Luận văn thạc sĩ hub nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ

Luận văn thạc sĩ phân tích hub nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp của đề tài

0.6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

0.7. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.2. Hoạt động huy động vốn chủ yếu

1.1.2.1. Huy động từ tiền gửi khách hàng
1.1.2.2. Huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá

1.1.3. Hoạt động sử dụng vốn

1.1.4. Hoạt động dịch vụ thanh toán và dịch vụ khác

1.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.2. Chỉ tiêu tăng trưởng đánh giá hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.2.3. Chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Nhân tố ngoại sinh

1.3.1.1. Môi trường kinh tế
1.3.1.2. Môi trường pháp lý
1.3.1.3. Khả năng tiếp cận các nguồn thông tin

1.3.2. Nhân tố nội sinh

1.3.2.1. Năng lực của nhà quản trị và chất lượng nguồn nhân lực
1.3.2.2. Nguồn vốn của ngân hàng
1.3.2.3. Chiến lược, chính sách kinh doanh
1.3.2.4. Tài sản cố định và công nghệ
1.3.2.5. Thâm niên và uy tín của ngân hàng

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ

2.1. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ

2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank - Chi nhánh Cần Thơ

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban

2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ

2.2.1. Phân tích về tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

2.2.1.1. Tăng trưởng tiền gửi
2.2.1.2. Cơ cấu tiền gửi ngắn hạn
2.2.1.3. Tăng trưởng dư nợ
2.2.1.4. Cơ cấu dư nợ ngắn hạn
2.2.1.5. Tăng trưởng tài sản

2.2.2. Phân tích hiệu quả tài chính của Agribank - Chi nhánh Cần Thơ

2.3. PHỎNG VẤN CÁC LÃNH ĐẠO TRONG HỆ THỐNG AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI ĐƠN VỊ

2.3.1. Mục tiêu phỏng vấn

2.3.2. Đối tượng phỏng vấn

2.3.3. Kết quả phỏng vấn

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ

2.4.1. Kết quả đạt được

2.4.2. Tồn tại trong hoạt động kinh doanh

2.4.3. Hạn chế hiệu quả kinh doanh và nguyên nhân

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA AGRIBANK - CHI NHÁNH CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ

3.2.1. Giải pháp về tăng trưởng hoạt động kinh doanh

3.2.1.1. Tăng trưởng huy động vốn
3.2.1.2. Tăng trưởng dư nợ
3.2.1.3. Tăng trưởng thu ngoài tín dụng
3.2.1.4. Tăng trưởng tài sản

3.2.2. Giải pháp về nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.2.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng tài sản
3.2.2.2. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời
3.2.2.3. Hạn chế phát sinh và xử lý nợ xấu
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ ngân hàng
3.2.2.5. Đa dạng hóa và nâng cao các tiện ích sản phẩm dịch vụ dựa trên việc nâng cao công nghệ

3.3. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Cần Thơ

Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Cần Thơ là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. Agribank Cần Thơ, với vị thế là một trong những ngân hàng hàng đầu tại khu vực, cần phải tìm ra những phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng trong lòng khách hàng.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ giúp Agribank Cần Thơ tăng trưởng doanh thu mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính đang thay đổi nhanh chóng.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng dƣ nợ là những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Agribank Cần Thơ. Việc theo dõi và phân tích các chỉ tiêu này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Cần Thơ

Agribank Cần Thơ đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các yếu tố như áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và các quy định pháp lý mới đều ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

2.1. Áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác

Sự gia tăng số lượng các tổ chức tín dụng trên địa bàn Cần Thơ đã tạo ra áp lực lớn cho Agribank. Ngân hàng cần phải cải thiện dịch vụ và sản phẩm để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm tài chính. Agribank cần phải nắm bắt xu hướng này để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Cần Thơ

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Agribank Cần Thơ cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Tăng cường quản lý tài chính

Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Agribank cần phải tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính để giảm thiểu rủi ro và tăng trưởng lợi nhuận.

3.2. Đổi mới công nghệ trong dịch vụ ngân hàng

Việc áp dụng công nghệ mới trong dịch vụ ngân hàng sẽ giúp Agribank Cần Thơ nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút khách hàng. Công nghệ cũng giúp giảm thiểu chi phí hoạt động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Agribank Cần Thơ

Nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh tại Agribank Cần Thơ cho thấy nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng trưởng doanh thu.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp đã được triển khai tại Agribank Cần Thơ đã giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu và giảm tỷ lệ nợ xấu. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ những kết quả đạt được, Agribank Cần Thơ có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để tiếp tục cải thiện hiệu quả kinh doanh trong tương lai.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Agribank Cần Thơ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Agribank Cần Thơ là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách. Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Agribank Cần Thơ cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

5.2. Các giải pháp tiếp theo để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ngân hàng cần tiếp tục triển khai các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, bao gồm cải tiến quy trình làm việc và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, gồm các chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Cần Thơ. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh thành phố Cần Thơ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại hoạt động thật chất nhƣ là một doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng cũng chỉ vì lợi nhuận, nhƣng điểm đặc biệt so với các doanh nghiệp khác là NHTM kinh doanh tiền và hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực tiền tệ. Theo Luật Các Tổ Chức Tín Dụng(1) (2010) tại Điều 4 giải thích “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận” và “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: (a) Nhận tiền gửi; (b) Cấp tín dụng; (c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”. Luật Các Tổ Chức Tín Dụng (2010), điều 98 quy định hoạt động ngân hàng của ngân hàng thƣơng mại gồm: Nhận tiền gửi các loại; phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu; cấp tín dụng; mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng các phƣơng tiện thanh toán; cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Nguyễn Đăng Dờn (2012) Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM gồm nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ huy động vốn từ nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội và nghiệp vụ thanh toán. Nghiệp vụ sử dụng vốn, là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong xã hội từ các nguồn vốn khác nhau. Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện một số nghiệp vụ trung gian khác nhƣ: dịch vụ kho quỹ, dịch vụ sản phẩm giá trị gia tăng,… 1 Luật số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Nguyễn Minh Kiều (2009) Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Nhìn chung hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm các hoạt động kinh doanh đƣợc Nhà nƣớc quy định, sử dụng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động để cho vay, đầu tƣ và thực hiện các nghiệp vụ khác nhằm mục tiêu đêm về lợi nhuận cho ngân hàng.

Hoạt động huy động vốn chủ yếu Hoạt động huy động vốn đƣợc hiểu là: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dƣới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngƣời gửi tiền theo thỏa thuận. Huy động từ tiền gửi khách hàng Tiền gửi phân theo đối tƣợng có tiền gửi cá nhân, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của các tổ chức tín dụng. Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trƣớc cho ngân hàng biết và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu đó của khách hàng, khách hàng cũng có thể ký séc để thanh toán nên gọi là tài khoản giao dịch. Tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi định kỳ): Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà ngƣời gửi tiền chỉ đƣợc rút ra trong một thời gian nhất định.

Về nguyên tắc khách hàng chỉ đƣợc rút ra khi đến hạn. Tuy nhiên, do tính cạnh tranh và khuyến khích khách hàng gửi tiền cho nên ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền trƣớc hạn với điều kiện khách hàng không đƣợc hƣởng lãi suất hoặc đƣợc trả lãi suất thấp hơn mức lãi suất có kỳ hạn khi rút tiền đúng hạn. Điều này còn tùy thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng và loại tiền gửi định kỳ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào thì đƣợc ngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm.

Khách hàng có trách nhiệm quản lý sổ và mang theo khi đến ngân hàng để giao dịch. Hiện nay một số ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm và thay vào đó là cung cấp cho khách hàng một bản kê khi lúc gửi tiền đầu tiên và hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh. Huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá * Kỳ phiếu ngân hàng: Kỳ phiếu ngân hàng là loại chứng từ có giá đƣợc ngân hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ nhất định. Thời hạn của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng.

* Trái phiếu ngân hàng: Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào ngân hàng, nó là một loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trƣờng chứng khoán. Ở nƣớc ta, trái phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì ngân hàng có mục đích dùng số vốn đó để đầu tƣ vào các dự án mang tính chất dài hạn nhƣ: đầu tƣ vào các công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…Đối với khách hàng, trái phiếu ngân hàng là một khoản đầu tƣ mang lại thu nhập ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp. Hoạt động sử dụng vốn Hoạt động sử dụng vốn chủ yếu của NHTM là hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tƣ, hai nghiệp vụ này quyết định đến hoạt động mở rộng của ngân hàng, ảnh hƣởng đến sự tồn tại của ngân hàng, nếu nghiệp vụ sử dụng vốn không hiệu quả ngân hàng sẽ mất vốn dẫn đến phá sản.

Nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là hoạt động tín dụng, hiện tại nhiều ngân hàng đang cố gắng cơ cấu nguồn thu chuyển dần sang hoạt động dịch vụ. Hoạt động tín dụng tại NHTM chủ yếu là cho vay tất cả các nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của cá nhân, doanh nghiệp, tất cả các thành phần kinh tế mà pháp luật không cấm, ngoài ra còn có bảo lãnh, bao thanh toán,. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Phân loại trong hoạt động tín dụng có nhiều cách phân loại nhƣ: * Căn cứ vào mục đích: Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai. Bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ.

Cho vay công nghiệp và thƣơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ. Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhƣ thuốc trừ sâu, phân bón, cây trồng, vật nuôi, nguyên liệu… Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhƣ mua sắm các vật dụng gia đình, cho vay để trang trải các chi phí thông thƣờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng, ngoài ra cho vay cá nhân bao hàm ý nghĩa các cá nhân có tài sản riêng vay để kinh doanh hay sản xuất. * Căn cứ vào thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với NHTM tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất.

Cho vay trung hạn: Theo qui định hiện nay của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam cho vay trung hạn có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm, còn đối với các nƣớc trên thế giới loại cho vay này có thời hạn đến 7 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm (Việt Nam), trên 7 năm (đối với các nƣớc trên thế giới). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 * Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.

Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung. Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay đƣợc ngân hàng cung ứng khi khách hàng phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh từ một bên thứ ba. Đối với các khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn 1.

Hoạt động dịch vụ thanh toán và dịch vụ khác Cung ứng các phƣơng tiện thanh toán, mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền quốc tế, bảo quản hiện vật quý và giấy tờ có giá, nghiệp vụ ủy thác và đại lý,… đó là những nghiệp vụ chủ yếu của hoạt động dịch vụ thanh toán và dịch vụ ngân hàng. Ngoài ra ngân hàng thƣơng mại còn thực hiện một số nghiệp vụ khác ngoài các nghiệp vụ chính nhƣ: góp vốn mua cổ phần của các tổ chức kinh tế, đầu tƣ trái phiếu chính phủ, kho bạc, đầu tƣ chứng từ có giá, môi giới tiền tệ, sản phẩm phái sinh, thành lập công ty trực thuộc, … LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ