Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, đặc biệt là mốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006, đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đầu tư, giao thương và mở rộng doanh nghiệp. Đi kèm với sự phát triển này là nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa tăng vọt, dẫn đến sự bùng nổ về số lượng phương tiện xe cơ giới lưu hành trên hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của phương tiện giao thông cũng kéo theo thực trạng tai nạn giao thông diễn biến phức tạp, gây thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe và tài sản của người dân.
Trong bối cảnh đó, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba giữ vai trò là một cơ chế kinh tế - xã hội quan trọng nhằm chuyển giao rủi ro, bảo đảm khả năng bồi thường thiệt hại cho nạn nhân và ổn định tài chính cho chủ phương tiện. Nhận thức được tầm quan trọng của loại hình bảo hiểm bắt buộc này, tác giả Đỗ Văn Quang (sinh viên lớp BH 45B) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba" dựa trên quá trình nghiên cứu thực tế tại Công ty Bảo Minh Thăng Long.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, bao gồm bản chất pháp lý, đặc điểm, phương pháp tính phí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai hoạt động kinh doanh nghiệp vụ này tại Công ty Bảo Minh Thăng Long trong năm 2006 trên các phương diện: khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất, giám định và giải quyết bồi thường.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu là nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba và hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ này. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Bảo Minh Thăng Long (đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh tại Hà Nội). Phạm vi thời gian tập trung vào kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – năm đầu tiên công ty đi vào hoạt động độc lập sau khi tách từ Bảo Minh Hà Nội, có kết hợp dữ liệu thống kê tai nạn giao thông toàn quốc giai đoạn 1999–2005 và số liệu phương tiện giai đoạn 2002–2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên các nguyên lý bảo hiểm thương mại và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về trách nhiệm dân sự và hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Trách nhiệm dân sự được xác định phát sinh do hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự, bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất (tổn thất tài sản, chi phí cứu chữa, thu nhập thực tế bị mất/giảm sút) và bồi thường thiệt hại về tinh thần. Việc phát sinh trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm đối với bên thứ ba đòi hỏi phải thỏa mãn 3 điều kiện tiên quyết:
- Có thiệt hại thực tế xảy ra đối với bên thứ ba về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản.
- Có hành vi trái pháp luật của chủ xe hoặc người điều khiển phương tiện xe cơ giới.
- Có mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra.
Hệ thống văn bản pháp lý và quy định chuyên ngành được viện dẫn trong tài liệu bao gồm:
- Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (bao gồm Điều 611 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người chưa thành niên gây ra).
- Luật Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em (Điều 17 về trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ).
- Nghị định số 30/HĐBT ngày 10/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chế độ bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới.
- Nghị định số 115/1997/NĐ-CP ngày 17/12/1997 của Chính phủ về chế độ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới.
- Luật Kinh doanh Bảo hiểm ban hành ngày 22/12/2000 (Điều 8 quy định các loại hình bảo hiểm bắt buộc).
- Nghị định số 92/2001/NĐ-CP ngày 11/12/2001 và Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện không tham gia bảo hiểm TNDS.
- Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC ngày 25/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới.
- Nghị định thư số 5 ngày 08/04/2001 về chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN.
Phương pháp tính phí bảo hiểm áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm theo công thức:
$$p = f + d$$
Trong đó:
- $p$: Mức phí bảo hiểm trên một đầu phương tiện.
- $f$: Phí thuần dùng để chi trả bồi thường tổn thất, xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số tiền bồi thường bình quân qua $n$ năm ($n = 3 \div 5$ năm) và tổng số xe tham gia:
$$f = \frac{\sum_{i=1}^n S_i \cdot T_i}{\sum_{i=1}^n C_i}$$
($S_i$: số vụ tai nạn có bồi thường trong năm $i$; $T_i$: số tiền bồi thường bình quân một vụ năm $i$; $C_i$: số đầu xe tham gia năm $i$).
- $d$: Phụ phí đảm bảo chi phí hoạt động nghiệp vụ (hoa hồng, quản lý hành chính, đề phòng tổn thất, thuế), thường chiếm từ 20% đến 35% tổng phí thu.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gồm hai nhóm:
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả theo doanh thu: $H_d = \frac{D}{C}$ (Doanh thu trên tổng chi phí).
- Hiệu quả theo lợi nhuận: $H_e = \frac{L}{C}$ (Lợi nhuận trên tổng chi phí).
- Chỉ tiêu hiệu quả xã hội:
- Số khách hàng tham gia trên một đồng chi phí: $H_x = \frac{K_{TG}}{C_{BH}}$.
- Số khách hàng được bồi thường trên một đồng chi phí: $H_x = \frac{K_{BT}}{C_{BH}}$.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp phân tích - tổng hợp lý thuyết, thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu/bồi thường và so sánh kế hoạch - thực hiện. Nguồn dữ liệu gồm báo cáo nội bộ của Công ty Bảo Minh Thăng Long, ấn phẩm Tạp chí Bảo hiểm và số liệu phương tiện của Bộ Giao thông Vận tải.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
Tác giả làm rõ các đặc trưng cốt lõi của nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với người thứ ba:
- Đối tượng bảo hiểm mang tính trừu tượng: Đối tượng bảo hiểm không phải là tài sản hữu hình mà là trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh theo luật định, không thể xác định giá trị cụ thể tại thời điểm giao kết hợp đồng.
- Hình thức tham gia bắt buộc: Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000 và các văn bản hướng dẫn quy định tính chất cưỡng chế nhằm bảo vệ quyền lợi cộng đồng và hỗ trợ người bị nạn.
- Áp dụng hạn mức trách nhiệm: Hạn mức bồi thường tối đa được quy định theo Quyết định 23/2003/QĐ-BTC là 30 triệu đồng/người/vụ đối với thiệt hại về người và 30 triệu đồng/vụ đối với thiệt hại về tài sản (định hướng nâng lên 50 triệu đồng/vụ).
Về nguyên nhân tai nạn và tính tất yếu của bảo hiểm, tác giả phân tích các yếu tố: điều kiện địa hình phức tạp, hạ tầng giao thông yếu kém (tỷ lệ đường nhựa, bê tông chỉ chiếm khoảng 63%), chất lượng phương tiện chưa kiểm định đồng bộ và ý thức chấp hành luật lệ chưa cao. Bảo hiểm TNDS đóng vai trò bảo đảm tài chính, chuyển giao gánh nặng bồi thường của chủ xe sang quỹ bảo hiểm tập trung và bảo đảm an sinh xã hội.
Quy tắc bồi thường được xác định theo nguyên tắc:
$$\text{Số tiền bồi thường} = \text{Mức độ lỗi của chủ xe} \times \text{Thiệt hại thực tế của bên thứ ba}$$
Thiệt hại bao gồm: tài sản thực tế bị mất/hư hỏng, chi phí cứu chữa, điều trị, phục hồi sức khỏe, thu nhập bị mất hoặc giảm sút của nạn nhân/người chăm sóc, chi phí mai táng và tiền trợ cấp nuôi dưỡng thân nhân theo quy định. Thời hạn giải quyết bồi thường là 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không quá 30 ngày nếu cần xác minh) và thời hạn thông báo từ chối bồi thường là 30 ngày.
Phần II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại Công ty Bảo Minh Thăng Long
Bảo Minh Thăng Long được thành lập theo quyết định của Bộ Tài chính ngày 05/05/2006, bàn giao số liệu từ Bảo Minh Hà Nội ngày 01/07/2006 và chính thức hoạt động tại trụ sở mới từ ngày 01/10/2006. Đơn vị hoạt động theo mô hình chi nhánh thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (vốn điều lệ 1.100 tỷ đồng, vốn đã đóng 434 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 63%). Bộ máy nhân sự của công ty tăng trưởng nhanh từ 39 người ban đầu (12 người chuyển từ Bảo Minh Hà Nội) lên 108 cán bộ nhân viên, với 90 người có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên.
Thực trạng kết quả kinh doanh năm 2006 của toàn công ty và các nhóm nghiệp vụ được phân tích chi tiết qua các số liệu:
- Tổng doanh thu toàn công ty đạt 38.567,28 triệu đồng, hoàn thành 103% kế hoạch được giao.
- Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới (BHXCG) đóng góp 12.572,22 triệu đồng (chiếm 32,6% tổng doanh thu), số tiền chi bồi thường là 6.526,06 triệu đồng, tỷ lệ bồi thường ở mức 51,90%.
- Trong nhóm BHXCG, sản phẩm bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đạt doanh thu 2.803,96 triệu đồng, chi bồi thường 1.054,04 triệu đồng, đạt tỷ lệ bồi thường an toàn ở mức 37,60%.
Quy trình nghiệp vụ tại Bảo Minh Thăng Long được vận hành qua 3 khâu chính:
- Khâu khai thác: Thực hiện quy trình 6 bước gồm tiếp thị/nhận thông tin $\rightarrow$ phân tích đánh giá rủi ro $\rightarrow$ xem xét đề nghị bảo hiểm $\rightarrow$ đàm phán, chào phí $\rightarrow$ chấp nhận bảo hiểm $\rightarrow$ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và theo dõi thu phí. Doanh thu khai thác riêng nghiệp vụ TNDS xe cơ giới đạt khoảng 2,41 đến 2,9 tỷ đồng, vượt 10% kế hoạch đề ra.
- Khâu đề phòng và hạn chế tổn thất: Công ty đã trích 2,5% doanh thu nghiệp vụ để triển khai các biện pháp kiểm soát rủi ro và thực hiện chương trình chăm sóc, bảo dưỡng xe trong 2 tháng cuối năm.
- Khâu giám định và giải quyết bồi thường: Thiết lập quy trình giám định gồm tiếp nhận thông tin, xử lý ban đầu, tổ chức giám định hiện trường phối hợp cùng cảnh sát giao thông, xác định mức độ lỗi và lập biên bản giải quyết bồi thường.
Tài liệu cũng chỉ rõ những thuận lợi từ khung pháp lý bắt buộc (Nghị định 15/2003/NĐ-CP, Nghị định 92/2001/NĐ-CP) cùng sự gia tăng nhanh của phương tiện giao thông. Ngược lại, khó khăn chủ yếu đến từ nhận thức hạn chế của chủ phương tiện xe máy, tâm lý e ngại thủ tục bồi thường phức tạp và sự nhầm lẫn giữa bảo hiểm TNDS bắt buộc với bảo hiểm vật chất xe.
Phần III: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của nghiệp vụ
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng năm 2006, tác giả định hướng các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ TNDS chủ xe cơ giới tại Bảo Minh Thăng Long:
- Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình khai thác, mở rộng kênh phân phối qua mạng lưới đại lý chuyên nghiệp và các điểm đăng ký phương tiện.
- Nâng cao chất lượng công tác giám định và bồi thường, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ khiếu nại nhằm tạo dựng niềm tin đối với khách hàng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia bảo hiểm bắt buộc.
- Đầu tư đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ khai thác, giám định viên nhằm ngăn chặn hiện tượng trục lợi bảo hiểm.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp số liệu thống kê thực nghiệm trong tài liệu
| Năm |
Số vụ tai nạn giao thông |
Số người chết |
Số người bị thương |
| 1999 |
20.733 |
6.670 |
23.911 |
| 2000 |
22.486 |
7.500 |
25.400 |
| 2001 |
25.040 |
10.477 |
29.188 |
| 2002 |
27.134 |
12.800 |
30.733 |
| 2003 |
19.852 |
11.319 |
20.400 |
| 2004 |
14.500 |
12.115 |
23.715 |
| 2005 |
16.240 |
13.325 |
25.013 |
(Nguồn: Tạp chí Bảo hiểm)
| Năm |
Tổng số phương tiện |
Số lượng Ô tô |
Số lượng Xe máy |
| 2002 |
1.870.401 |
607.401 |
10.273.000 |
| 2003 |
12.054.000 |
675.000 |
11.379.000 |
| 2004 |
13.249.244 |
756.378 |
12.192.333 |
| 2005 |
14.357.432 |
854.327 |
13.503.105 |
| 2006 |
15.932.618 |
946.240 |
14.986.378 |
(Nguồn: Bộ Giao thông Vận tải)
| STT |
Nhóm nghiệp vụ |
Doanh thu (triệu đồng) |
Bồi thường (triệu đồng) |
Tỷ lệ bồi thường (%) |
Tỷ trọng doanh thu (%) |
| 1 |
Bảo hiểm xe cơ giới |
12.572,22 |
6.526,06 |
51,90% |
32,6% |
| 2 |
Bảo hiểm con người |
5.626,62 |
2.101,02 |
37,34% |
14,6% |
| 3 |
Bảo hiểm tài sản & kỹ thuật |
6.200,47 |
5.790,97 |
93,39% |
16,0% |
| 4 |
Bảo hiểm hàng hải |
14.163,40 |
67.757,12 |
478,39% |
36,7% |
| Tổng |
Toàn công ty |
38.567,28 |
82.175,17 |
213,09% |
100,0% |
(Nguồn: Công ty Bảo Minh Thăng Long)
| STT |
Sản phẩm thuộc nhóm xe cơ giới |
Doanh thu (triệu đồng) |
Bồi thường (triệu đồng) |
Tỷ lệ bồi thường (%) |
| 1 |
Bảo hiểm xe hai bánh |
138,40 |
76,46 |
55,24% |
| 2 |
Bảo hiểm vật chất xe |
9.629,88 |
5.395,20 |
56,02% |
| 3 |
Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới |
2.803,96 |
1.054,04 |
37,60% |
| Tổng |
Nhóm nghiệp vụ xe cơ giới |
12.572,22 |
6.526,06 |
51,91% |
(Nguồn: Công ty Bảo Minh Thăng Long)
| STT |
Tên đơn vị / Phòng ban |
Kế hoạch (triệu đồng) |
Thực hiện (triệu đồng) |
Tỷ lệ hoàn thành KH (%) |
| 1 |
Phòng Phi hàng hải |
4.000,00 |
3.285,15 |
82,13% |
| 2 |
Phòng Hàng hải |
15.000,00 |
13.203,00 |
88,20% |
| 3 |
Phòng Tài sản & Kỹ thuật |
- |
1.476,00 |
- |
| 4 |
Phòng Quản lý đại lý |
- |
626,90 |
- |
| 5 |
Phòng Khai thác BH số 20 |
1.800,00 |
1.071,51 |
59,53% |
| 6 |
Phòng Khai thác BH số 21 |
1.300,00 |
1.818,90 |
139,92% |
| 7 |
Phòng Khai thác BH số 25 |
6.500,00 |
5.691,00 |
87,61% |
| 8 |
Phòng Khai thác BH số 26 |
6.000,00 |
6.700,00 |
111,67% |
| 9 |
Phòng Khai thác BH số 29 |
4.000,00 |
3.888,22 |
97,21% |
| Tổng |
Doanh thu chung |
- |
38.567,28 |
- |
(Nguồn: Công ty Bảo Minh Thăng Long)
Đóng góp của đề tài
- Chuyên đề đã phản ánh bức tranh toàn diện và chân thực về giai đoạn chuyển giao, thành lập một chi nhánh bảo hiểm mới sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (năm 2006).
- Cung cấp số liệu phân tích cụ thể về cơ cấu tỷ lệ bồi thường của từng sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới, chứng minh nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới mang lại tỷ lệ bồi thường an toàn (37,60%), là mảng nghiệp vụ cốt lõi duy trì sự ổn định tài chính cho chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại Bảo Minh Thăng Long chỉ giới hạn trong phạm vi năm 2006 – thời điểm đơn vị mới tách lập nên kế hoạch doanh thu ban đầu chưa độc lập hoàn toàn mà phải dựa trên giao chỉ tiêu của Bảo Minh Hà Nội. Tác giả chưa có điều kiện phân tích chuỗi số liệu hoạt động nhiều năm của riêng chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục khảo sát, đánh giá hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ trong giai đoạn thị trường bảo hiểm Việt Nam chính thức mở cửa hoàn toàn theo cam kết WTO (từ năm 2008 trở đi); nghiên cứu tác động của việc điều chỉnh tăng hạn mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc lên 50 triệu đồng/vụ đối với chi phí bồi thường và biểu phí của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh khi nghiên cứu về nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ bắt buộc.
Nội dung tài liệu mang lại giá trị thực tiễn cao ở các phần:
- Phương pháp luận định phí bảo hiểm thuần và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy chi nhánh và các bước triển khai trong quy trình khai thác, quy trình giám định - bồi thường thực tế tại doanh nghiệp bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh trách nhiệm bồi thường bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới khi có những điều kiện nào?
Trách nhiệm bồi thường chỉ phát sinh khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện: (1) Có thiệt hại thực tế về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của bên thứ ba; (2) Chủ xe hoặc lái xe có hành vi vi phạm pháp luật giao thông; (3) Có mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.
2. Mức trách nhiệm bắt buộc và mức phí bảo hiểm đối với xe mô tô hai bánh theo Quyết định 23/2003/QĐ-BTC là bao nhiêu?
Theo Quyết định 23/2003/QĐ-BTC, mức trách nhiệm bắt buộc là 30 triệu đồng/người/vụ về người và 30 triệu đồng/vụ về tài sản. Mức phí bảo hiểm quy định là 50.000 đồng/xe đối với xe mô tô dưới 50cc và 55.000 đồng/xe đối với xe mô tô từ 50cc trở lên.
3. Kết quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới tại Bảo Minh Thăng Long năm 2006 đạt mức nào?
Trong năm 2006, nghiệp vụ bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới tại Bảo Minh Thăng Long đạt doanh thu 2.803,96 triệu đồng, số tiền chi bồi thường là 1.054,04 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ bồi thường là 37,60%.
4. Quy định xử lý đối với trường hợp chủ phương tiện nộp chậm phí bảo hiểm hoặc ngừng hoạt động xe trước hạn như thế nào?
Nếu nộp chậm từ 1 đến 2 tháng, chủ xe phải nộp phạt 100% mức phí; từ 2 đến 4 tháng phạt 200%; trên 4 tháng phạt 300% hoặc bị hủy hợp đồng. Trường hợp xe ngừng hoạt động trước hạn, chủ xe được hoàn lại phí theo công thức:
$$P_{\text{hoàn lại}} = \frac{P_{\text{năm}} \times \text{Số tháng xe ngừng hoạt động}}{12}$$
5. Quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới gồm những bước nào?
Quy trình khai thác chuẩn gồm 6 bước: (1) Tiếp thị, nắm bắt và tiếp nhận thông tin từ khách hàng; (2) Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro; (3) Xem xét đề nghị bảo hiểm; (4) Đàm phán và chào phí; (5) Chấp nhận bảo hiểm; (6) Cấp đơn/giấy chứng nhận bảo hiểm, theo dõi thu phí và giải quyết tái tục.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Văn Quang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và phương pháp tính toán nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba. Thông qua các dữ liệu thực tế tại Công ty Bảo Minh Thăng Long năm 2006, tác giả đã phản ánh rõ nét thực trạng khai thác, công tác đề phòng hạn chế tổn thất cũng như quy trình giám định bồi thường tại một chi nhánh bảo hiểm mới đi vào hoạt động. Các bảng số liệu thống kê chi tiết và hệ thống giải pháp đề xuất đã cung cấp cái nhìn thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của một nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc mang ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc.