 5S hiệu quả tại công ty

Để nâng cao hiệu quả làm việc với mô hình 5S, Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa cần thực hiện một số phương pháp cụ thể. Các bước triển khai cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự cam kết từ tất cả các bộ phận.

3.1. Các bước triển khai mô hình 5S tại công ty

Các bước triển khai mô hình 5S bao gồm: thông báo cam kết từ lãnh đạo, thành lập bộ phận phụ trách, lên kế hoạch thực hiện và đào tạo nhân viên. Mỗi bước cần được thực hiện một cách nghiêm túc để đảm bảo hiệu quả.

3.2. Đào tạo nhân viên và nâng cao nhận thức về 5S

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc áp dụng mô hình 5S. Cần tổ chức các buổi đào tạo để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên, từ đó tạo ra thói quen thực hiện 5S trong công việc hàng ngày.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về mô hình 5S

Việc áp dụng mô hình 5S tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các chỉ số hiệu quả làm việc đã được cải thiện rõ rệt, từ đó nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu lãng phí.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng mô hình 5S

Sau khi áp dụng mô hình 5S, công ty đã ghi nhận sự cải thiện trong việc sắp xếp công cụ và nguyên vật liệu. Thời gian tìm kiếm dụng cụ đã giảm đáng kể, giúp nâng cao hiệu quả làm việc.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng 5S

Việc áp dụng mô hình 5S tại công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Sự cam kết từ lãnh đạo và sự tham gia tích cực của nhân viên là yếu tố quyết định đến thành công của mô hình này.

V. Kết luận và tương lai của mô hình 5S tại công ty

Mô hình 5S đã chứng minh được hiệu quả trong việc nâng cao môi trường làm việc tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa. Tương lai, công ty cần tiếp tục duy trì và phát triển mô hình này để đạt được những kết quả tốt hơn.

5.1. Tương lai của mô hình 5S tại Công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào việc duy trì mô hình 5S, từ đó tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả và an toàn hơn cho nhân viên.

5.2. Đề xuất các giải pháp cải tiến mô hình 5S

Để cải tiến mô hình 5S, công ty cần thực hiện các giải pháp như tăng cường đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình làm việc và thường xuyên đánh giá hiệu quả của mô hình.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu áp dụng mô hình 5s nâng cao môi trường làm việc hiệu quả tại công ty tnhh mtv văn tiến nghĩa

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, phần mục lục, phần phụ lục, tài liệu tham khảo. Bài báo cáo kết cấu gồm 3 chƣơng:  Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp nghiên cứu.  Chƣơng 2: Phân tích thực trạng tại công ty.  Chƣơng 3: Đề xuất các giải pháp cho việc áp dụng hiệu quả mô hình 5S tại công ty TNHH MTV Văn Tiến Nghĩa.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ 5S 1. Khái niệm, thành phần và bản chất của 5S 1. Khái niệm 5S là các chữ cái đầu tiên của các từ:  Theo tiếng Nhật là: “seiri”, “seiton”, “seiso”, “seiketsu”, và “shitsuke”.

 Theo tiếng Việt là: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, và sẵn sàng.  Theo tiếng Anh là: “sort”, “set in order”, “shine”, “standardize”, và “sustain”. 5S là phong trào huy động các thành viên tham gia cải tiến môi trƣờng làm việc. Phƣơng châm của 5S là: Nếu bạn có thể làm cho ngôi nhà của mình sạch sẽ, ngăn nắp thì tại sao lại không thể làm cho nơi làm việc của mình sạch sẽ và ngăn nắp nhƣ ở nhà.

Các thành phần 5S  Sàng lọc: Có nghĩa là xem xét tất cả các vật dụng xung quanh và chia ra làm hai loại là các vật dụng thƣờng dùng và các vật dụng không thƣờng dùng. Trong đó: Vật dụng thường dùng sẽ phân loại thành: - Vật dụng cần dùng hằng ngày. - Vật dụng cần dùng hằng tuần. - Vật dụng cần dùng 1 hoặc 2,3 tháng 1 lần.

- Vật dụng cần dùng 6 dến 12 tháng 1 lần. - Vật dụng cần dùng hơn 1 năm 1 lần. Đối với các vật dụng thƣờng ít sử dụng ví dụ trên 6 tháng một lần thì tổ chức cần cân nhắc sẽ dựa vào chi phí tổ chức bỏ ra để lƣu lại vật dụng này. Vật dụng không thường dùng sẽ phân loại thành: - Không cần dùng và có thể thanh lý ngay: Đối với loại này tổ chức cần có kế hoạch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 thanh lý và đặc biệt chú ý trách nhiệm của ngƣời thanh lý.

- Các vật dụng chờ thanh lý: Tổ chức cần có trách nhiệm lƣu giữ vật dụng này. VD: Địa điểm lƣu giữ các vật dụng, hình thức đánh dấu vật dụng.  Sắp xếp: Khẳng định đã loại đi các vật dụng không cần dùng. Nhiệm vụ các thành viên của tổ chức giờ đây là sắp xếp các vật dụng cần dùng sao cho đảm bảo hiệu năng khi sử dụng.

Các lƣu ý khi sắp xếp: - Bố trí các đồ vật tuỳ theo tần số sử dụng. Tần số sử dụng càng cao thì vật dụng càng phải đƣợc bố trí gần nơi làm việc, ngƣợc lại tần số sử dụng càng thấp thì bố trí càng xa nơi làm việc. - Khi sắp xếp có thể them các nhãn mác vào những vật dụng. Ví dụ: các vật dụng nào hay sử dụng với tần số cao đánh số màu sắc khác với với các vật dụng có tần số thấp.

- Khi đặt các vật dụng cần lƣu ý đến tƣ thế đặt sao cho thuận tiện trong quá trình sử dụng. - Thông báo quy tắc sắp xếp các vật dụng để các thành viên biết đƣợc vật dụng nào đƣợc lƣu trữ ở đâu.  Sạch sẽ: Sạch sẽ ở đây mang ý nghĩa là kiểm tra. Phƣơng châm phong trào 5S làm sạch có nghĩa là kiểm tra môi trƣờng làm việc phải luôn giữ sạch sẽ chứ không đợi đến khi bẩn mới làm vệ sinh.

Để thực hiện nội dung này cần phải phát động phong trào. Ví dụ: phong trào làm vệ sinh 3-5 phút mỗi ngày tại nơi làm việc. Mọi ngƣời cần thể hiện trách nhiệm đối với môi trƣờng xung quanh nơi làm việc, những ngƣời làm vệ sinh ở tổ chức chỉ chịu trách nhiệm ở những nơi công cộng còn những khu vực làm việc cá nhân nên để tự mỗi cá nhân đó phụ trách.  Săn sóc: Săn sóc cũng có nghĩa là tạo dựng một hệ thống nhằm duy trì sự sạch sẽ ở nơi làm việc.

Bên cạnh việc đặt ra các hoạt động 5S nhƣ một yêu cầu đối với mội thành viên, tổ chức nên phát động phong trào thi đua giữa các đơn vị tổ chức để lôi kéo và cuốn hút mọi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ngƣời tham gia. Tổ chức cần thực hiện đánh giá thƣờng xuyên và lặp đi lặp lại việc thực hiện sàng lọc – sắp xếp – sạch sẽ.  Sẵn sàng: Sẵn sàng ở đây có nghĩa là tạo dựng thói quen để thực hiện 5S. Ở đây , tổ chức phải làm cho các nhân viên tin rằng việc thực hiện 5S nhƣ là một hệ thống.

Để làm đƣợc điều đó, tổ chức cần phải thực hiện các hoạt động để các thành viên coi nơi làm việc nhƣ là ngôi nhà thứ hai của mình. Lịch sử phát triển của 5S  Tại Nhật Bản. Mô hình 5S đƣợc áp dụng qua nhiều năm với ý nghĩa chủ yếu là sàng lọc nhằm có thể hỗ trợ cho các hoạt động an toàn, chất lƣợng, hiệu suất và môi trƣờng. Năm 1986, mô hình 5S lần đầu tiên lần đầu tiên đƣợc xuất bản thành sách, từ đó 5S đƣợc biết đến với một ý nghĩa đầy đủ và trọn vẹn hơn.

Bao gồm: SERI (Sàng lọc), SEITON (Sắp xếp), SEISO (Sạch sẽ), SEIKETSU (Săn sóc), SHITSUKE (Sẵn sàng). Từ đó, 5S đƣợc các công ty thực hành và phổ biến rộng rãi hơn. 5S đƣợc bắt đầu áp dụng tại một công ty mẫu trong Dự án năng suất JICA vào năm 1986. Hiện nay đã trở thành một hoạt động mang tính rộng rãi và đạt tới cấp độ cao ở nhiều tổ chức.

 Tại Việt Nam. 5S đƣợc áp dụng thành công tại các tỉnh thành: Hà Nội, Quy Nhơn, thành phố Hồ Chí Minh ở nhiều ngành khác nhau: Y tế, khách sạn, hay một số ngành nhƣ sản xuất lắp ráp…[7] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. 5S thông thƣờng và 5s thực tiễn. Bảng 1: SO SÁNH 5S THÔNG THƢỜNG VÀ 5S THỰC TIỄN NỘI DUNG STT 5S 5S thông thƣờng 5S thực tiễn (Giai đoạn 1) (Giai đoạn 2) Lọc ra và dời đi Lọc ra những vật những vật không 1 Seiri không cần thiết cần thiết khỏi nơi và loại bỏ chúng.

Sắp xếp những vật Sắp xếp để dùng, dụng cần thiết sao luôn trong điều 2 Seiton cho thuận tiện cho kiện tốt để sẵn sàng việc sử dụng. và bảo đảm an toàn. Làm sạch mà không Dọn dẹp sạch sẽ tại hƣ hại vật dụng, 3 Seiso nơi làm việc. kiểm tra và sửa chữa nếu có lỗi.

Duy trì tiêu chuẩn cao về giữ gìn vệ Ngăn ngừa bụi bẩn 4 Seiketsu sinh và sắp xếp nơi và duy trì vệ sinh ở làm việc gọn gàng mức cao. mọi lúc mọi nơi Hƣớng dẫn mọi Hƣớng dẫn mọi ngƣời tự giác tuân ngƣời tự giác tuân 5 Shitsuke theo nguyên tắc theo nguyên tắc giữ giữ gìn thật tốt tại gìn thật tốt tại nơi nơi làm việc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mối quan hệ giữa các thành phần trong 5S.

Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ CỦA 5S Seiri Seiketsu Shitsuke Seiton Seiso Nguồn: Hajime Suzuki. Global Consulting, Japan (2006) Các thành phần trong mô hình 5S có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Seiri làm tiền đề để có thể thực hiện các bƣớc tiếp theo. Việc kết hợp thực hiện Shitsuke và Seiketsu nhằm tạo ra một thói quen thực hiện 5S trong công ty và cải tiến nó lên một tầm cao mới.

Mục tiêu chung của 5S.[3]  Việc áp dụng mô hình 5S trong công ty là tiền đề để thực hiện các chƣơng trình cải tiến chất lƣợng trong công ty.  Cải thiện hình ảnh và danh tiếng của công ty trong mắt khách hàng, đối thủ cạnh tranh và chính đội ngũ nhân viên công ty.  Xây dựng tinh thần đồng đội, tăng hiệu quả làm việc nhóm giữa mọi ngƣời.  Phát triển vai trò lãnh đạo và quản lý của đội ngũ cán bộ.

 Tăng hiệu quả làm việc nhờ giảm thiểu tối đa thời gian trong quá trình tìm kiếm, chuẩn bị và tiến hành công việc.  Giảm hàng tồn kho do có thể kiểm kê dễ dàng và chính xác các hàng hoá trong kho.  Máy móc ít hỏng hóc hơn nhờ có quy trình kiểm tra Seiso.  An toàn trong quá trình lao động đƣợc nâng cao.

 Giảm chi phí.  Khích lệ và nâng cao tinh thần cố gắng của cả công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Việc tạo ra giá trị và nhận thức sự lãng phí.

Bất cứ hoạt động nào không cần thiết và không tạo ra thêm giá trị gia tăng cho khách hàng đều đƣợc coi nhƣ sự lãng phí. Khách hàng là ngƣời quyết định giá trị của sản phẩm, nếu họ không muốn chi trả cho phần nào hay tính năng, giá trị nào của sản phẩm thì đó chính là lãng phí.  Các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng (value - added activities): là bất kỳ phần nào của quy trình sản xuất mà giúp nâng cao giá trị sản phẩm cho khách hàng.  Các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng (nonvalue - added activities): là các hoạt động không cần thiết cho việc chuyển hóa vật tƣ thành sản phẩm mà khách hàng mong muốn.

Những phần làm tăng thêm thời gian, công sức hay chi phí không cần thiết đều đƣợc xem là không tạo ra giá trị tăng thêm. Theo một cách nhìn khác, lãng phí là bất kỳ vật tƣ hay hoạt động mà khách hàng không sẵn lòng trả tiền mua. Ví dụ nhƣ thử nghiệm và kiểm tra nguyên vật liệu cũng đƣợc xem là lãng phí vì chúng có thể đƣợc loại trừ trong trƣờng hợp quy trình sản xuất đƣợc cải thiện để loại bỏ các khuyết tật.  Các hoạt động cần thiết nhƣng không tạo ra giá trị tăng thêm (necessary nonvalue - added avtivities): là các hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm từ quan điểm của khách hàng nhƣng lại cần thiết trong việc sản xuất ra sản phẩm.

Dạng lãng phí này có thể đƣợc loại trừ về lâu dài chứ không thể thay đổi trong khoảng thời gian ngắn. Chẳng hạn nhƣ mức tồn kho cao đƣợc yêu cầu dùng làm kho “đệm” dự phòng có thể dần dần đƣợc giảm thiểu khi hoạt động sản xuất trở nên ổn định hơn. Taiichi Ohno, phó chủ tịch Toyota đã đƣa ra 7 loại lãng phí: - Sản xuất dƣ thừa (Overproduction)” - sản xuất nhiều hơn hoặc sớm hơn cả khi khách hàng yêu cầu, bất kỳ loại tồn kho nào đều là lãng phí. - Sự chờ đợi (Queues) - “thời gian chết” - thời gian chờ đến công đoạn tiếp theo, cất trữ đều là lãng phí vì nó không gia tăng giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ