Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính tại Việt Nam, ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc cung cấp vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống tiêu dùng. Trong các mảng nghiệp vụ, tín dụng là hoạt động sử dụng vốn chủ yếu và mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Hệ quả tiêu cực từ đại dịch COVID-19 đối với nền kinh tế đã ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kiểm soát rủi ro tín dụng.

Tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), định hướng chiến lược giai đoạn gần đây tập trung mở rộng chính sách cho vay linh hoạt nhằm thu hút nhóm khách hàng tiềm năng và gia tăng các khoản vay sinh lời. Tuy nhiên, việc thiếu chú trọng tương xứng vào việc hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) đã bộc lộ những lỗ hổng trong vận hành, dẫn đến nguy cơ sai phạm về nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên. Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 của ACB ghi nhận tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,74% lên 1,22%. Đặc biệt, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) tăng tới 80% so với đầu năm, chiếm 66% tổng dư nợ xấu toàn ngân hàng và tương đương 1,22% tổng dư nợ cho vay khách hàng. Bối cảnh này đòi hỏi ngân hàng phải tăng cường công tác KSNB trong quy trình cho vay khách hàng cá nhân (KHCN).

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB đối với quy trình cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Hội sở, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB, bảo đảm hoạt động cấp tín dụng diễn ra an toàn và hiệu quả. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB nói chung và KSNB quy trình cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác KSNB quy trình cho vay KHCN tại Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu.
  3. Đề xuất nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường hiệu lực của hệ thống KSNB quy trình cho vay KHCN tại đơn vị.

Nghiên cứu hướng tới giải quyết 3 câu hỏi chính:

  1. Thực trạng hoạt động KSNB trong việc cho vay KHCN tại Ngân hàng ACB và biến động qua các năm diễn ra như thế nào?
  2. Ảnh hưởng của hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng ACB là gì và nguyên nhân tương ứng với từng ảnh hưởng đó?
  3. Nhóm giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác KSNB trong hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng ACB?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động KSNB trong quy trình cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu. Về thời gian, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tiến hành từ ngày 17/02/2024 đến ngày 17/03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên khuôn khổ KSNB theo Báo cáo COSO 2013 (phiên bản cập nhật từ COSO 1992 do Ủy ban về chống gian lận - Committee of Sponsoring Organizations ban hành). Theo khung lý thuyết này, KSNB là một quá trình do Hội đồng quản trị, nhà quản lý và nhân viên chi phối, hướng tới 3 mục tiêu cốt lõi: bảo đảm độ tin cậy của báo cáo tài chính; bảo đảm sự tuân thủ pháp luật và các quy định; bảo đảm hiệu quả và hiệu lực hoạt động. Hệ thống được cấu thành bởi 5 bộ phận gắn kết với 17 nguyên tắc diễn giải: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát.

Khái niệm cho vay được trích dẫn theo Khoản 16 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Hoạt động cho vay KHCN được định nghĩa dựa trên nghiên cứu của Trương Thị Hồng Phương (2020), xác định đối tượng phục vụ gồm cá nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác có nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh (SXKD). Quy trình KSNB tín dụng được thiết lập xuyên suốt qua 3 giai đoạn: kiểm soát trước khi giải ngân (thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện, xét duyệt khoản vay), kiểm soát trong quá trình giải ngân (kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, chữ ký phê duyệt, phương thức giải ngân), và kiểm soát sau khi giải ngân (giám sát mục đích sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ, phân loại nợ và trích lập dự phòng). Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm nguyên nhân chủ quan (5 thành phần cấu thành KSNB) và nguyên nhân khách quan (khách hàng vay vốn, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô).

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả thông qua các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập văn bản pháp lý từ Ngân hàng Nhà nước, quy định và quy trình nội bộ của ACB, báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên giai đoạn 2021 - 2023; kết hợp tài liệu từ các bài báo khoa học liên quan (Phạm Thanh Hà, 2021; Nguyễn Quỳnh Hoa, 2021; Võ Anh Thi, 2017).
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các bước vận hành kiểm soát tại Hội sở ACB.
  • Phương pháp thống kê và phân tích: Thống kê số liệu dư nợ, cơ cấu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu; phân tích tỷ trọng và biến động tài chính qua 3 năm.
  • Phương pháp khảo sát: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trên nền tảng Google Form dựa trên 5 cấu phần của COSO 2013, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu khảo sát gồm 50 cán bộ nhân viên thuộc các vị trí liên quan đến công tác tín dụng KHCN tại Hội sở ACB; tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100% (50/50 phiếu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ rủi ro tín dụng gia tăng tại ACB sau đại dịch COVID-19 và tỷ lệ nợ xấu có xu hướng leo thang trong năm 2023. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (hoạt động KSNB quy trình cho vay KHCN), phạm vi không gian (Hội sở ACB) và phạm vi thời gian (số liệu tài chính 2021 - 2023, khảo sát đầu năm 2024). Chương 1 cũng khái quát hệ thống phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

Chương 2 tổng thuật các nghiên cứu trong nước về KSNB và rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các đề tài trước đây tập trung vào một số chi nhánh cụ thể hoặc đánh giá KSNB chung cho toàn bộ hoạt động tín dụng; chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu hoạt động KSNB trong quy trình cho vay KHCN tại cấp Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu thông qua đầy đủ 5 cấu phần của khung chuẩn COSO 2013.

Nội dung lý thuyết tập trung làm rõ cấu trúc 5 bộ phận và 17 nguyên tắc theo COSO 2013, mục tiêu của KSNB, bản chất và đặc điểm của cho vay KHCN (món vay nhỏ lẻ nhưng số lượng lớn, chi phí quản lý cao, rủi ro biến động thu nhập cá nhân, khách hàng chịu trách nhiệm vô hạn). Tác giả chi tiết hóa 3 giai đoạn kiểm soát trong quy trình cấp tín dụng, đồng thời xác lập các chỉ tiêu định lượng và định tính để đo lường công tác KSNB (tỷ lệ kiểm tra hồ sơ, số đợt kiểm tra, mức độ sai phạm phát hiện).

Chương 3: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng tại đơn vị nghiên cứu, bao gồm giới thiệu lịch sử thành lập (hoạt động từ năm 1993, vốn điều lệ 38.000 tỷ đồng, trụ sở chính tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM), mô hình cơ cấu tổ chức quản trị tại Hội sở và hệ thống mạng lưới hơn 384 chi nhánh, phòng giao dịch trên 46 tỉnh thành.

Tình hình kinh doanh và tín dụng của ACB giai đoạn 2021 - 2023 được phân tích qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 23.564 28.790 32.744
Tổng chi phí (tỷ đồng) 8.230 11.605 10.874
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 15.334 17.185 21.872
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu 65% 60% 67%

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính ACB giai đoạn 2021 - 2023.

Về quy mô và cơ cấu tín dụng KHCN, tổng dư nợ KHCN tăng trưởng liên tục từ 229.923 tỷ đồng năm 2021 lên 321.747 tỷ đồng năm 2023. Trong đó, tỷ trọng cho vay ngắn hạn gia tăng từ 62% (2021) lên 64% (2022) và đạt 67% (2023), trong khi tỷ trọng vay trung và dài hạn giảm từ 38% xuống xấp xỉ 33% (105.176 tỷ đồng năm 2023). Sự dịch chuyển này phản ánh chính sách thắt chặt và ưu tiên nguồn vốn ngắn hạn nhằm tăng tốc độ quay vòng vốn và giảm rủi ro thanh khoản.

Chỉ tiêu nợ tín dụng KHCN Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Dư nợ KHCN (tỷ đồng) 229.923 271.109 318.085
Nợ quá hạn KHCN (tỷ đồng) 1.150 1.630 2.923
Tỷ lệ nợ quá hạn / Dư nợ KHCN 0,50% 0,60% 0,70%
Nợ xấu KHCN (tỷ đồng) 1.886 1.902 3.716
Tỷ lệ nợ xấu / Dư nợ KHCN 0,80% 0,80% 1,20%

Ghi chú: Nợ xấu năm 2023 tăng 95,39% về quy mô tuyệt đối so với năm 2022.

Về quy trình vận hành, hoạt động KSNB được thực hiện qua 13 bước nghiệp vụ tương ứng với 3 giai đoạn:

  • Kiểm soát trước cho vay (bước 1 - 4): Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, định giá tài sản bảo đảm, chấm điểm tín dụng nội bộ trên hệ thống DNA và phê duyệt hạn mức.
  • Kiểm soát trong cho vay (bước 5 - 8): Kiểm tra điều kiện giải ngân, rà soát tính hợp pháp của chứng từ, lập báo cáo đề xuất và ký duyệt giấy nhận nợ qua các cấp (Chuyên viên quan hệ khách hàng, Trưởng phòng tín dụng, Giám đốc chi nhánh).
  • Kiểm soát sau cho vay (bước 9 - 13): Kiểm tra mục đích sử dụng vốn (quy định tối đa 7 ngày sau giải ngân đối với kiểm tra chứng từ; kiểm tra thực tế chậm nhất trong 60 ngày), kiểm tra hoạt động kinh doanh định kỳ 6 tháng/lần; xử lý nợ quá hạn (phạt sau 1 - 10 ngày, chuyển nợ dưới tiêu chuẩn sau 3 - 6 tháng, chuyển hồ sơ khởi kiện ra tòa sau 6 tháng - 1 năm hoặc xử lý tài sản bảo đảm).
Chỉ tiêu công tác KSNB tại ACB Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Số lượng đợt kiểm tra định kỳ / đột xuất 1 2 2
Tỷ lệ hồ sơ tín dụng được kiểm tra / Tổng hồ sơ 60% 75% 90%
Tỷ lệ khách hàng kiểm tra thực tế / Hồ sơ được kiểm tra 45% 60% 75%

Khảo sát 50 cán bộ nhân viên tại Hội sở ACB (gồm 40 chuyên viên, 2 phó phòng, 3 trưởng phòng, 2 giám đốc QHKHCN, 3 giám đốc bộ phận; với 54% có thâm niên trên 5 năm) chỉ ra các điểm nghẽn lớn trong hệ thống:

  • Môi trường kiểm soát: Nhận thức của lãnh đạo về sự cần thiết của KSNB được đánh giá rất cao (điểm trung bình 4,74/5); chính sách nhân sự đạt 4,04/5. Tuy nhiên, việc kiêm nhiệm chức năng (nhân viên phân tích tín dụng vừa tiếp xúc trực tiếp vừa thực hiện thẩm định) bị phản đối mạnh mẽ với điểm đánh giá rất thấp (1,76/5; 81% không đồng ý và 14% rất không đồng ý).
  • Đánh giá rủi ro: Hệ thống xếp hạng nội bộ được đánh giá chi tiết (4,50/5), nhưng việc giám sát và phân tích các yếu tố rủi ro bên ngoài chưa thường xuyên, chỉ đạt 1,92/5 (64% không đồng ý, 22% rất không đồng ý).
  • Thủ tục kiểm soát: Các tiêu chí kiểm tra thông tin trước cho vay đạt mức đồng thuận cao (kiểm tra hồ sơ đạt 4,87/5; đánh giá khả năng trả nợ đạt 4,67/5; thủ tục song hành quy trình đạt 4,74/5; kiểm tra chứng từ giải ngân đạt 4,22/5).

Chương 4: Kết luận và hàm ý

Chương 4 đúc kết các kết quả phân tích thực trạng, đồng thời trình bày các hạn chế nội tại của đề tài nghiên cứu cùng định hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng tín dụng và kiểm soát nội bộ tại ACB giai đoạn 2021 - 2023:

  • Phản ánh xu hướng dịch chuyển dư nợ sang ngắn hạn (chiếm 67% năm 2023) nhằm ứng phó với rủi ro thị trường, song song với đó là sự gia tăng đột biến của nợ quá hạn (đạt 2.923 tỷ đồng) và nợ xấu (tăng 95,39% về giá trị tuyệt đối, đưa tỷ lệ nợ xấu KHCN từ 0,80% lên 1,20% trong năm 2023).
  • Ghi nhận nỗ lực mở rộng quy mô kiểm soát của ngân hàng: gia tăng tần suất kiểm tra lên 2 đợt/năm, tỷ lệ hồ sơ được rà soát đạt 90% và tỷ lệ kiểm tra thực tế khách hàng đạt 75% vào năm 2023.
  • Chỉ rõ hạn chế vận hành mang tính cấu trúc: Phần lớn chi nhánh ACB chưa thành lập phòng KSNB chuyên trách độc lập; nhân viên tín dụng phải kiêm nhiệm nhiều khâu (thẩm định, chấm điểm DNA, giám sát sau cho vay), gây suy giảm tính khách quan và hiệu lực kiểm soát.

Về mặt giải pháp, tác giả định hướng hoàn thiện quy trình kiểm soát gắn với 5 cấu phần COSO 2013: tái cấu trúc phân định trách nhiệm để xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm giữa thẩm định và tiếp xúc khách hàng; nâng cao chất lượng dự báo rủi ro môi trường vĩ mô; tăng cường giám sát thực địa việc sử dụng vốn sau giải ngân; và kiện toàn cơ chế kiểm soát trực tiếp tại hệ thống chi nhánh từ cấp Hội sở.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc cập nhật số liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 ngay sau đại dịch COVID-19 tại cấp Hội sở ACB và áp dụng khung chuẩn COSO 2013 kết hợp điều tra khảo sát định lượng để kiểm chứng mức độ đồng thuận của đội ngũ nhân sự chuyên môn về các rủi ro vận hành trong quy trình tín dụng cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ được tiến hành với quy mô mẫu 50 cán bộ nhân viên tại địa bàn Hội sở ACB, chưa mở rộng điều tra lấy ý kiến tại các chi nhánh và phòng giao dịch cấp cơ sở - nơi trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và giải ngân cho khách hàng.
  • Thời gian thực hiện khảo sát diễn ra trong vòng một tháng (17/02/2024 đến 17/03/2024), phản ánh góc nhìn tại một thời điểm nhất định.
  • Nghiên cứu tập trung thuần túy vào nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, chưa bao quát mảng tín dụng khách hàng doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý là mở rộng phạm vi khảo sát đa điểm tại các kênh phân phối cấp chi nhánh trên toàn quốc, tăng dung lượng mẫu khảo sát để kiểm định các mô hình tương quan, và mở rộng đánh giá hệ thống KSNB sang mảng tín dụng doanh nghiệp hoặc các sản phẩm ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng.
  • Cán bộ quản lý rủi ro, chuyên viên kiểm soát nội bộ và chuyên viên phân tích tín dụng tại các ngân hàng thương mại cần tài liệu tham khảo thực tế về xây dựng phiếu khảo sát đánh giá KSNB theo chuẩn COSO 2013 và quy trình kiểm soát khoản vay qua 3 giai đoạn (trước, trong và sau giải ngân).
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu biến động dư nợ, cơ cấu nợ ngắn - dài hạn và nợ xấu của ACB trong giai đoạn tái thiết hậu COVID-19 (2021 - 2023).

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết KSNB nào được tác giả áp dụng để xây dựng nội dung nghiên cứu và bảng hỏi khảo sát? Tác giả áp dụng khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO 2013 do Ủy ban về chống gian lận (Committee of Sponsoring Organizations) ban hành, kế thừa từ khung COSO 1992, gồm 5 bộ phận (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) cùng 17 nguyên tắc cấu thành.

2. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đối với khách hàng cá nhân tại ACB biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN tăng đều qua các năm: 0,50% (2021), 0,60% (2022 với 1.630 tỷ đồng) và 0,70% (2023 với 2.923 tỷ đồng). Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 0,80% trong năm 2021 và 2022 (tăng nhẹ từ 1.886 tỷ đồng lên 1.902 tỷ đồng), nhưng đến năm 2023 tăng mạnh lên 1,20% (tương ứng mức tăng tuyệt đối 95,39% so với năm 2022). Trên toàn ngân hàng, nợ nhóm 5 tăng 80%, chiếm 66% tổng dư nợ xấu.

3. Khóa luận chia quy trình kiểm soát cho vay KHCN tại ACB thành mấy giai đoạn và gồm những bước cơ bản nào? Quy trình gồm 13 bước, được chia thành 3 giai đoạn chính:

  • Kiểm soát trước cho vay (bước 1 - 4): Tiếp nhận thông tin, phân tích thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản bảo đảm, chấm điểm tín dụng và phê duyệt hạn mức.
  • Kiểm soát trong cho vay (bước 5 - 8): Kiểm tra tính hợp lệ chứng từ giải ngân, lập báo cáo giải ngân, ký duyệt giấy nhận nợ và nhập dữ liệu hệ thống.
  • Kiểm soát sau cho vay (bước 9 - 13): Giám sát mục đích sử dụng vốn (chậm nhất 60 ngày sau giải ngân), kiểm tra định kỳ cơ sở hoạt động kinh doanh (6 tháng/lần) và xử lý thu hồi nợ/xử lý tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ quá hạn.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong môi trường kiểm soát và đánh giá rủi ro được chỉ ra qua kết quả khảo sát nhân viên là gì? Khảo sát 50 cán bộ nhân viên chỉ ra hai điểm bất cập có điểm số đánh giá thấp nhất:

  • Môi trường kiểm soát: Tình trạng kiêm nhiệm khi nhân viên phân tích tín dụng vừa tiếp xúc khách hàng vừa làm công tác thẩm định có điểm trung bình chỉ đạt 1,76/5 (81% người tham gia khảo sát không đồng ý và 14% rất không đồng ý).
  • Đánh giá rủi ro: Hoạt động giám sát và phân tích rủi ro định kỳ thông qua các yếu tố bên ngoài chỉ đạt điểm trung bình 1,92/5 (64% không đồng ý và 22% rất không đồng ý).

5. Mẫu khảo sát của nghiên cứu được cơ cấu như thế nào về chức danh và số năm kinh nghiệm? Mẫu nghiên cứu gồm 50 người tại Hội sở ACB: 40 chuyên viên (80%), 2 phó phòng (4%), 3 trưởng phòng (6%), 2 giám đốc quan hệ KHCN (4%), 3 giám đốc bộ phận (6%). Về kinh nghiệm làm việc: dưới 1 năm có 5 người (10%), từ 1 đến 5 năm có 18 người (36%), từ 6 đến 10 năm có 15 người (30%), và trên 10 năm có 12 người (24%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KSNB theo chuẩn quốc tế COSO 2013 và quy trình cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về tình hình kinh doanh, biến động dư nợ và nợ xấu tại ACB giai đoạn 2021 - 2023, đồng thời chỉ rõ những sơ hở trong quy trình vận hành và kiểm soát qua kết quả khảo sát thực nghiệm 50 nhân sự tại Hội sở. Các kết quả phân tích và định hướng giải pháp trong khóa luận là tư liệu thực chứng có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.