Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường phải đối mặt với quy luật cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu đối với mọi tổ chức kinh tế. Ngành sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản phẩm bê tông thương phẩm, đóng vai trò nền tảng trong việc phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và công nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động của thị trường bất động sản, sự thay đổi giá cả nguyên vật liệu đầu vào và các ràng buộc kỹ thuật nghiêm ngặt.

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phúc Tiến, tác giả nhận thấy doanh nghiệp có sự gia tăng về quy mô và doanh thu nhưng đang gặp phải các vướng mắc lớn về hiệu quả kinh tế: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả khai thác trang thiết bị kỹ thuật đều có xu hướng giảm sút; tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu làm lợi nhuận sụt giảm. Nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại trên, tác giả thực hiện đề tài khóa luận: "Nâng cao hiệu quả kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm của công ty TNHH Phúc Tiến tại thị trường miền Bắc".

Mục tiêu nghiên cứu

Văn bản xác định hai nhóm mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các kiến thức khoa học về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm: khái niệm, bản chất, ý nghĩa, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống phương pháp, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh (cả hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận).
  2. Mục tiêu thực tiễn: Vận dụng hệ thống lý luận vào phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm của Công ty TNHH Phúc Tiến giai đoạn 2013 – 2015; nhận diện các thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2017.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

Đề tài giải quyết các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm sau:

  • Về lý luận: Hiệu quả kinh doanh là gì? Bản chất, đặc điểm và phân loại hiệu quả kinh doanh? Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp? Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh doanh?
  • Về thực tiễn: Thực trạng hoạt động kinh doanh bê tông thương phẩm của Công ty TNHH Phúc Tiến tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2013 – 2015 đạt kết quả như thế nào? Những mặt thành công và hạn chế còn tồn tại là gì? Doanh nghiệp cần áp dụng các giải pháp nào và Nhà nước cần có những cơ chế hỗ trợ gì để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh doanh sản phẩm bê tông thương phẩm của Công ty TNHH Phúc Tiến.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và mạng lưới phân phối của Công ty TNHH Phúc Tiến tại thị trường miền Bắc (tập trung tại các địa bàn Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2013 – 2015; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2017.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các chỉ tiêu kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thị phần), chính sách sử dụng các nguồn lực (vốn cố định, vốn lưu động, lao động, tài sản cố định), tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế học và quản trị kinh doanh để làm rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh:

  • Khái niệm kinh doanh và hoạt động thương mại: Trích dẫn cơ sở pháp lý theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 và khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005, xác định kinh doanh là quá trình thực hiện liên tục các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
  • Khái niệm hiệu quả kinh doanh: Tổng hợp các quan điểm từ kinh tế học cổ điển của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả đầu ra/doanh thu), quan điểm so sánh phần tăng kết quả với phần tăng chi phí, và quan điểm kinh tế học hiện đại. Tác giả kết luận hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích thu được trên cơ sở so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí nguồn lực bỏ ra trong suốt quá trình hoạt động.
  • Phân loại hiệu quả kinh doanh:
    • Hiệu quả kinh tế và hiệu quả tài chính.
    • Hiệu quả tuyệt đối (hiệu số giữa kết quả và chi phí) và hiệu quả tương đối (tỷ số giữa kết quả và chi phí).
    • Hiệu quả chung (tổng hợp) và hiệu quả bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn, lao động, tài sản cố định).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh (Doanh thu / Chi phí), Doanh lợi chi phí kinh doanh (Lợi nhuận / Chi phí), Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (Lợi nhuận / Doanh thu). Mối liên hệ được mô hình hóa qua phương trình: $\text{Doanh lợi chi phí} = \text{Hiệu quả sử dụng chi phí} \times \text{Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu}$.
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất của vốn cố định (VCĐ), Sức sinh lời của VCĐ, Sức sản xuất của vốn lưu động (VLĐ), Số vòng quay của VLĐ, Sức sinh lời của VLĐ.
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu / Tổng lao động bình quân), Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí lương (Doanh thu / Tổng quỹ lương), Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động.
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ): Sức sản xuất của TSCĐ (Doanh thu / Nguyên giá TSCĐ), Sức sinh lời của TSCĐ (Lợi nhuận / Nguyên giá TSCĐ).
  • Văn bản quy chuẩn và chính sách liên quan: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016-1995, TCVN 6017-1995; Thông tư số 34/1999/TT-BTM, Thông tư số 06/2000/TT-BXD; Luật Đấu thầu 2013; Luật Nhà ở 2014; Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết số 61/NQ-CP về gói tín dụng kích cầu bất động sản 30.000 tỷ đồng; Thông tư số 36/TT-NHNN; chính sách điều chỉnh thuế suất Thuế thu nhập doanh nghiệp (22% năm 2014, chuyển sang 20% từ năm 2016).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng và phân tích kinh tế thực chứng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ được trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng báo giá sản phẩm của Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính nhân sự của Công ty TNHH Phúc Tiến giai đoạn 2012 – 2015. Dữ liệu vĩ mô và giá cả thị trường nguyên vật liệu (xi măng, cát xây dựng) được thu thập từ Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2013, 2014, 2015) để xác định xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng liên hoàn của các chỉ tiêu; so sánh đơn giá bê tông thương phẩm của Phúc Tiến với đơn giá của đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn (Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Thái Sơn).
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (hiệu quả chi phí và tỷ suất lợi nhuận) tác động đến sự thay đổi của hiệu quả kinh doanh chung.
  • Phương pháp bảng biểu và đồ thị: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng thống kê và biểu đồ trực quan nhằm phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các đại lượng kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, phân loại và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa, đồng thời phân tích các nhân tố chi phối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất: Xác định hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực kinh tế (lao động, vốn, công nghệ).
  • Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh: Phân tích lợi ích đối với doanh nghiệp (tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh), đối với người lao động (tăng thu nhập, cải thiện điều kiện làm việc), và đối với Nhà nước (tăng thu ngân sách qua thuế, giải quyết việc làm).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh:
    • Nhóm nhân tố nội bộ doanh nghiệp: Tiềm lực tài chính (quy mô vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán); tiềm lực kỹ thuật và công nghệ (trạm trộn, xe bơm, xe vận chuyển bê tông); tiềm lực con người (trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, kỹ sư và công nhân); tiềm lực vô hình (uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ); năng lực tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng xây dựng.
    • Nhóm nhân tố thị trường sản phẩm: Tình hình cung - cầu và giá cả nguyên vật liệu đầu vào (năm 2015 sản lượng xi măng cả nước đạt 67,9 triệu tấn với công suất thiết kế 80,96 triệu tấn/năm; thị trường cát xây dựng có sự chênh lệch giá giữa các miền và xu hướng sử dụng cát nhân tạo nghiền từ đá); mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bê tông thương phẩm tại địa bàn miền Bắc.
    • Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô: Vị trí địa lý; môi trường chính trị - pháp lý; tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát; các chính sách điều tiết của Nhà nước về thuế, lãi suất vay, quản lý đấu thầu và tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu xây dựng.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cụ thể trong 3 năm (2013 – 2015):

  • Khái quát về doanh nghiệp và năng lực cơ sở vật chất: Công ty TNHH Phúc Tiến thành lập năm 1999. Đến năm 2015, công ty sở hữu vốn điều lệ trên 90 tỷ đồng, tổng diện tích mặt bằng sản xuất 22.600 m², gồm 5 cơ sở sản xuất với 8 trạm trộn bê tông công nghệ cao (công suất 120 m³/h mỗi trạm) phân bổ tại Hải Phòng (Bắc Sơn - An Dương, Đình Vũ), Hải Dương (Kinh Môn, Cẩm Thượng) và Bắc Ninh (Hạp Lĩnh). Cơ sở vật chất chung gồm: 40 xe trộn bê tông, 6 xe bơm bê tông, 2 xe bơm tĩnh công suất 115 m³/h, 5 máy xúc lật, 4 máy xúc đào, 2 máy lu rung/lu tĩnh, 4 xe ụ trục cẩu 25 tấn, 2 xe cẩu tự hành, 3 xe bồn chở xi măng. Sản lượng cung ứng hàng năm đạt khoảng 400.000 m³ bê tông thương phẩm và hàng trăm ngàn mét cọc, phục vụ các công trình tiêu biểu như: Cầu Khuể, Cầu Rào 2, Nhà máy GE Nomura, Nhà máy LG Hải Phòng, KCN VSIP, Tràng Duệ, Đóng tàu Dament Sông Cấm, Samsung Yên Phong, Vinasoy Tiên Sơn, Big C Hải Dương.
  • Phân tích kết quả kinh doanh chung:
    • Tổng doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: đạt 149.846,45 triệu đồng (2013), tăng lên 196.449,96 triệu đồng (2014, tăng 31,1%) và 240.277,24 triệu đồng (2015, tăng 22,3%). Doanh thu sản phẩm bê tông thương phẩm chiếm tỷ trọng chủ đạo (68,47% năm 2013; 67,87% năm 2014; 65,76% năm 2015).
    • Chi phí kinh doanh tăng nhanh từ 48.135,08 triệu đồng (2013) lên 99.304,21 triệu đồng (2014, tăng 106,3%) và 131.769,20 triệu đồng (2015, tăng 32,69%).
    • Lợi nhuận trước thuế giảm liên tục từ 54.461,82 triệu đồng (2013) xuống 34.026,38 triệu đồng (2014, giảm 37,52%) và 26.231,40 triệu đồng (2015, giảm 22,91%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng giảm từ 42.480,22 triệu đồng (2013) xuống 26.540,58 triệu đồng (2014) và 20.460,49 triệu đồng (2015).
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 (%) 2015/2014 (%)
Tổng doanh thu (trđ) 149.846,45 196.449,96 240.277,24 131,10 122,30
Doanh thu bê tông (trđ) 102.596,90 133.330,59 158.000,62 129,90 118,50
Chi phí kinh doanh (trđ) 48.135,08 99.304,21 131.769,20 206,30 132,69
Lợi nhuận trước thuế (trđ) 54.461,82 34.026,38 26.231,40 62,48 77,10
Lợi nhuận sau thuế (trđ) 42.480,22 26.540,58 20.460,49 62,50 77,10
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp:
    • Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh giảm từ 2,13 lần (2013) xuống 1,34 lần (2014) và 1,20 lần (2015).
    • Doanh lợi chi phí kinh doanh giảm từ 0,88 (88,25%) năm 2013 xuống 0,267 (26,73%) năm 2014 và 0,155 (15,53%) năm 2015.
    • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm từ 46,92% (2013) xuống 19,91% (2014) và 12,95% (2015). Phân tích thay thế liên hoàn khẳng định hiệu quả tổng hợp suy giảm bắt nguồn từ sự sụt giảm mạnh của tỷ suất lợi nhuận.
  • Đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất của một đồng VCĐ tăng từ 1,1754 lên 1,7476 lần; số vòng quay của VLĐ tăng từ 1,13 lên 1,76 vòng. Tuy nhiên, sức sinh lời của một đồng VCĐ giảm từ 0,4866 xuống 0,2263 và sức sinh lời của VLĐ giảm từ 0,4668 xuống 0,2278 do lợi nhuận sụt giảm.
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Tổng số lao động tăng từ 111 người (2013) lên 121 người (2014) và 135 người (2015), trong đó lao động phổ thông chiếm 84,23% - 89,85%, lao động có trình độ đại học/cao đẳng chiếm 11,15% - 15,77%. Quỹ lương tăng từ 7.596 triệu đồng lên 10.530 triệu đồng; thu nhập bình quân tăng từ 5,7 triệu đồng lên 6,5 triệu đồng/người/tháng. Năng suất lao động tăng từ 924,30 triệu đồng/người (2013) lên 1.170,37 triệu đồng/người (2015). Ngược lại, chỉ tiêu lợi nhuận bình quân trên một lao động giảm mạnh từ 382,70 triệu đồng/người (2013) xuống 151,56 triệu đồng/người (2015).
    • Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Nguyên giá TSCĐ tăng từ 18.821 triệu đồng (2013) lên 28.522 triệu đồng (2015). Sức sản xuất của TSCĐ duy trì ổn định (5,4512 lần năm 2013; 5,4662 lần năm 2014; 5,5396 lần năm 2015), nhưng hiệu quả sinh lời của TSCĐ giảm mạnh từ 2,2571 lần xuống còn 0,7174 lần.

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ SUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÚC TIẾN

Chương này đề xuất phương hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong giai đoạn 2016 – 2017:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Dự báo thị trường bất động sản và nhu cầu vật liệu xây dựng; xây dựng kế hoạch mở rộng thị phần tại khu vực miền Bắc; duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm bê tông thương phẩm có cường độ chịu nén $R_{30} \ge 60\text{ MPa}$ ($R_b \ge 35\text{ MPa}$ sau 24 giờ).
  • Hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp:
    • Giải pháp chung: Thực hiện các biện pháp kiểm soát và cắt giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý và chi phí bán hàng; tăng cường liên kết với các đơn vị nhà thầu xây dựng, đơn vị vận tải, logistics nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Quản lý chặt chẽ công nợ phải thu từ các công trình xây lắp; rút ngắn thời gian thu hồi vốn; cân đối cơ cấu nợ vay ngắn hạn và dài hạn để giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Tái cơ cấu lực lượng lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn; xây dựng chính sách trả lương, thưởng gắn liền với năng suất lao động thực tế và trách nhiệm công việc.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Nâng cao công suất vận hành của 8 trạm trộn hiện có; thực hiện nghiêm ngặt quy trình bảo trì, bảo dưỡng xe máy thi công; tính toán hiệu quả tài chính giữa việc mua sắm trang thiết bị mới với việc tận dụng năng lực máy móc hiện hữu.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý về đấu thầu theo Luật Đấu thầu mới, đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho các nhà thầu cung ứng vật liệu.
    • Triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng hỗ trợ bất động sản và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống mức 20% từ năm 2016.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chất lượng vật liệu xây dựng, xử lý nghiêm tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng trên thị trường.
    • Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống thông tin dữ liệu thị trường nhằm hỗ trợ hoạt động logistics cho doanh nghiệp.
  • Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Khuyến nghị mở rộng nghiên cứu sang việc đa dạng hóa sản phẩm bê tông đúc sẵn và phân tích sâu hơn về chuỗi cung ứng vật liệu thay thế (như cát nhân tạo, muội silic) trong điều kiện thị trường biến động sau năm 2016.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Phúc Tiến giai đoạn 2013 – 2015:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Xu hướng biến động
Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh (lần) 2,130 1,340 1,200 Giảm liên tục
Doanh lợi chi phí kinh doanh (%) 88,25 26,73 15,53 Giảm mạnh
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (%) 46,92 19,91 12,95 Giảm mạnh
Sức sản xuất của VCĐ (lần) 1,175 1,506 1,748 Tăng trưởng tích cực
Sức sinh lời của VCĐ (lần) 0,487 0,300 0,226 Suy giảm
Số vòng quay của VLĐ (vòng) 1,130 1,440 1,760 Tăng trưởng tích cực
Sức sinh lời của VLĐ (lần) 0,467 0,300 0,228 Suy giảm
Năng suất lao động bình quân (trđ/người) 924,30 1.101,91 1.170,37 Tăng đều
Lợi nhuận bình quân/lao động (trđ/người) 382,70 219,34 151,56 Giảm hơn 60%
Sức sản xuất của TSCĐ (lần) 5,451 5,466 5,540 Ổn định ở mức cao
Sức sinh lời của TSCĐ (lần) 2,257 1,088 0,717 Giảm mạnh

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ tập trung vào 4 nhóm nội bộ doanh nghiệp (quản trị chi phí, tối ưu hóa vòng quay vốn, nâng cao năng suất lao động, khai thác tối đa công suất TSCĐ) và 4 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước (minh bạch đấu thầu, hỗ trợ thuế/tín dụng, kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng vật liệu, nâng cấp hạ tầng thông tin).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Tác giả kế thừa khung lý thuyết và phương pháp đánh giá từ các công trình nghiên cứu đi trước (Nguyễn Thị Huê 2010 về nguồn nhân lực tại Viglacera Thanh Trì; Nguyễn Thị Lan Hương 2009 về hiệu quả kinh doanh tại Công ty Thái Dương; Nguyễn Mai Phương 2012 về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Xây dựng 79).
  • Điểm đóng góp mới của đề tài là việc không tách rời đơn lẻ một yếu tố nguồn lực mà xây dựng mô hình phân tích toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (vốn, lao động, tài sản cố định). Đề tài cập nhật hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2013 – 2015 của Công ty TNHH Phúc Tiến gắn liền với các đặc thù kỹ thuật và thương mại của ngành bê tông thương phẩm tại thị trường miền Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung phân tích hoạt động của doanh nghiệp tại khu vực thị trường miền Bắc (chủ yếu là Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh), chưa mở rộng so sánh với thị trường miền Trung và miền Nam.
  • Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Nghiên cứu dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2015 từ các phòng ban nội bộ; việc tiếp cận các số liệu chi tiết về chi phí cơ hội và chi phí ẩn của doanh nghiệp chưa được thực hiện đầy đủ.
  • Phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào sản phẩm bê tông thương phẩm, chưa đi sâu đánh giá các mặt hàng phụ trợ khác của công ty như bê tông đúc sẵn và cọc cừ bê tông.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dòng sản phẩm xây dựng khác của Công ty TNHH Phúc Tiến nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh trên toàn bộ danh mục sản phẩm.
  • Nghiên cứu tác động sâu hơn của việc ứng dụng công nghệ vật liệu mới (như cát nhân tạo, tro bay, muội silic) và các hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực sau năm 2016 đối với chuỗi cung ứng và giá thành sản xuất bê tông thương phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại, Kinh tế xây dựng và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện các đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa chi phí.
  • Nội dung giá trị: Khung phương pháp phân tích thay thế liên hoàn trong việc bóc tách tác động của chi phí và tỷ suất lợi nhuận; phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu đánh giá hiệu quả bộ phận đối với doanh nghiệp có tỷ trọng đầu tư thiết bị cơ giới lớn; bài học thực tiễn về mối quan hệ giữa mở rộng quy mô doanh thu và sự suy giảm tỷ suất sinh lời trong ngành vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô cơ sở vật chất và năng lực sản xuất của Công ty TNHH Phúc Tiến tính đến năm 2015 như thế nào?

Tính đến năm 2015, công ty có vốn điều lệ trên 90 tỷ đồng, tổng diện tích mặt bằng sản xuất là 22.600 m², gồm 5 cơ sở sản xuất với 8 trạm trộn bê tông công nghệ cao (công suất 120 m³/h mỗi trạm) tại Hải Phòng, Hải Dương và Bắc Ninh. Đội ngũ phương tiện vận tải và thi công gồm 40 xe trộn bê tông, 6 xe bơm bê tông, 2 xe bơm tĩnh công suất 115 m³/h, 5 máy xúc lật, 4 máy xúc đào, 2 máy lu rung/lu tĩnh, 4 xe ụ trục cẩu 25 tấn, 2 xe cẩu tự hành và 3 xe bồn chở xi măng, cung cấp khoảng 400.000 m³ bê tông mỗi năm.

2. Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Phúc Tiến giai đoạn 2013 - 2015 diễn ra ra sao?

Giai đoạn 2013 – 2015, tổng doanh thu của công ty tăng từ 149.846,45 triệu đồng (2013) lên 196.449,96 triệu đồng (2014) và đạt 240.277,24 triệu đồng (2015). Tuy nhiên, chi phí kinh doanh tăng vọt từ 48.135,08 triệu đồng (2013) lên 99.304,21 triệu đồng (2014) và 131.769,20 triệu đồng (2015). Do tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm liên tục từ 42.480,22 triệu đồng (2013) xuống 26.540,58 triệu đồng (2014) và còn 20.460,49 triệu đồng (2015).

3. Nguyên nhân khiến các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp của công ty suy giảm qua 3 năm là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao (tăng 106,3% năm 2014 và tăng 32,69% năm 2015). Các khoản chi phí đầu tư trang thiết bị cơ giới nhập khẩu từ nước ngoài, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phí nhân công đều tăng nhanh hơn mức tăng của doanh thu, làm cho tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu sụt giảm từ 46,92% (2013) xuống 12,95% (2015), kéo theo sự suy giảm của doanh lợi chi phí từ 88,25% xuống 15,53%.

4. Hiệu quả sử dụng lao động và thu nhập của người lao động tại công ty biến động như thế nào?

Số lượng lao động bình quân tăng từ 111 người (2013) lên 135 người (2015); thu nhập bình quân tăng từ 5,7 triệu đồng lên 6,5 triệu đồng/người/tháng; năng suất lao động tăng từ 924,30 triệu đồng lên 1.170,37 triệu đồng/người. Mặc dù năng suất lao động tăng, chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động lại giảm từ 382,70 triệu đồng/người (2013) xuống còn 151,56 triệu đồng/người (2015) do lợi nhuận toàn công ty sụt giảm.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nội bộ nào cho Công ty TNHH Phúc Tiến?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ gồm: (1) Nhóm giải pháp chung về quản trị chi phí và tăng cường liên kết chuỗi logistics; (2) Giải pháp quản trị công nợ và rút ngắn vòng quay vốn lưu động; (3) Giải pháp cơ cấu lại lao động, nâng cao chất lượng nhân sự và gắn chính sách lương thưởng với hiệu suất; (4) Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác công suất của 8 trạm trộn và hệ thống máy móc, thiết bị hiện có.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Oanh Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Phúc Tiến trong giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng về quy mô doanh thu nhưng suy giảm về hiệu quả sinh lời do áp lực gia tăng chi phí và hiệu quả khai thác nguồn lực chưa tối ưu. Hệ thống giải pháp quản trị doanh nghiệp cùng các kiến nghị cơ chế chính sách được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc ngành bê tông thương phẩm tại thị trường miền Bắc.