Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt từ cả khối doanh nghiệp trong nước lẫn các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài. Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu hồi vốn, tạo doanh thu, bù đắp chi phí và tích lũy lợi nhuận phục vụ tái sản xuất mở rộng. Để quản lý hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hóa và kiểm soát tài chính, công tác hạch toán kế toán bán hàng giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin quản trị.

Khóa luận được thực hiện xuất phát từ thực tiễn tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Phúc Thịnh – đơn vị chuyên kinh doanh phân phối các thiết bị điện tử, điện lạnh. Khảo sát sơ bộ cho thấy công tác kế toán bán hàng tại công ty còn bộc lộ một số hạn chế: chưa tuân thủ đầy đủ nguyên tắc tính giá khi bỏ qua chi phí thu mua trong giá vốn, chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi, phương thức tiêu thụ và chính sách chiết khấu chưa đa dạng, việc hạch toán tài khoản và xác định kết quả kinh doanh chi tiết theo từng mặt hàng chưa được thực hiện triệt để.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng điện tử tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Phúc Thịnh nhằm chỉ ra các kết quả đạt được và tồn tại.
  3. Làm rõ các nhân tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến công tác kế toán bán nhóm hàng điện tử tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, quản lý công nợ, phân bổ chi phí và nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa cho công ty.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán nhóm hàng điện tử tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Phúc Thịnh (văn phòng giao dịch tại Tầng 2, Nhà 77 Đông Các, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội; mạng lưới phân phối tại các tỉnh phía Bắc như Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương). Thời gian thực hiện khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 19/03/2012 đến ngày 19/05/2012; số liệu minh họa, sổ sách kế toán và chứng từ được thu thập tập trung vào giai đoạn năm 2011 và Quý I năm 2012 (trọng tâm là số liệu tháng 09/2011 và tháng 11/2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo các văn bản quy phạm pháp luật và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán: VAS 01 "Chuẩn mực chung" (nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí), VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cách xác định doanh thu thuần và các khoản giảm trừ), VAS 02 "Hàng tồn kho" (nguyên tắc tính giá gốc hàng hóa và các phương pháp xác định giá trị xuất kho).
  • Chế độ và văn bản kế toán: Luật Kế toán Việt Nam năm 2003; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC về trích khấu hao tài sản cố định; cùng các quy định pháp luật liên quan như Luật Giao dịch điện tử 2005 và các Nghị định 26/2007/NĐ-CP, 27/2007/NĐ-CP, 35/2007/NĐ-CP.
  • Hệ thống tài khoản và hình thức sổ sách: Lý luận về các tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511, 512), giá vốn (TK 632), giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532), hàng hóa (TK 156, 157), thanh toán công nợ (TK 131, 111, 112, 138, 333); nghiên cứu bốn hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu được tiến hành kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra trắc nghiệm qua phiếu khảo sát đối với cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán; phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo doanh nghiệp và kế toán viên phụ trách bán hàng; quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác dữ liệu nội bộ (báo cáo bán hàng hàng ngày, báo cáo kết quả bán hàng, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, hệ thống chứng từ gốc) và dữ liệu bên ngoài (giáo trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán, niên giám thống kê, cổng thông tin điện tử Kiểm toán Nhà nước).
  • Phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật biên tập, mã hóa dữ liệu khảo sát; phương pháp thống kê mô tả tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh số liệu hoạt động qua các giai đoạn 2009-2011; phương pháp đối chứng giữa lý luận chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của các vấn đề cần nghiên cứu trong công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về nghiệp vụ bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Phân định bản chất bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để lấy quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền. Làm rõ đặc điểm của các phương thức: bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, gửi hàng), bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp, gửi hàng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp) và bán hàng qua đại lý ký gửi.
  • Doanh thu, giảm trừ doanh thu và thanh toán: Trình bày tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu theo VAS 14 gắn với 5 điều kiện bắt buộc; phân loại các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532), hàng bán bị trả lại (TK 531); phân tích các phương thức thanh toán trực tiếp, thanh toán chậm trả, chiết khấu thanh toán.
  • Xác định giá vốn và giá bán: Nguyên tắc định giá bán (Giá bán = Giá mua thực tế × [1 + % Thặng số thương mại]); các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo VAS 02 (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO).
  • Hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Hệ thống hóa chứng từ kế toán bán hàng (Hóa đơn GTGT Mẫu 01 GTKT-3LL, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu thu Mẫu 01-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT...), hệ thống tài khoản chi tiết và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán tổng hợp. Xác lập 5 nội dung trọng tâm cần khảo sát tại đơn vị thực tập.

Chương II: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng điện tử tại công ty TNHH đầu tư sản xuất và thương mại dịch vụ Phúc Thịnh

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán tại Công ty Phúc Thịnh (Vốn điều lệ 18 tỷ đồng, quy mô 50 nhân sự với gần 30% có chuyên môn kinh tế, phòng kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ):

  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT (thuế suất đầu ra 5% cho hàng hóa và dịch vụ vận chuyển); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm Fast Accounting và bảng tính Excel.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Công ty sử dụng hai kênh phân phối chính là bán buôn qua kho (do Phòng Kinh doanh đảm nhận, chiếm tỷ trọng chủ yếu) và bán lẻ thu tiền tập trung (thực hiện qua hệ thống cửa hàng tại các tỉnh). Phương thức thanh toán gồm tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, khách hàng ứng tiền trước hoặc trả chậm chịu lãi suất.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Bán buôn: Căn cứ nhu cầu khách hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho (lập 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao khách, liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho trước khi chuyển về phòng kế toán nhập liệu). Minh họa chi tiết qua nghiệp vụ xuất bán lô hàng cho Cửa hàng điện tử Hùng Thanh ngày 11/09/2011 với tổng giá bán chưa thuế 558.000.000 đồng, thuế GTGT 5% là 27.900.000 đồng, tổng thanh toán 585.900.000 đồng (làm tròn 586.000.000 đồng theo sổ hạch toán), giá vốn tương ứng 507.000.000 đồng.
    • Bán lẻ: Mậu dịch viên lập Hóa đơn GTGT hoặc ghi Bảng kê bán lẻ, thu tiền nộp cho thủ quỹ kèm Báo cáo bán hàng hàng ngày và Phiếu nộp tiền để kế toán kiểm tra, ghi sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung.
    • Hạch toán giảm trừ và công nợ: Quy trình theo dõi TK 131 chi tiết theo khách hàng; hạch toán hàng bán bị trả lại qua TK 5212 và giảm giá hàng bán qua TK 5213 (thực tế tháng 11/2011 không phát sinh các khoản giảm trừ).
    • Hạch toán giá vốn và kết quả bán hàng: Giá vốn phản ánh qua TK 632 ghi nhận giá mua thực tế đích danh không kèm chi phí thu mua. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh toàn công ty.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng điện tử tại công ty TNHH đầu tư sản xuất và thương mại dịch vụ Phúc Thịnh

Chương III đánh giá toàn diện những ưu điểm, chỉ rõ các thiếu sót và đưa ra các nhóm giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp mô hình nhiều cửa hàng; hệ thống chứng từ lập đúng biểu mẫu của Bộ Tài chính; bước đầu ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý dữ liệu.
  • Chỉ rõ tồn tại:
    1. Không sử dụng TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa) để tập hợp chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho mà đưa trực tiếp vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), làm sai lệch giá vốn hàng xuất bán trên Báo cáo tài chính.
    2. Chưa xác định kết quả bán hàng riêng cho từng mặt hàng/nhóm hàng, dẫn đến ban giám đốc không nắm được tỷ suất sinh lời cụ thể của từng sản phẩm để xây dựng chiến lược mặt hàng trọng tâm.
    3. Lượng vốn bị chiếm dụng trong công nợ phải thu khách hàng lớn, doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng chịu lãi suất cao nhưng chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng.
    4. Chưa triển khai phương thức gửi bán đại lý (TK 157) và chưa hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211) để khuyến khích đơn hàng quy mô lớn.
    5. Việc ứng dụng phần mềm kế toán chưa triệt để, còn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công.
  • Nội dung các giải pháp đề xuất:
    • Kiến nghị 1 (Về tài khoản chi phí thu mua): Sử dụng TK 1562 để tập hợp chi phí thu mua và phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ theo công thức: $$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán} = \frac{\text{CP thu mua đầu kỳ} + \text{CP thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng xuất bán} + \text{Trị giá mua HTK cuối kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng xuất bán}$$
    • Kiến nghị 2 (Về xác định kết quả theo mặt hàng): Bổ sung các cột phân bổ Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí QLDN (TK 642) theo tỷ lệ doanh thu vào Bảng tổng hợp hàng bán cuối tháng của từng bộ phận. Tác giả minh họa cụ thể việc phân bổ chi phí cho mặt hàng Tivi TC-29FX88V bán ra trong tháng (Doanh thu 416.000.000 đồng, CPBH phân bổ 6.920.000 đồng).
    • Kiến nghị 3 (Về trích lập dự phòng nợ phải thu): Ban hành quy chế và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi cuối niên độ qua bút toán Nợ TK 642 / Có TK 139; hướng dẫn xử lý hoàn nhập, xóa nợ không thu hồi được và theo dõi ngoại bảng qua TK 004.
    • Kiến nghị 4 (Về chính sách tiêu thụ và kế toán máy): Triển khai nghiệp vụ hàng gửi bán; thực hiện chính sách chiết khấu thương mại và hạch toán qua TK 5211; phân loại chính sách giá bán (giá cao cho mặt hàng khan hiếm, giá thấp cho hàng tồn đọng lâu ngày); nâng cấp và vận hành đồng bộ phần mềm Fast Accounting.
    • Điều kiện thực hiện: Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm hoàn thiện hệ thống, nâng cấp hạ tầng mạng máy tính nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh số liệu tài chính phản ánh hoạt động bán hàng của Công ty Phúc Thịnh trong kỳ kế toán khảo sát (trọng tâm tháng 09/2011):

STT Chỉ tiêu tài chính Số liệu phản ánh (VNĐ) Tài khoản hạch toán / Kết chuyển
1 Tổng doanh thu bán hàng hóa 6.497.350.000 TK 511
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 TK 521, 531, 532
3 Doanh thu thuần về bán hàng 6.497.350.000 Kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 911
4 Giá vốn hàng bán 5.000.000.000 Kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632
5 Chi phí bán hàng 24.620.000 Kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 641
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 134.740.000 Kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 642
7 Chi phí thuế TNDN hiện hành 28.284.000 Kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 8211
8 Lợi nhuận sau thuế TNDN (Lãi) 85.853.000 Kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phát hiện ra sự không phù hợp trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (bỏ sót TK 1562, thiếu trích lập dự phòng TK 139, chưa phân bổ chi phí kinh doanh theo từng mặt hàng). Tác giả đã tự xây dựng quy trình phân bổ chi phí thu mua và phân bổ chi phí quản lý - bán hàng theo doanh thu, thiết kế lại mẫu biểu Bảng tổng hợp hàng bán nhằm giúp doanh nghiệp tính toán chính xác lãi lỗ cho từng mã hàng điện tử cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do phạm vi khảo sát thực tế:

  • Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp giới hạn trong 2 tháng (từ 19/03/2012 đến 19/05/2012), nguồn số liệu minh họa chi tiết trích xuất chủ yếu từ dữ liệu tháng 09/2011, tháng 11/2011 và Quý I/2012.
  • Nghiên cứu tập trung duy nhất vào trường hợp điển hình của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Phúc Thịnh với nhóm mặt hàng điện tử, điện lạnh.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc đánh giá toàn diện hệ thống kế toán quản trị bán hàng trong chu kỳ kinh doanh nhiều năm, nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi hoàn toàn sang hóa đơn điện tử và khảo sát so sánh mô hình hạch toán tại nhiều doanh nghiệp phân phối điện máy khác nhau trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại phân phối hàng điện tử, điện máy vừa và nhỏ trong việc thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn - bán lẻ, phương pháp phân bổ chi phí thu mua (TK 1562) và kỹ thuật phân bổ chi phí hoạt động để xác định lãi lỗ chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Phúc Thịnh áp dụng phương pháp nào để xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho cho nhóm hàng điện tử? Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Điểm chưa hợp lý lớn nhất trong việc hạch toán chi phí thu mua hàng hóa tại Công ty Phúc Thịnh là gì? Công ty không sử dụng tài khoản TK 1562 để tập hợp và phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán và hàng tồn kho, mà đưa toàn bộ chi phí này vào TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), làm giá vốn hàng bán (TK 632) phản ánh thiếu chi phí thu mua thực tế.

3. Hình thức sổ kế toán tổng hợp mà công ty đang vận dụng là hình thức nào? Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung, kết hợp mở sổ chi tiết cho từng đối tượng và ứng dụng phần mềm Fast Accounting cùng bảng tính Excel để xử lý dữ liệu.

4. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty đạt bao nhiêu trong kỳ kế toán tháng 09/2011 được trích dẫn? Theo số liệu trích từ sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả bán hàng tháng 09/2011, Doanh thu thuần đạt 6.497.350.000 đồng và Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 85.853.000 đồng.

5. Tác giả đề xuất công thức phân bổ Chi phí bán hàng và Chi phí QLDN cho từng mặt hàng như thế nào? Chi phí bán hàng và Chi phí QLDN phân bổ cho một mặt hàng X được tính bằng: $$\text{Chi phí phân bổ} = \frac{\text{Doanh thu bán hàng của mặt hàng X}}{\text{Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ}} \times \text{Tổng chi phí bán hàng, QLDN trong kỳ}$$

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Doãn Thị Quyên đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Thông qua khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Phúc Thịnh, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, đối chiếu chứng từ và chỉ ra các hạn chế trong quản lý chi phí thu mua, trích lập dự phòng và phân bổ kết quả kinh doanh theo mặt hàng. Các giải pháp và công thức phân bổ được đề xuất có tính khả thi, hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tiêu thụ hàng điện tử.