Chương 1 cũng đã minh họa các phần sẽ được thực hiện và trình bày trong bài nghiên cứu này. 5 CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2. Các nghiên cứu trước Khảo lược các nghiên cứu trước đây Phạm Thanh Hà với bài viết “Tăng cường kiểm soát nội bộ tại các Ngân hàng thương mại” trên tạp chí Tài chính tháng 3 năm 2021. Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích và đánh giá để nghiên cứu hệ thống KSNB tại các NHTM ở Việt Nam.
Tác giả đã phân tích các vấn đề tồn tại trong hệ thống KSNB và đưa ra các giải pháp cải thiện dựa trên 5 yếu tố của hệ thống KSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và truyền thông, và hoạt động giám sát. Kết quả nghiên cứu của tác giả nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả của từng yếu tố để cải thiện toàn diện hệ thống KSNB trong các NHTM. Nguyễn Quỳnh Hoa với bài viết “Tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến rủi ro tín dụng: trường hợp các Ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam” trên tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á tháng 1 năm 2021. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 16 ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam.
Bài viết đã phân tích tác động của hệ thống KSNB đến RRTD tại các ngân hàng này. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống KSNB có ảnh hưởng đáng kể đến việc kiểm soát và giảm thiểu RRTD. Dựa trên các phát hiện này, tác giả đã đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB để phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu RRTD trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Trương Thị Hồng Phương với bài viết “Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại cổ phần” trên tạp chí Ngân hàng tháng 1 năm 2020.
Trong bài viết, tác giả đã sử dụng phương pháp đánh giá thực trạng để nghiên cứu hệ thống KSNB trong hoạt động tín dụng cá nhân của các NHTM CP. 6 Tác giả đã phân tích tình hình hiện tại và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng hoạt động tín dụng và hệ thống ngân hàng. Võ Anh Thi (2017) với luận văn “Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đông Đô”. Trong bài luận này, tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống KSNB theo chuẩn COSO.
Tác giả đã trình bày thực trạng công tác KSNB trong quy trình cho vay tại Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Đông Đô và từ đó đề xuất các đánh giá, vấn đề cần giải quyết và khuyến nghị cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả của công tác KSNB đối với hoạt động cho vay tại chi nhánh này. Phạm Thanh Thủy với bài viết “Đánh giá hệ thống KSNB của Ngân hàng thương mại Việt Nam và một số khuyến nghị” trên tạp chí Ngân hàng tháng 2 năm 2017. Tác giả đã sử dụng phương pháp tổng hợp và đánh giá lý thuyết để nghiên cứu hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam. Bài viết đề cập đến lịch sử phát triển, lý thuyết về KSNB, cũng như thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB tại NHTM.
Tác giả đã đánh giá vai trò của hệ thống KSNB và đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống này. Khoảng trống tồn tại nghiên cứu trước Các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến tình trạng tổ chức và quy trình kiểm soát nội bộ (KSNB) trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, và nhấn mạnh vào ảnh hưởng tích cực của công tác KSNB đối với hoạt động cho vay. Các nghiên cứu này đã phân tích toàn bộ nội dung cơ bản của hoạt động KSNB theo các thành phần cấu thành hệ thống KSNB, thay vì chỉ tập trung vào một số cấu phần nhất định như trước đây. Hơn nữa, chúng cũng đề xuất và kiến nghị một số giải pháp để khắc phục những hạn chế trong hoạt động KSNB tại các đơn vị.
Tuy vậy, chưa có bài nghiên cứu nào làm rõ hơn về tình trạng thực tế của hoạt động kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Hội sở thông qua việc phân tích 5 cấu phần hình thành nên hệ thống KSNB gần nhất theo khung lý thuyết tích hợp COSO 2013. Với mong muốn hoàn thiện những thiếu sót này và đóng góp vào việc phản ánh chính xác những 7 điều chỉnh, cải tiến trong hoạt động KSNB cũng nâng cao chất lượng của hệ thống KSNB tại ACB, tác giả đã chọn đề tài “Hoạt động kiểm soát nội bộ trong quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Hội sở” làm đề tài nghiên cứu của mình. Cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ 2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ Quá trình nhận thức và nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) từ mức đơn giản đến phức tạp đã tạo ra nhiều định nghĩa khác nhau về KSNB, phù hợp với các tiêu chuẩn khác nhau như IAS (International Accounting Standards), IFAC (The International Federation of Accountant) và AICPA (American Institute of Certificated Public Accountant),.
Tuy nhiên, tác giả chọn cách tiếp cận được chấp nhận rộng rãi và sử dụng phổ biến, theo Ủy ban tổ chức kiểm tra COSO (Committee of Sponsoring Organization) (2013): “Kiểm soát nội bộ là một quá trình do nhà quản lý, do Hội đồng quản trị và các NV của đơn vị của đơn vị chi phối. Nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây: ● Đảm bảo tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính; ● Đảm bảo luật lệ và các quy định được tuân thủ; ● Đảm bảo hoạt động hiệu quả và hiệu quả.” Như vậy, KSNB không chỉ đơn thuần là một chuỗi các hoạt động, mà còn là một hệ thống hoàn chỉnh, trong đó các hoạt động được liên kết chặt chẽ với nhau để tạo thành một cơ cấu tổng thể. Nó bao gồm tất cả các hoạt động, chính sách và quy trình kiểm soát được thiết lập để điều hành và đảm bảo rằng các hoạt động của các tổ chức diễn ra một cách hiệu quả. Đồng thời, hệ thống này cũng giúp ngăn chặn, phát hiện và xử lý các sai phạm có thể xảy ra trong tổ chức, nhằm giảm thiểu tổn thất do các sai phạm đó gây ra.
Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ Hoạt động KSNB của tổ chức tín dụng được thiết lập nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu, chính sách lớn của tổ chức tín dụng, thông qua thực hiện các mục tiêu cụ thể sau đây: Về sự hiệu quả và hiệu lực của hoạt động Với các mục tiêu hiện hữu và hợp lý, KSNB giúp đơn vị bảo vệ cũng như sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhằm bảo mật toàn bộ thông tin quan trọng, phát triển và mở rộng thị phần, nâng cao uy tín đơn vị, thúc đẩy việc thực hiện các chiến lược kinh doanh. Về sự tin cậy của BCTC Thông tin BCTC được xử lý và tổng hợp hoàn toàn bởi bộ phận kế toán, được coi như là căn cứ quan trọng trong việc hình thành các quyết định của nhà quản lý. Vì lẽ đó, hệ thống thông tin quản lý và thông tin BCTC phải luôn bảo đảm được tính khách quan, trung thực, minh bạch, kịp thời và được bảo mật theo đúng quy định của pháp luật nhờ vào công tác KSNB hữu hiệu. Về sự tuân thủ các luật lệ và quy định Hoạt động KSNB trước hết phải đảm bảo luôn chấp hành đúng luật pháp và tuân theo các quy định.
Mọi quy trình cần phải được thực hiện một cách thật nghiêm túc và triệt để. Hoạt động KSNB cần hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ đã ban hành trong đơn vị, qua đó đạt được những mục tiêu đã đề ra. Như vậy, đằng sau sự tồn tại và thành công của bất kỳ tổ chức nào, doanh nghiệp hay Ngân hàng cũng là một hệ thống KSNB hữu hiệu và hợp lý. KSNB yếu kém có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thua lỗ, thất bại, và tổn hại danh tiếng.
Trong khi đó, một hệ thống KSNB được xây dựng và hoạt động một cách hợp lý sẽ 9 tạo ra một môi trường làm việc tích cực và đảm bảo sự tuân thủ với các quy định pháp lý, giúp cải thiện hiệu suất, tăng tính minh bạch và uy tín của tổ chức trên thị trường. Các thành phần cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ Dựa theo lý thuyết KSNB của COSO, hệ thống COSO 2013 – có tiền thân xuất phát là hệ thống COSO 1992. Theo COSO 1992, hệ thống KSNB gồm 05 bộ phận có mối quan hệ liên hệ chặt chẽ với nhau và được COSO 2013 bổ sung thêm 17 nguyên tắc diễn giải cho những khái niệm cơ bản liên quan đến mỗi yếu tố cấu thành đó, cụ thể là: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Hệ thống thông tin và truyền thông; Giám sát.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn quốc tế COSO 2013 Hệ thống KSNB Hệ thống thông Môi trường kiểm Hoạt động kiểm soát Đánh giá rủi ro soát tin và truyền Giám sát thông Triết lý, phong Thiết lập mục Phân chia trách Sử dụng thông cách điều hành Thường xuyên tiêu cụ thể nhiệm đầy đủ tin phù hợp của nhà quản lý Cách thức phân Xác định, phân Truyền thông nội định quyền hạn, Kiểm tra độc lập Định kỳ tích rủi ro bộ trách nhiệm Tính chính trực, Kiểm soát vật Truyền thông Đánh giá rủi ro giá trị đạo đức chất bên ngoài Nhận diện, phân Kiểm soát quá Cơ cấu tổ chức tích thay đổi trình xử lý thông trọng yếu tin Chính sách nhân Phân tích rà soát sự (Nguồn: Báo cáo COSO 2013) 10 2. Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng Thương mại 2.