Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác Marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV Xi Măng VICEM Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Đoàn Hoàng Long (lớp QT1901M, ngành Marketing, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan vào năm 2020. Nghiên cứu thuộc nhóm đề tài ứng dụng thực tiễn trong chuyên ngành Quản trị Marketing doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với quy luật cạnh tranh gay gắt. Để đưa ra các quyết định kinh doanh và quản lý, doanh nghiệp bắt buộc phải nắm bắt tri thức về thị trường, khách hàng và nhu cầu thực tế. Ngành khai thác và sản xuất xi măng tại Việt Nam là ngành sản xuất nền tảng luôn nhận được sự quan tâm của Nhà nước. Dù Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng đã khẳng định được thương hiệu "Con Rồng" lâu năm trên thị trường, công ty vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt nhằm duy trì và mở rộng thị phần. Bên cạnh việc phân tích bối cảnh ngành xi măng, trong văn bản tác giả cũng viện dẫn một số đoạn nội dung liên quan đến bối cảnh cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ và vận tải ô tô trong nền kinh tế hội nhập. Từ nhận thức thực tế rằng hoạt động marketing tại nhiều doanh nghiệp nói chung và tại Xi măng VICEM Hải Phòng nói riêng chưa được quan tâm tương xứng, tác giả lựa chọn đề tài nhằm tìm kiếm các giải pháp marketing phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về marketing và các hoạt động marketing trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018, từ đó rút ra những thành công và những mặt tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp marketing chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động marketing và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể đòi hỏi việc nghiên cứu, phân tích thực trạng marketing gắn liền với việc thu thập, xử lý các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp. Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm là làm rõ thực trạng hoạt động marketing tại đơn vị, nhận diện các điểm nghẽn và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và công tác quản trị marketing tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng (Địa chỉ: Tràng Kênh, Thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và đánh giá số liệu thực trạng trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu giáo trình marketing tiêu chuẩn, chủ yếu trích dẫn từ giáo trình Marketing của PGS.TS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và các lý thuyết kinh điển:

  • Khái niệm Marketing: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa của Philip Kotler ("Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua tiến trình trao đổi"), định nghĩa của Igor Ansoff ("Marketing là khoa học điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làm định hướng"), và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2007).
  • Khung Marketing hỗn hợp (Marketing Mix - 4P):
    • Chính sách sản phẩm: Phân tích ba cấp độ cấu thành hàng hóa gồm sản phẩm ý tưởng (lợi ích cốt lõi), sản phẩm hiện thực (đặc tính, chất lượng, bao bì, nhãn hiệu), sản phẩm bổ sung (dịch vụ, bảo hành, lắp đặt). Trình bày quy trình 7 bước thiết kế sản phẩm mới (hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và thẩm định dự án, thiết lập chiến lược marketing cho sản phẩm mới, thử nghiệm phòng thí nghiệm, thử nghiệm thị trường, sản xuất hàng loạt). Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn: tung ra thị trường (thế đôi ngả với các chiến lược hớt váng chớp nhoáng, hớt váng chậm, xâm nhập chớp nhoáng, xâm nhập từ từ), phát triển (pha ngôi sao), chín muồi (pha con bò sữa), và suy thoái (pha con chó).
    • Chính sách giá: Hệ thống hóa các yếu tố bên trong (mục tiêu marketing: tối đa hóa lợi nhuận, tăng thị phần, dẫn đầu chất lượng, sống sót; chi phí sản xuất; phối thức marketing; đặc tính sản phẩm; chu kỳ sống) và các yếu tố bên ngoài (cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết giá của Chính phủ). Nêu các chiến lược giá cụ thể: giá linh hoạt (chính sách một giá và giá linh hoạt), giá theo chu kỳ sống (giá hớt váng, giá xâm nhập, giá giới thiệu), giá theo chi phí vận chuyển (theo địa điểm, theo vùng, giao đồng loạt, giá vận chuyển hấp dẫn), và các hình thức hạ giá, chiếu cố giá.
    • Chính sách phân phối: Khái niệm kênh phân phối, các trung gian (đại lý, người bán buôn, người bán lẻ, nhà phân phối); cấu trúc kênh trực tiếp và gián tiếp; 5 dòng chảy trong kênh (vận chuyển, chuyển quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin); phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc); quản trị kênh và các quyết định phân phối vật chất (chứng từ, kho bãi, dự trữ, lựa chọn phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không, đường ống).
    • Xúc tiến hỗn hợp: Khái niệm và các công cụ chủ yếu (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp). Mô hình quá trình truyền thông gồm các phần tử: người gửi, mã hóa, thông điệp, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, nhiễu và thu thập thông tin phản hồi.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố bên ngoài (nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ, các công ty vận tải, chính sách nhà nước) và nhóm yếu tố bên trong (lao động, trình độ quản lý, chế độ tiền lương - tiền thưởng, khả năng công nghệ và máy móc thiết bị). Trong phần này, tác giả đan xen các lập luận liên quan đến ngành vận tải và dịch vụ đại lý vận tải.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả công bố bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng làm nền tảng.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh từ Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng, cùng các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá: Sử dụng để lượng hóa và so sánh động thái của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2016, 2017 và 2018.
  • Phương pháp điều tra thống kê: Thực hiện phát phiếu khảo sát bảng hỏi đến mẫu nghiên cứu gồm 30 đối tượng là các nhà thầu, đại lý và công ty thương mại tiêu thụ sản phẩm của công ty. Nội dung bảng hỏi gồm 4 câu hỏi khảo sát trực tiếp các chính sách marketing của Xi măng VICEM Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Marketing

Chương 1 (từ trang 7 đến trang 29) tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về marketing doanh nghiệp. Tác giả phân tích bản chất hai chiều của marketing: thấu hiểu nhu cầu thị trường thông qua nghiên cứu và thỏa mãn nhu cầu đó bằng phối thức marketing mix. Về mặt tổ chức, marketing được xem là chức năng kết nối toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh với thị trường, vừa chi phối vừa chịu sự ràng buộc của các chức năng quản trị khác như sản xuất, tài chính và nhân sự.

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào 4 chính sách cốt lõi của marketing mix:

  • Chính sách sản phẩm: Trình bày chi tiết cấu trúc ba cấp độ sản phẩm theo PGS.TS. Trần Minh Đạo, sơ đồ hóa quy trình phát triển sản phẩm mới và chiến lược ứng phó theo chu kỳ sống sản phẩm.
  • Chính sách giá: Phân định ranh giới giữa chi phí sản xuất (tạo mức sàn của giá) và cầu thị trường (tạo mức trần của giá). Phân loại các chiến lược định giá theo chu kỳ sống, định giá theo địa lý vận chuyển và các hình thức chiết khấu, giảm giá thương mại.
  • Chính sách phân phối: Phân tích cấu trúc kênh phân phối hàng hóa tiêu dùng cá nhân (kênh trực tiếp cấp 0, kênh gián tiếp qua các cấp đại lý, bán buôn, bán lẻ), các luồng vận động vật chất và thông tin trong kênh, cùng tiêu chí quản trị, tuyển chọn và đánh giá thành viên kênh.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích vai trò của quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân và sơ đồ hóa quy trình truyền thông từ người gửi đến người nhận cùng cơ chế phản hồi thông tin.

Bên cạnh đó, chương 1 dành dung lượng phân tích các nhóm nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động đến công tác marketing, trong đó tác giả đưa vào các dẫn chứng và phân tích mang tính đặc thù của ngành vận tải và dịch vụ đại lý vận tải.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng

Chương 2 (từ trang 30 đến trang 58) trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh cùng các hoạt động marketing của công ty:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Tên đầy đủ là Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng; trụ sở đóng tại Tràng Kênh, Thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng; số điện thoại: 0313.875 365; mã số thuế: 0200155219. Tiền thân là Nhà máy Xi măng Hải Phòng, được khởi công ngày 25/12/1899 tại ngã ba sông Cấm và kênh đào Hạ Lý. Ngày 08/01/1930 diễn ra cuộc đấu tranh của hơn 2.000 công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm, sự kiện này sau đó trở thành ngày truyền thống của ngành Xi măng Việt Nam. Ngày 12/5/1955, nhà máy chuyển giao cho công nhân quản lý. Nhà máy từng cung cấp các dòng sản phẩm đặc chủng như xi măng P600 xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, tham gia xây dựng Thủy điện Hòa Bình – Sơn La, đường dây 500 kV, cầu Thăng Long, các tuyến Quốc lộ 1, 5, 10.
  • Quá trình chuyển đổi công nghệ: Ngày 25/12/2002, công ty khởi công xây dựng nhà máy mới tại Tràng Kênh với công suất thiết kế 1,4 triệu tấn/năm nhằm giải quyết tình trạng thiết bị lạc hậu và ô nhiễm môi trường nội thành. Tháng 6/2004 đổ móng đầu tiên và đến 11h30 ngày 30/11/2005 mẻ clinker đầu tiên ra lò. Quá trình chuyển đổi công nghệ đi liền với việc cắt giảm hơn 1.600 lao động. Năm 2011, công ty chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 01085/QĐ-XMVN của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.
  • Chức năng, nhiệm vụ và danh mục sản phẩm: Doanh nghiệp có nhiệm vụ sản xuất, cung ứng xi măng, clinker và khai thác đá vôi. Dòng sản phẩm chính gồm xi măng đen Portland PCB30 và PCB40 mang biểu tượng nhãn hiệu "Con Rồng xanh" dùng cho xây dựng dân dụng, cùng sản phẩm Clinker thương phẩm cung cấp cho các nhà máy như Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Hà Tiên.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị gồm Ban Kiểm soát, Hội đồng thành viên, Văn phòng Đảng – Đoàn thể, Tổng Giám đốc, ba Phó Tổng Giám đốc (phụ trách Kinh doanh, Sản xuất, Quản trị hệ thống). Khối phòng ban gồm: Kế hoạch chiến lược, Tài chính kế toán, Tổ chức và nguồn nhân lực, Hành chính quản trị, Vật tư và chuỗi cung ứng, An toàn và môi trường, Ban Quản lý dự án, Xí nghiệp Tiêu thụ, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật và nghiên cứu triển khai, Phòng Thí nghiệm. Khối sản xuất trực tiếp gồm 5 xưởng: Khai thác, Nguyên liệu, Clinker, Xi măng, Sửa chữa.
  • Phân tích kết quả kinh doanh 2016 – 2018: Số liệu phản ánh sự biến động của doanh thu và chi phí qua Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Bảng 2.1). Doanh thu năm 2017 tăng trưởng chậm do biến động kinh tế thế giới (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 chỉ tăng nhẹ 12. [số liệu trong văn bản]). Bước sang năm 2018, thị trường hồi phục, doanh thu đạt 218.193 vnđ (tăng gấp 16 lần so với năm 2017 theo mô tả trong văn bản). Lợi nhuận gộp năm 2017 tăng 30.512 vnđ so với năm 2016. Doanh thu tài chính năm 2018 tăng 1.132 vnđ. Chi phí bán hàng tăng từ 73.245 vnđ (năm 2016) lên 100.334 vnđ (năm 2017, tăng 27. [số liệu trong văn bản]) và tiếp tục tăng trong năm 2018 lên 11. [số liệu trong văn bản] do công ty đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, quảng cáo. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 11.654 vnđ so với năm 2016, nhưng sang năm 2018 tăng mạnh 71.911 vnđ.
  • Phân tích thực trạng marketing: Đánh giá quy trình nghiên cứu thị trường, hệ thống kênh phân phối xi măng và khảo sát ý kiến đánh giá từ 30 nhà thầu, đại lý thương mại.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng

Chương 3 (từ trang 59 đến trang 71) đưa ra định hướng và các giải pháp thực tế:

  • Tổng quan bối cảnh ngành: Đánh giá thực trạng ngành khai thác và sản xuất xi măng Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh về năng lực sản xuất và áp lực dư cung.
  • Phương hướng phát triển của VICEM Hải Phòng: Tập trung nâng cao năng lực sản xuất, tối ưu hóa dây chuyền công nghệ, phát huy nội lực, đảm bảo cân đối năng lực sản xuất với nhu cầu thị trường; triển khai cổ phần hóa công ty theo chỉ đạo của Bộ Xây dựng và Tổng Công ty; ứng dụng khoa học công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào quản trị và sản xuất, đồng thời tăng cường bảo vệ tài nguyên và môi trường.
  • Các giải pháp marketing đề xuất: Hoàn thiện chính sách sản phẩm (duy trì chất lượng xi măng PCB30, PCB40, bao bì "Con Rồng xanh"); điều chỉnh chính sách giá linh hoạt và chính sách chiết khấu vận chuyển phù hợp với từng địa bàn; nâng cao hiệu quả quản trị mạng lưới đại lý tiêu thụ và giải quyết xung đột kênh; tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá thương hiệu và thiết lập hệ thống thu thập thông tin thị trường có hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018 qua các chỉ tiêu tài chính và chi phí bán hàng được ghi nhận trong văn bản:

Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Động thái biến động theo văn bản
Doanh thu thuần và CCDV Đạt mức tăng trưởng mạnh Tăng nhẹ (ghi nhận mức tăng 12.) Đạt 218.193 vnđ Năm 2018 tăng gấp 16 lần so với năm 2017
Lợi nhuận gộp từ bán hàng Cơ sở so sánh Tăng 30.512 vnđ so với 2016 Duy trì tăng trưởng Tăng trưởng tỷ lệ thuận với doanh thu thuần
Doanh thu hoạt động tài chính Cơ sở so sánh Cơ sở so sánh Tăng 1.132 vnđ Tăng vượt trội so với giai đoạn 2016 - 2017
Chi phí bán hàng 73.245 vnđ 100.334 vnđ Tăng lên mức 11. Tăng chi phí để đẩy mạnh chiến lược quảng cáo
Lợi nhuận sau thuế TNDN Cơ sở so sánh Giảm 11.654 vnđ so với 2016 Tăng 71.911 vnđ so với 2017 Phục hồi và tăng trưởng mạnh trong năm 2018

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất công ty cần tập trung vào các nhóm nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu: Áp dụng cơ chế giá linh hoạt theo vùng và cự ly vận chuyển nhằm nâng cao sức cạnh tranh ở các thị trường xa; xây dựng chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển đường bộ và đường thủy.
  2. Củng cố quan hệ thành viên kênh: Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đánh giá và tuyển chọn đại lý; giải quyết xung đột lợi ích giữa các nhà thầu và công ty thương mại; duy trì chính sách thưởng doanh số định kỳ.
  3. Tăng cường nghiên cứu thị trường: Khắc phục sự bị động trong công tác dự báo nhu cầu bằng cách tổ chức điều tra khảo sát định kỳ đối với mạng lưới đại lý và khách hàng xây dựng dân dụng.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả tự nêu rõ rằng trong các năm trước đó, các nghiên cứu về công ty chủ yếu tập trung vào mảng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hoặc phát triển các chương trình xúc tiến đơn lẻ. Khóa luận này là công trình đầu tiên tại thời điểm đó phân tích toàn diện thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp gắn với số liệu kinh doanh cụ thể giai đoạn 2016 – 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp marketing tổng thể cho Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu sơ cấp có quy mô mẫu tương đối nhỏ: Tác giả chỉ tiến hành khảo sát trên 30 đối tượng gồm các nhà thầu, đại lý và công ty thương mại với cấu trúc bảng hỏi vỏn vẹn 4 câu hỏi. Cỡ mẫu này chưa bao quát được toàn bộ khách hàng tiêu dùng cuối cùng và chưa áp dụng các mô hình kiểm định thống kê chuyên sâu.
  • Sai sót kỹ thuật trong xử lý số liệu: Số liệu tài chính tại Bảng 2.1 và các đoạn phân tích đi kèm gặp lỗi chế bản và đứt đoạn số liệu (thiếu chữ số hàng triệu/tỷ đồng, đơn vị ghi nhận là "vnđ", nhiều con số tăng trưởng bị ngắt quãng như "12.", "27.", "11.").
  • Tính thiếu nhất quán trong một số phần lý luận: Tại Lời mở đầu, Mục 1.3 và Mục 1.2 của Chương 1, văn bản tồn tại các đoạn phân tích dành riêng cho ngành vận tải ô tô và dịch vụ đại lý vận tải thay vì tập trung vào ngành sản xuất công nghiệp xi măng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng mẫu điều tra định lượng sang nhóm thợ xây dựng và chủ công trình dân dụng; cập nhật số liệu kết quả kinh doanh các năm tiếp theo sau 2018; đồng thời bổ sung phân tích tác động của các nền tảng số hóa và kênh thương mại hiện đại trong phân phối vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn trong các khía cạnh sau:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Marketing và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về việc vận dụng khung lý thuyết 4P vào doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng truyền thống; minh họa cách cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy gồm 3 chương chuẩn mực.
  • Cung cấp tư liệu lịch sử và tổ chức doanh nghiệp: Phần tổng quan tại Chương 2 là tài liệu tham khảo chi tiết về lịch sử hình thành ngành xi măng Việt Nam, quá trình chuyển đổi mô hình từ nhà máy cũ sang nhà máy mới Tràng Kênh (năm 2002 - 2005), cùng sơ đồ cơ cấu tổ chức phân định rõ chức năng của từng xưởng sản xuất và phòng ban nghiệp vụ trong một công ty xi măng quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và công cụ khảo sát nào để thu thập dữ liệu thực trạng marketing tại công ty?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra thống kê sơ cấp thông qua bảng hỏi gồm 4 câu hỏi khảo sát liên quan đến các chính sách của công ty, phát trực tiếp đến mẫu nghiên cứu gồm 30 đối tượng là các nhà thầu, đại lý và công ty thương mại tiêu thụ xi măng.

Lịch sử hình thành và sự kiện chuyển đổi công nghệ quan trọng nhất của Xi măng VICEM Hải Phòng được ghi nhận như thế nào?
Nhà máy khởi công ngày 25/12/1899 tại ngã ba sông Cấm và kênh Hạ Lý. Mốc chuyển đổi quan trọng nhất diễn ra vào ngày 25/12/2002 khi khởi công xây dựng nhà máy mới tại Tràng Kênh (Minh Đức, Thủy Nguyên) công suất 1,4 triệu tấn/năm. Ngày 30/11/2005, mẻ clinker đầu tiên ra lò, nhà máy cũ chấm dứt hoạt động và hơn 1.600 lao động đã chia tay nhà máy trong quá trình tinh giản thiết bị công nghệ mới.

Chi phí bán hàng của Công ty Xi măng VICEM Hải Phòng biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Theo số liệu văn bản, chi phí bán hàng năm 2016 ở mức 73.245 vnđ; năm 2017 tăng lên mức 100.334 vnđ (tăng 27. [số liệu trong văn bản]); sang năm 2018 chi phí bán hàng tiếp tục được đẩy lên mức 11. [số liệu trong văn bản]. Việc gia tăng chi phí bán hàng được tác giả lý giải là do công ty triển khai chiến dịch đẩy mạnh quảng cáo và xúc tiến để đưa sản phẩm tiếp cận thị trường.

Các sản phẩm sản xuất chủ lực của Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng gồm những mặt hàng nào?
Công ty sản xuất và cung ứng xi măng đen Portland PCB30 và PCB40 mang biểu tượng nhãn hiệu "Con Rồng xanh" phục vụ các công trình xây dựng dân dụng, sản xuất Clinker thương phẩm cung cấp cho các nhà máy thành viên như Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Hà Tiên, cùng hoạt động khai thác đá vôi.

Cơ cấu bộ máy quản lý và các xưởng sản xuất của công ty được phân chia như thế nào?
Bộ máy gồm Ban Kiểm soát, Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc (TGĐ và 3 Phó TGĐ), 11 phòng ban chuyên môn và Ban QLDA, 1 Xí nghiệp Tiêu thụ. Hệ thống sản xuất trực tiếp gồm 5 phân xưởng chuyên trách: Xưởng Khai thác, Xưởng Nguyên liệu, Xưởng Clinker, Xưởng Xi măng và Xưởng Sửa chữa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Đoàn Hoàng Long đã hệ thống hóa được các nội dung lý luận căn bản về marketing mix và phản ánh bức tranh tổng thể về quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức cùng kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xi măng VICEM Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018. Mặc dù công trình còn tồn tại một số hạn chế về dung lượng mẫu khảo sát và tính thiếu nhất quán trong một vài đoạn dẫn liệu lý thuyết, nghiên cứu đã đề xuất được các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng vận hành của doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên kinh tế khi tiếp cận bài toán marketing trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng công nghiệp.