Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác Marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng" do sinh viên Phạm Đoàn Hoàng Long (lớp QT1901M, chuyên ngành Marketing, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan vào năm 2020. Nghiên cứu thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh - Marketing, tiếp cận theo hướng nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp ứng dụng tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cụ thể.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt vấn đề trong điều kiện nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nơi các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với quy luật cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, các nhà quản lý bắt buộc phải nắm bắt tri thức về thị trường, khách hàng và phương thức thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Ngành sản xuất và khai thác xi măng tại Việt Nam là lĩnh vực nhận được sự quan tâm của Nhà nước, trong đó thương hiệu xi măng VICEM đã khẳng định được vị thế nhất định. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh khốc liệt khi nhiều đơn vị cùng tham gia phân chia thị phần ("miếng bánh ngon thì nhiều kẻ muốn ăn"), doanh nghiệp nếu không có chiến lược thích ứng sẽ đứng trước nguy cơ bị đào thải. Mặc dù marketing giữ vai trò chi phối và quyết định đến việc mở rộng thị trường cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả nhận định hoạt động này vẫn chưa thực sự được quan tâm đúng mức tại nhiều đơn vị, điển hình là Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng. Trong phần đặt vấn đề, văn bản có sự nhầm lẫn kỹ thuật khi xuất hiện một số đoạn trích dẫn bối cảnh của ngành vận tải ô tô, song trọng tâm nghiên cứu xuyên suốt vẫn tập trung vào bài toán marketing của đơn vị sản xuất xi măng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là vận dụng hệ thống lý luận vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả marketing tại Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng. Cụ thể, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu được phân định rõ ràng:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu, từ đó chỉ rõ những thành công và những hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động marketing, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.

Về câu hỏi nghiên cứu, tác giả hướng tới việc giải quyết các câu hỏi về thực trạng marketing tại công ty trong thời gian thực tập, nhằm đúc rút các thành công, tồn tại và bài học kinh nghiệm thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng, địa chỉ tại Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng marketing của công ty trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển về marketing và hệ thống phối thức marketing (Marketing Mix):

  • Khái niệm Marketing: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa của Philip Kotler ("Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua tiến trình trao đổi"), định nghĩa của chuyên gia Ansoff thuộc Liên Hợp Quốc ("Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, lấy thị trường làm định hướng"), và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007) nhấn mạnh đến chuỗi quy trình sáng tạo, truyền thông và chuyển giao giá trị.
  • Phối thức Marketing Mix 4P trong doanh nghiệp:
    • Chính sách sản phẩm: Khái niệm; ba cấp độ cấu thành sản phẩm (hàng hóa trên ý tưởng - lợi ích cốt lõi; sản phẩm hiện thực; sản phẩm bổ sung theo mô hình của PGS.PTS. Trần Minh Đạo); quy trình thiết kế và marketing sản phẩm mới (từ hình thành ý tưởng, lựa chọn, soạn thảo, thẩm định dự án, lập chiến lược, sản xuất thử nghiệm đến sản xuất hàng loạt); chu kỳ sống của sản phẩm (4 giai đoạn: tung ra thị trường, phát triển, chín muồi, suy thoái đi kèm các chiến lược hớt váng, thâm nhập, mở rộng thị trường, cải biến sản phẩm).
    • Chính sách giá: Các nhân tố ảnh hưởng bên trong (mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, thị phần, dẫn đầu chất lượng, sống sót; sự phối hợp với các biến số mar-mix; chi phí sản xuất; đặc tính sản phẩm; chu kỳ sống) và bên ngoài (cầu thị trường, sự nhạy cảm của cầu, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết của Nhà nước); các chiến lược giá (giá linh hoạt, giá theo chu kỳ sống, giá theo chi phí vận chuyển gồm giá theo địa điểm, theo vùng, đồng loạt, giá vận chuyển hấp dẫn, và chính sách giảm giá/chiếu cố giá).
    • Chính sách phân phối: Khái niệm kênh phân phối; vai trò các trung gian (đại lý, người bán buôn, người bán lẻ, nhà phân phối); chức năng của kênh; cấu trúc kênh trực tiếp và gián tiếp; các dòng chảy trong kênh (vận chuyển, chuyển quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin); phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc); căn cứ lựa chọn và quản trị kênh (tuyển chọn, khuyến khích, đánh giá, các quyết định phân phối vật chất gồm kho bãi, dự trữ, phương tiện vận tải).
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Khái niệm; các công cụ chủ yếu (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp); mô hình quá trình truyền thông (người gửi, mã hóa, thông điệp, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, nhiễu và thu thập thông tin phản hồi).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing: Tác giả phân loại thành nhóm yếu tố bên ngoài (nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ, chính sách của Nhà nước, các đơn vị vận chuyển phối hợp) và nhóm yếu tố bên trong (nguồn nhân lực/lao động, trình độ quản lý, chế độ tiền lương tiền thưởng, khả năng công nghệ và máy móc thiết bị).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các tài liệu nội bộ, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh sẵn có từ Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng, cùng các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá: Sử dụng để xử lý số liệu phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động marketing của doanh nghiệp.
  • Phương pháp điều tra thống kê: Tác giả thiết kế bảng hỏi gồm 4 câu khảo sát liên quan đến các chính sách của công ty và tiến hành khảo sát thực tế trên cỡ mẫu $n = 30$ đối tượng bao gồm các nhà thầu, đại lý và các công ty thương mại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Marketing

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về marketing trong hoạt động doanh nghiệp. Tác giả làm rõ marketing là một chức năng kinh doanh cơ bản có vai trò kết nối trực tiếp các hoạt động nội bộ (sản xuất, tài chính, nhân sự) với môi trường thị trường bên ngoài, lấy việc thấu hiểu và đáp ứng nhu cầu khách hàng làm trọng tâm để mang lại lợi nhuận bền vững.

Trọng tâm của chương trình bày chi tiết bốn biến số thuộc phối thức Marketing Mix:

  1. Chính sách sản phẩm: Phân tích ba cấp độ của sản phẩm (cốt lõi, hiện thực, bổ sung); quy trình 6 bước đưa sản phẩm mới ra thị trường; và các chiến lược marketing thích ứng theo 4 pha của chu kỳ sống sản phẩm (tung ra thị trường với ma trận giá - xúc tiến; phát triển mở rộng kênh và phân đoạn; chín muồi với cải biến sản phẩm/thị trường; suy thoái nhằm cắt giảm và đào thải).
  2. Chính sách giá: Xác định giá là biến số duy nhất tạo ra doanh thu trực tiếp; phân tích giới hạn sàn (do chi phí quy định) và giới hạn trần (do cầu thị trường quy định); phân loại các nhóm chiến lược định giá linh hoạt, định giá theo chu kỳ sống (hớt váng, xâm nhập, giới thiệu), định giá theo địa lý - vận chuyển và các hình thức chiết khấu, giảm giá thương mại.
  3. Chính sách phân phối: Phân định các cấp độ trung gian thương mại; phân tích 5 dòng chảy vận hành trong kênh; các phương thức phân phối rộng rãi, độc quyền, chọn lọc; cùng quy trình quản trị kênh và các quyết định logistics về kho bãi, mức dự trữ, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy.
  4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích mô hình truyền thông 9 yếu tố và các công cụ xúc tiến truyền thống như quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng, các biện pháp khuyến mại ngắn hạn kích thích sức mua và hoạt động bán hàng trực tiếp.

Đồng thời, chương 1 cũng liệt kê các nhóm nhân tố môi trường tác động đến hoạt động marketing. Đáng lưu ý, trong phần trình bày về các nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong (các mục 1.5.1 đến 1.5.2), văn bản khóa luận chứa nhiều đoạn văn mô tả đặc thù của ngành dịch vụ vận tải và đại lý vận tải (như phương tiện container, đường biển, hợp tác vận chuyển), phản ánh sự thiếu nhất quán trong biên soạn lý thuyết của tác giả so với đối tượng nghiên cứu chính là doanh nghiệp sản xuất xi măng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp khảo sát và phân tích tình hình kinh doanh, thực trạng triển khai các chính sách marketing của đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Nhà máy xi măng Hải Phòng, được khởi công ngày 25/12/1899 tại ngã ba sông Cấm và kênh đào Hạ Lý. Nhà máy gắn liền với sự kiện lịch sử ngày 8/1/1930 của hơn 2.000 công nhân đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm (sau này trở thành ngày truyền thống ngành Xi măng Việt Nam). Sau năm 1955, nhà máy khôi phục sản xuất, cung cấp xi măng cho các công trình trọng điểm quốc gia (cầu Thăng Long, thủy điện Hòa Bình - Sơn La, đường dây 500 kV, xi măng P600 xây Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh). Ngày 25/12/2002, công ty khởi công xây dựng nhà máy mới tại Tràng Kênh (Minh Đức, Thủy Nguyên) với công suất thiết kế 1,4 triệu tấn/năm nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường của nhà máy cũ; ngày 30/11/2005 mẻ clinker đầu tiên ra lò. Năm 2011, theo Quyết định số 01085/QĐ-XMVN của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng.
  • Ngành nghề và sản phẩm chính: Sản xuất, cung ứng xi măng, clinker và khai thác đá. Các sản phẩm chủ lực gồm xi măng Poóc-lăng hỗn hợp PCB30, PCB40 mang nhãn hiệu "Con rồng xanh" phục vụ xây dựng dân dụng, cùng sản phẩm Clinker cung cấp cho các đơn vị liên kết như Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Hà Tiên.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình gồm Ban Kiểm soát, Hội đồng thành viên, Văn phòng Đảng - Đoàn thể, Tổng Giám đốc và 3 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối (Kinh doanh, Sản xuất, Quản trị hệ thống). Khối quản lý và nghiệp vụ bao gồm: Phòng Kỹ thuật và Nghiên cứu triển khai, Phòng Thí nghiệm, Phòng Kế hoạch chiến lược, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức và Nguồn nhân lực, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng An toàn và Môi trường, Phòng Hành chính Quản trị, Phòng Vật tư và Chuỗi cung ứng, Ban Quản lý Dự án, Xí nghiệp Tiêu thụ. Khối sản xuất trực tiếp gồm 5 xưởng: Khai thác, Nguyên liệu, Clinker, Xi măng và Sửa chữa.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018: Văn bản cung cấp các số liệu phản ánh biến động tài chính của công ty thông qua Bảng 2.1 và các đoạn phân tích:
Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu bán hàng và CCDV Đạt tăng trưởng so với các năm trước Tăng nhẹ 12... Tăng vọt lên 218.193 VNĐ (tăng gấp 16 lần so với 2017)
Lợi nhuận gộp từ bán hàng Phản ánh trong Bảng 2.1 Tăng 30.512 VNĐ so với năm 2016 Tăng trưởng theo doanh thu thuần
Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh trong Bảng 2.1 Biến động theo hoạt động tiền gửi/đầu tư Tăng vượt trội so với 2016 - 2017 là 1.132 VNĐ
Chi phí bán hàng 73.245 VNĐ 100.334 VNĐ (tăng thêm 27...) Đẩy mạnh tiếp tục tăng lên 11... do mở rộng quảng cáo
Lợi nhuận sau thuế TNDN Phản ánh trong Bảng 2.1 Giảm 11.654 VNĐ so với năm 2016 Tăng 71.911 VNĐ so với năm 2017

(Ghi chú: Các giá trị số liệu trong bảng được trích xuất nguyên văn từ các đoạn phân tích và bảng số liệu trong văn bản của tác giả; một số chỉ tiêu trong văn bản gốc bị ngắt quãng hoặc lược bớt đơn vị tính hàng nghìn/triệu).

  • Thực trạng các hoạt động Marketing: Theo kết cấu mục lục của Chương 2, tác giả phân tích hoạt động nghiên cứu marketing, phân tích thị trường, triển khai các hoạt động cụ thể và đưa ra đánh giá ưu nhược điểm của công tác marketing tại Công ty Xi măng VICEM Hải Phòng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng

Dựa trên kết cấu đề tài được phê duyệt và mục lục khóa luận, Chương 3 gồm các nội dung cốt lõi:

  • Tổng quan ngành khai thác, sản xuất xi măng tại Việt Nam, nêu bật các áp lực dư cung, cạnh tranh giá và yêu cầu đổi mới công nghệ.
  • Đánh giá các thành tựu đạt được của Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng, đồng thời xác định phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo (chú trọng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, bảo vệ môi trường, tối ưu hóa công nghệ lò nung và chuẩn bị lộ trình cổ phần hóa).
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp marketing cụ thể (trình bày từ trang 60 đến trang 71 của khóa luận) nhằm khắc phục các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, hoàn thiện chính sách sản phẩm, giá bán, mạng lưới phân phối và hoạt động xúc tiến hỗ trợ bán hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung sau dựa trên văn bản:

  • Làm rõ lịch sử phát triển hơn 110 năm của Xi măng Hải Phòng - biểu tượng "Con rồng xanh", từ cơ sở sản xuất lâu đời chuyển dịch thành công sang nhà máy công nghệ mới tại Tràng Kênh với công suất 1,4 triệu tấn clinker/năm, chuyển đổi mô hình Công ty TNHH MTV năm 2011.
  • Phản ánh thực trạng kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018: Lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 11.654 VNĐ so với năm 2016 do biến động kinh tế thế giới; sang năm 2018 ghi nhận sự phục hồi khi doanh thu tăng mạnh lên 218.193 VNĐ, lợi nhuận sau thuế tăng 71.911 VNĐ nhờ gia tăng đơn hàng và mở rộng thị trường.
  • Ghi nhận việc công ty chủ động gia tăng ngân sách chi phí bán hàng (từ 73.245 VNĐ năm 2016 lên 100.334 VNĐ năm 2017 và tiếp tục tăng trong năm 2018) nhằm đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá, đưa sản phẩm tiếp cận gần hơn với khách hàng.
  • Thu thập ý kiến thực tế thông qua bảng hỏi khảo sát 4 nội dung đối với mẫu $n = 30$ gồm các đại lý, nhà thầu xây dựng và doanh nghiệp thương mại hợp tác với công ty.

Về giải pháp và đóng góp:

  • Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện marketing mix hướng vào công tác quản trị kênh phân phối, bao gồm: hoàn thiện tiêu chuẩn tuyển chọn thành viên kênh, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá định kỳ, đưa ra phương án giải quyết xung đột kênh và tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.
  • Đóng góp riêng của đề tài: Tác giả tự khẳng định trong phần tổng quan nghiên cứu rằng trong khi các đề tài trước đó tại công ty chỉ tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng nguồn nhân lực hoặc chương trình xúc tiến đơn lẻ, thì đây là nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên phân tích thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Từ nội dung văn bản khóa luận, một số hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp được xác định:

  • Cỡ mẫu điều tra thực nghiệm còn hạn chế: Tác giả mới chỉ khảo sát trên quy mô $n = 30$ đối tượng (nhà thầu, đại lý, công ty thương mại) với 4 câu hỏi khảo sát ngắn, chưa bao quát được toàn diện mạng lưới khách hàng tiêu dùng dân dụng và khách hàng công nghiệp của VICEM trên diện rộng.
  • Hạn chế về tính đồng nhất của dữ liệu văn bản: Bản báo cáo tồn tại sự không đồng nhất về số liệu ở một số bảng biểu (số liệu tài chính bị khuyết chữ số hoặc đơn vị quy ước) và có hiện tượng sao chép nhầm lẫn nội dung lý luận của ngành vận tải vào phần tổng quan và các nhân tố ảnh hưởng của ngành xi măng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2018, gia tăng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều tỉnh thành thuộc thị trường tiêu thụ của Xi măng VICEM Hải Phòng, đồng thời đi sâu đánh giá tác động định lượng của từng chính sách marketing mix đến quyết định mua của các nhà thầu lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cụ thể:

  • Đối tượng phù hợp: Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, vật liệu xây dựng (B2B). Các cán bộ phụ trách kinh doanh, tiêu thụ tại các chi nhánh phân phối xi măng hoặc đại lý vật liệu xây dựng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Phần tư liệu lịch sử hình thành, quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất từ nhà máy cũ sang nhà máy Tràng Kênh hiện đại (công suất 1,4 triệu tấn/năm).
    • Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp quy mô lớn với sự phân định nhiệm vụ chi tiết của 11 phòng ban chuyên môn và 5 phân xưởng sản xuất trực tiếp.
    • Phương pháp tiếp cận kết hợp phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp với khảo sát thực tế ý kiến nhà thầu, đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng chuyển sang mô hình tổ chức hiện tại vào thời gian nào và theo văn bản nào? Công ty thực hiện chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên do Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam làm chủ sở hữu vào năm 2011, căn cứ theo Quyết định số 01085/QĐ-XMVN của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.

2. Nhà máy mới của Xi măng VICEM Hải Phòng tại Tràng Kênh có công suất thiết kế bao nhiêu và vận hành chính thức khi nào? Nhà máy mới được khởi công xây dựng ngày 25/12/2002 tại Tràng Kênh (thị trấn Minh Đức, Thủy Nguyên, Hải Phòng) với công suất thiết kế 1,4 triệu tấn/năm. Toàn bộ nhà máy chính thức vận hành và cho ra lò mẻ clinker đầu tiên vào lúc 11h30 ngày 30/11/2005.

3. Các chủng loại sản phẩm sản xuất chủ lực của công ty được nêu trong đề tài gồm những gì? Công ty sản xuất các loại xi măng đen Poóc-lăng gồm PCB30 và PCB40 mang nhãn hiệu "Con rồng xanh" phục vụ các công trình dân dụng; đồng thời sản xuất Clinker cung ứng cho các đơn vị khác trong ngành như Công ty Xi măng Hoàng Thạch và Công ty Xi măng Hà Tiên.

4. Dữ liệu khảo sát thực tế trong khóa luận được tác giả thu thập từ những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi gồm 4 câu hỏi, thực hiện trên cỡ mẫu gồm 30 đối tượng là các nhà thầu xây dựng, đại lý phân phối và các công ty thương mại có quan hệ đối tác với công ty.

5. Chi phí bán hàng của công ty trong giai đoạn 2016 - 2017 biến động như thế nào theo số liệu văn bản? Năm 2016, chi phí bán hàng của công ty ở mức 73.245 VNĐ; đến năm 2017 chi phí này tăng lên mức 100.334 VNĐ (tăng thêm 27...) do doanh nghiệp chủ động đẩy mạnh các chiến dịch quảng cáo và hoạt động xúc tiến để gia tăng doanh số.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Đoàn Hoàng Long đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về Marketing Mix 4P và vận dụng để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua việc phân tích dữ liệu sản xuất kinh doanh kết hợp khảo sát 30 đối tác đại lý và nhà thầu, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách marketing và quản trị hệ thống kênh phân phối nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho nhà máy xi măng có bề dày lịch sử của ngành xi măng Việt Nam.