Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là định chế tài chính trung gian quan trọng, thực hiện lưu chuyển dòng vốn xã hội thông qua các nghiệp vụ huy động và cấp tín dụng. Hoạt động cho vay là mảng nghiệp vụ cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho hầu hết các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đặc biệt là các tổ chức tín dụng có quy mô vừa và nhỏ như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank). Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro cố hữu như rủi ro đọng vốn, mất vốn và nợ xấu. Thực tế quá trình phát triển của TPBank từng ghi nhận giai đoạn rơi vào tình trạng bị kiểm soát đặc biệt do thiếu hụt cơ chế kiểm tra, giám sát hữu hiệu, dẫn đến các khoản vay sai đối tượng và sơ hở về thủ tục pháp lý khó có khả năng thu hồi. Do đó, việc xây dựng và vận dụng quy trình kiểm toán nội bộ chuẩn mực đối với hoạt động cho vay là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm an toàn hệ thống và phòng ngừa rủi ro thất thoát tài sản.
Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Vận dụng quy trình kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Tiên Phong vào kiểm toán hoạt động cho vay" do sinh viên Nguyễn Diệu Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Thế Hùng tại Hà Nội (tháng 5/2017) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay, rủi ro tín dụng, hệ thống kiểm soát nội bộ và các nguyên tắc kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thương mại.
- Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán hoạt động cho vay do Trung tâm Kiểm toán Nội bộ TPBank triển khai trên hồ sơ thực tế tại Chi nhánh ABC.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về kết quả đạt được, những điểm tồn tại trong quy trình và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán hoạt động cho vay tại ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho vay tại Trung tâm Kiểm toán Nội bộ Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Kiểm toán Nội bộ TPBank và mẫu khảo sát thực địa tại Chi nhánh ABC của TPBank.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động tín dụng giai đoạn từ tháng 11/2015 đến tháng 9/2016 (mốc số liệu chốt 30/09/2016); thời gian thực hiện kiểm toán thực địa từ ngày 13/10/2016 đến ngày 20/10/2016 theo Quyết định số 57/QĐ-BKS ngày 21/09/2016 của Ban Kiểm soát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng về tín dụng và kiểm toán:
- Tín dụng và Cho vay: Căn cứ Khoản 14 Điều 4 Luật Các Tổ chức Tín dụng 2010, cấp tín dụng được xác định là thỏa thuận cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả. Cho vay là hình thức cấp tín dụng cụ thể, theo đó tổ chức tín dụng giao tiền cho khách hàng sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian thỏa thuận với nghĩa vụ hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
- Rủi ro tín dụng: Gồm rủi ro đọng vốn (gây mất cân đối thanh khoản, ảnh hưởng nghĩa vụ chi trả tiền gửi) và rủi ro mất vốn (làm tăng chi phí dự phòng, thất thoát vốn tự có, suy giảm lợi nhuận). Nguyên nhân rủi ro được chia thành:
- Khách quan: Biến động kinh tế - thị trường thế giới, tự do hóa tài chính, hàng lậu, sự cố môi trường pháp lý.
- Chủ quan: Khách hàng sử dụng sai mục đích, năng lực quản lý kém, báo cáo tài chính thiếu minh bạch; hoặc từ phía ngân hàng (chính sách lỏng lẻo, thẩm định sơ sài, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, định giá sai tài sản bảo đảm).
- Hệ thống Kiểm soát Nội bộ (KSNB): Theo chuẩn mực của Viện Kiểm toán Quốc tế, hệ thống KSNB gồm 5 cấu phần cơ bản: Môi trường kiểm soát, Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và truyền thông, Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát.
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Thực hiện theo phương pháp định lượng dựa trên lịch sử trả nợ và số ngày quá hạn thực tế căn cứ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN.
Căn cứ pháp lý và chuẩn mực kiểm toán
Quy trình kiểm toán nội bộ tại TPBank được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp quy:
- Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (đặc biệt là Điều 8 về mục tiêu, chức năng kiểm toán).
- Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành.
- Quyết định số 14-2007/QĐ-HĐQT ngày 12/05/2007 về Quy chế Kiểm toán nội bộ TPBank.
- Quyết định số 04-2010/QĐ-HĐQT ngày 08/01/2010 về Bộ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán nội bộ TPBank.
- Các quy định nội bộ về thẩm quyền phán quyết tín dụng, quy chế định giá tài sản bảo đảm, quy chế cho vay đồng tài trợ, đăng ký giao dịch bảo đảm.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phân tích so sánh ngang (horizontal analysis) để theo dõi biến động nợ xấu, nợ nhóm 2 qua các mốc thời gian; phân tích so sánh dọc (vertical analysis) và phân tích tỷ suất nhằm xác định độ tập trung tín dụng theo sản phẩm, theo nhóm nợ, theo kỳ hạn, loại tiền tệ và theo tài sản bảo đảm.
- Phương pháp chọn mẫu kiểm toán: Áp dụng nguyên tắc bao quát rủi ro kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên. Tập trung chọn mẫu vào các hồ sơ có dư nợ lớn, tài sản bảo đảm có tính thanh khoản thấp (máy móc chuyên dụng, thiết bị thi công, bất động sản ngoại thành), hồ sơ nghi ngờ đảo nợ, khoản vay vượt thẩm quyền phê duyệt của chi nhánh, các khoản vay mới giải ngân sát ngày kiểm toán.
- Kỹ thuật kiểm toán chi tiết: Thực hiện kiểm toán tuân thủ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính pháp lý của 5 danh mục hồ sơ tín dụng: hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính (vay vốn), hồ sơ tài sản bảo đảm, hồ sơ giải ngân, và hồ sơ kiểm tra sau vay.
- Nguồn dữ liệu: Khai thác từ sao kê tín dụng, sao kê tài sản bảo đảm, bảng cân đối tài khoản phát sinh, báo cáo kiểm toán/thanh tra kỳ trước, hồ sơ lưu trữ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại Chi nhánh ABC.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG
Chương 1 tập trung làm rõ các đặc trưng nghiệp vụ và nền tảng pháp lý chi phối hoạt động kiểm toán nội bộ tại TPBank:
- Đặc trưng hoạt động cho vay: Là quan hệ xác lập dựa trên tín nhiệm nhưng vận hành theo nguyên tắc hoàn trả nghiêm ngặt (gốc và lãi thực dương sau khi bù đắp lạm phát). Hợp đồng tín dụng là văn bản ràng buộc pháp lý cốt lõi. Kiểm toán viên cần bám sát mục đích sử dụng vốn, khả năng tài chính trả nợ và tính xác thực của các biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Phân loại cho vay trong NHTM: Trình bày chi tiết các tiêu chí phân loại theo mục đích (tiêu dùng cá nhân, bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, định chế tài chính); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không bảo đảm); theo phương thức hoàn trả và theo xuất xứ tín dụng (trực tiếp, gián tiếp).
- Nhận diện rủi ro tín dụng: Làm rõ nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng (sử dụng vốn sai cam kết, gian dối báo cáo tài chính) và từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng lỏng lẻo, cán bộ vi phạm đạo đức, định giá khống tài sản bảo đảm, thẩm định thiếu căn cứ, kiểm soát sau vay hình thức).
- Hệ thống KSNB đối với hoạt động cho vay tại TPBank: Tổ chức trực tiếp tại các chi nhánh dưới sự giám sát của Giám đốc chi nhánh và kiểm soát viên chuyên trách. Hệ thống duy trì các điểm kiểm soát chặt chẽ từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện DTI (Debt-to-Income: tỷ lệ nợ trên thu nhập), định giá tài sản, phê duyệt phân quyền đến quản lý kho tài sản và giải ngân qua tài khoản.
- Quy trình kiểm toán hoạt động cho vay chung: Gồm 4 giai đoạn logic được mô tả trong Sơ đồ 1.1:
- Giai đoạn I: Chuẩn bị kiểm toán (Thu thập thông tin tổng quan, lập kế hoạch kiểm toán chung, phân tích dữ liệu rủi ro chi tiết, xác định mẫu chọn).
- Giai đoạn II: Thực hiện kiểm toán (Kiểm tra tuân thủ quy trình thẩm định, hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ giải ngân, hồ sơ TSBĐ, hồ sơ sau vay; kiểm tra phân loại nợ và trích lập dự phòng).
- Giai đoạn III: Kết thúc kiểm toán (Lập biên bản kiểm toán, phân loại sai phạm nghiêm trọng và không nghiêm trọng, họp tổng kết với chi nhánh, cập nhật lỗi lên hệ thống trung tâm).
- Giai đoạn IV: Kiểm tra, giám sát sau kiểm toán (Theo dõi tiến độ khắc phục sai phạm, trừ điểm KPI/doanh thu nếu chi nhánh không hoàn thành khắc phục).
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI TRUNG TÂM KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ các bước triển khai của một cuộc kiểm toán nội bộ thực tế tại Chi nhánh ABC thuộc TPBank theo Quyết định số 57/QĐ-BKS ngày 21/09/2016, diễn ra từ ngày 13/10/2016 đến ngày 20/10/2016.
1. Khảo sát tổng quan đơn vị và phân tích dữ liệu tín dụng
Chi nhánh ABC được cấp phép hoạt động từ năm 2010. Tính đến cuối năm 2016, tổng tài sản của chi nhánh đạt 806 tỷ đồng với quy mô nhân sự 40 người (gồm 1 kiểm soát viên). Tỷ trọng dư nợ tiền đồng VND chiếm 75% danh mục; dư nợ ngắn hạn chiếm 63,2%; khách hàng cá nhân chiếm 55,05% tổng dư nợ.
Tại thời điểm chốt số liệu phân tích kiểm toán (30/09/2016):
- Quy mô dư nợ: Tổng dư nợ đạt 183.301.698.696 đồng (183,3 tỷ đồng), bao gồm 355 khách hàng với 473 hợp đồng tín dụng. Dư nợ bình quân/khách hàng là 516.813.000 đồng; dư nợ bình quân/hợp đồng là 387.000.000 đồng.
- Chất lượng nợ: Tỷ lệ nợ xấu đạt 0,21% tổng dư nợ (thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch 0,05%). Tuy nhiên, nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) chiếm tới 2,5% tổng dư nợ. Diễn biến nợ nhóm 5 tăng vọt trong tháng 01/2016, giảm mạnh vào tháng 05/2016; đến cuối tháng 09/2016, nợ nhóm 3 tăng mạnh và bắt đầu xuất hiện nợ nhóm 4.
- Cơ cấu sản phẩm: Cho vay tài trợ mua sắm tài sản chiếm 49% và cho vay bổ sung vốn kinh doanh chiếm 49% tổng dư nợ.
- Cơ cấu tài sản bảo đảm: Chủ yếu tập trung vào bất động sản nhà đất nội thành và ô tô dưới 10 chỗ hình thành từ vốn vay.
2. Kết quả thiết lập mẫu chọn kiểm toán
Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu và ma trận đánh giá rủi ro, kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu kiểm toán chi tiết nhằm bao quát tối đa các khu vực rủi ro cao:
| Tiêu chí chọn mẫu |
Số liệu tổng thể |
Số liệu chọn mẫu |
Tỷ lệ chọn mẫu (%) |
| Số lượng hợp đồng |
473 hợp đồng |
46 hợp đồng |
9,73% |
| Số lượng khách hàng |
355 khách hàng |
25 khách hàng |
7,04% |
| Tổng dư nợ kiểm toán |
183.301.698.696 VND |
48.761.100.000 VND |
26,60% |
| Khoản mục dư nợ lớn |
46.408.400.000 VND (34 HĐ / 13 KH) |
36.284.600.000 VND (25 HĐ / 10 KH) |
76,00% dư nợ lớn |
3. Thực hiện kiểm toán chi tiết trên hồ sơ mẫu
Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra thực tế 5 nhóm hồ sơ đối với hai đối tượng khách hàng đại diện:
4. Kết thúc và giám sát sau kiểm toán
Sau khi kiểm tra, mỗi kiểm toán viên tổng hợp kết quả của 10 khoản vay được phân công vào các giấy tờ làm việc (working papers). Trưởng đoàn kiểm toán tổng hợp biên bản kiểm toán, phân loại các phát hiện:
- Vi phạm nghiêm trọng: Quản lý sai TSBĐ, cố ý thẩm định sai lệch thực tế, cho vay đảo nợ, định giá gian lận, làm giả chứng từ giải ngân, sửa đổi dữ liệu hệ thống, quyết định vượt thẩm quyền.
- Vi phạm không nghiêm trọng: Thiếu sót chứng từ hành chính, nhập kho TSBĐ sau ngày giải ngân, đăng ký giao dịch bảo đảm chậm so với quy định.
Biên bản được chốt với Giám đốc chi nhánh, nhập số lượng lỗi lên hệ thống quản lý rủi ro Trung tâm và chuyển giao cho bộ phận giám sát theo dõi khắc phục định kỳ.
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI TRUNG TÂM KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán:
- Đánh giá ưu điểm: Trung tâm KTNB TPBank đã xây dựng được quy trình kiểm toán chặt chẽ qua 4 giai đoạn; ứng dụng tốt kỹ thuật phân tích ma trận dữ liệu tín dụng để khoanh vùng rủi ro; xây dựng tiêu chí chọn mẫu đa chiều (kết hợp dư nợ lớn, tài sản đặc thù, nợ nhóm 2 và dấu hiệu đảo nợ); mẫu biểu giấy tờ làm việc chi tiết, chuẩn hóa cho từng loại khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
- Những mặt hạn chế:
- Mục tiêu kiểm toán tại các cuộc kiểm toán thực tế chủ yếu mới dừng lại ở kiểm toán tuân thủ (kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ, thủ tục giấy tờ với quy trình), chưa thực hiện sâu kiểm toán hoạt động để đánh giá hiệu lực quản trị, hiệu quả kinh tế và tính tối ưu của dòng vốn.
- Thời gian thực hiện kiểm toán trực tiếp tại chi nhánh tương đối ngắn (khoảng 1 tuần làm việc), trong khi khối lượng hợp đồng và danh mục hồ sơ lớn, dễ tạo áp lực cho kiểm toán viên.
- Đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhiều đơn vị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập, gây khó khăn cho kiểm toán viên trong việc xác thực số liệu tài chính phục vụ đánh giá năng lực trả nợ.
- Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và nâng cao chất lượng phân tích dữ liệu vi mô trước khi đi thực địa.
- Mở rộng phạm vi kiểm toán sang kiểm toán hiệu năng và đánh giá hiệu lực của hệ thống quản trị rủi ro tín dụng thay vì chỉ tập trung vào kiểm toán tính tuân thủ thủ tục.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tự động hóa trích xuất dữ liệu, đối soát lịch sử trả nợ và lọc mẫu kiểm toán có dấu hiệu bất thường.
- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ kiểm toán viên nội bộ.
- Tăng cường cơ chế giám sát hậu kiểm toán, gắn kết quả khắc phục sai phạm với đánh giá thi đua và chỉ tiêu KPI của các chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Minh chứng hóa quy trình kiểm toán tín dụng bằng dữ liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn bộ quy trình kiểm toán hoạt động cho vay tại Chi nhánh ABC với các dữ liệu cụ thể:
- Tổng dư nợ kiểm toán: 183.301.698.696 đồng với 355 khách hàng và 473 hợp đồng.
- Mẫu chọn kiểm toán: 46 hợp đồng (9,73% tổng HĐ) của 25 khách hàng (7,04% tổng KH) với tổng dư nợ chọn mẫu đạt 48.761.100.000 đồng (chiếm 26,60% tổng dư nợ toàn chi nhánh).
- Kiểm soát chặt chẽ nhóm dư nợ lớn khi chọn mẫu tới 36.284.600.000 đồng (chiếm 76% tổng dư nợ của nhóm khách hàng dư nợ lớn).
- Tỷ lệ nợ xấu ghi nhận tại thời điểm kiểm toán là 0,21%, nợ nhóm 2 chiếm 2,5%.
- Chi tiết hóa kỹ thuật kiểm tra 5 nhóm hồ sơ: Cung cấp đầy đủ cấu trúc phiếu kiểm tra hồ sơ pháp lý, tài chính, tài sản bảo đảm, giải ngân và kiểm tra sau vay đối với 2 ca điển hình (khoản vay cá nhân 756 triệu đồng mua ô tô của ông Trần Văn D và khoản vay doanh nghiệp sản xuất linh kiện của Công ty TNHH XYZ).
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Làm rõ phương pháp vận dụng kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng thương mại, chỉ ra cách kết hợp giữa phân tích xu hướng biến động dư nợ/nợ xấu và phương pháp chọn mẫu có chủ đích.
- Cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ tại một ngân hàng thương mại cổ phần sau giai đoạn tái cơ cấu, rút ra các bài học về ngăn ngừa sai phạm tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ khảo sát trường hợp cụ thể tại Chi nhánh ABC trong một khung thời gian giới hạn (giai đoạn tháng 11/2015 đến tháng 9/2016), chưa mở rộng so sánh giữa các chi nhánh có quy mô và đặc thù địa bàn khác nhau. Nội dung kiểm toán thực tế tại thời điểm nghiên cứu chủ yếu tập trung vào kiểm toán tuân thủ, chưa khảo sát sâu về kiểm toán hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán nội bộ hoạt động cấp tín dụng trên toàn hệ thống mạng lưới chi nhánh TPBank; nghiên cứu tích hợp phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro nâng cao (Risk-Based Auditing) và kiểm toán hệ thống công nghệ thông tin tự động trong môi trường ngân hàng số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về kiểm toán nội bộ trong định chế tài chính.
- Kiểm toán viên nội bộ, chuyên viên kiểm soát nội bộ, cán bộ quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình 4 giai đoạn kiểm toán hoạt động cho vay và phương pháp lập ma trận đánh giá rủi ro cơ cấu tín dụng.
- Hệ thống biểu mẫu phiếu kiểm tra hồ sơ tín dụng 5 bước và phương pháp tính toán, thẩm định chỉ số DTI trong thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu trọng tâm của cuộc kiểm toán hoạt động cho vay tại Trung tâm KTNB TPBank là gì?
Mục tiêu là kiểm tra tính tuân thủ pháp luật hiện hành và các quy định nội bộ của TPBank trong công tác cấp tín dụng; đánh giá tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, thẩm định tài sản bảo đảm; kiểm tra thẩm quyền phê duyệt tín dụng; và cảnh báo các nguy cơ rủi ro hoạt động, rủi ro mất vốn đối với từng khoản vay.
2. Chi nhánh ABC có quy mô dư nợ và cơ cấu sản phẩm vay như thế nào tại thời điểm 30/09/2016?
Chi nhánh ABC có tổng dư nợ là 183.301.698.696 đồng với 355 khách hàng và 473 hợp đồng. Dư nợ chủ yếu là tiền đồng VND (75%), ngắn hạn (63,2%), và khách hàng cá nhân (55,05%). Hai sản phẩm chủ lực là cho vay tài trợ mua sắm tài sản (49%) và cho vay bổ sung vốn kinh doanh (49%).
3. Kiểm toán viên TPBank áp dụng những tiêu chí nào để chọn mẫu kiểm toán tín dụng?
Mẫu chọn được xác lập dựa trên tiêu chí bao quát rủi ro: các khách hàng/hợp đồng có dư nợ lớn (chọn tới 76% dư nợ nhóm này); tài sản bảo đảm có tính thanh khoản thấp hoặc đặc thù (máy móc, thiết bị thi công, bất động sản ngoại thành); các hợp đồng có dấu hiệu đảo nợ; các khoản vay vượt thẩm quyền phê duyệt của chi nhánh; các khoản vay trên 2 tỷ đồng tại PGD; và các khoản vay mới giải ngân trong vòng 1 tuần trước thời điểm kiểm toán.
4. Hồ sơ tín dụng của khách hàng được kiểm toán viên kiểm tra qua những danh mục nào?
Kiểm toán viên kiểm tra 5 danh mục hồ sơ: (1) Hồ sơ pháp lý (CMND, hộ khẩu, ĐKKD, điều lệ, biên bản họp HĐTV); (2) Hồ sơ tài chính/vay vốn (chứng minh thu nhập, BCTC, tờ khai thuế, báo cáo CIC); (3) Hồ sơ tài sản bảo đảm (định giá, đăng ký giao dịch bảo đảm, bảo hiểm TSBĐ); (4) Hồ sơ giải ngân (hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, ủy nhiệm chi, chứng từ giải ngân vốn tự có); (5) Hồ sơ kiểm tra sau vay (biên bản thực địa định kỳ, theo dõi mục đích sử dụng vốn).
5. Các phát hiện sai phạm kiểm toán tại TPBank được phân loại và xử lý ra sao?
Sai phạm được chia thành hai nhóm: vi phạm nghiêm trọng (cố ý thẩm định sai, đảo nợ, định giá gian lận, làm giả hồ sơ, sửa dữ liệu hệ thống, vượt thẩm quyền) và vi phạm không nghiêm trọng (thiếu sót thủ tục hành chính, chậm nhập kho TSBĐ). Đoàn kiểm toán lập biên bản, cập nhật lỗi lên hệ thống quản lý rủi ro trung tâm và định kỳ kiểm tra tiến độ khắc phục của chi nhánh; chi nhánh không khắc phục đúng hạn sẽ bị trừ điểm doanh thu/KPI.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Linh đã cung cấp một bức tranh toàn diện và có hệ thống về quy trình kiểm toán nội bộ đối với hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong. Thông qua việc phân tích sâu cuộc kiểm toán thực tế tại Chi nhánh ABC vào tháng 10/2016, công trình đã làm rõ các bước lập kế hoạch, phân tích dữ liệu rủi ro, kỹ thuật chọn mẫu và quy trình kiểm tra chi tiết 5 nhóm hồ sơ tín dụng. Những phát hiện và đề xuất trong nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kiểm soát rủi ro và hoàn thiện quy trình kiểm toán nội bộ trong hệ thống ngân hàng thương mại.