Chương 1: Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại. " Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Dau tu và Phát triển — chỉ nhánh Hung Yên. "_ Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển — chỉ nhánh Hung Yên. SVTH: Tạ Thị Thu Huyền GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào MỤC LỤC CHUONG 1: HIỆU QUA HUY DONG VON CUA NHTM.
Nguồn vốn và huy động vốn của NHTM. Nguồn vốn của NHTM. Huy động vốn của NHTM. Hiệu quả huy động vốn của NHTM.
Khái niệm huy động vốn của NHTM. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả huy động vốn của NHTM. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả huy động vốn trong NHTM. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn của NHTM.
Nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan. ---¿- 2 1112221111112 2111115555111 kg 16 CHUONG 2: THUC TRANG HIEU QUA HUY DONG VON TAI NGAN HANG TMCP DAU TƯ VA PHÁT TRIEN VIET NAM - CHI NHANH HUNG 6 BR 20 2. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển — chi nhánh Hưng Yén.
Quá trình hình thành và phát triỀn. Cơ cầu tổ ChỨC.c c1 1S TS SH TT kg 21 2. Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển — chi nhánh Hưng Yên.- c2 SH SH nh sg 30 2. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — chi nhánh Hưng Yên.
Phân tích thực trạng hiệu quả huy động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — chi nhánh Hưng Yên. Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển — chi nhánh Hưng Yên. Kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân.
+ + + + 2222222212221 11112 45 CHUONG 3: GIẢI PHAP NANG CAO HIỆU QUA HUY ĐỘNG VON TAI BIDV HUNG YEN. Dinh hướng, mục tiêu huy động vốn tại ngân hang TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — chi nhánh Hung Yên.c-ccccccc c248 SVTH: Tạ Thị Thu Huyền GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào 3. Giải pháp của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — chi nhánh Hưng 1. L c0 00112221 n HT TT TT HH TT n TT ng TT nà 55 3.
Đối với Nhà nưỚcC. Đối với NHNN. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 57 SVTH: Tạ Thị Thu Huyền GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào CHUONG 1: HIỆU QUA HUY DONG VON CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Nguồn vốn và huy động vốn của ngân hang thương mại 1. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo ra hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dich vụ kinh doanh khác của NHTM. Thực ra, nguồn vốn của NHTM là một phần của thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình phân phối, tiêu dùng và sản xuất, người sở hữu gửi vào ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau, như tiết kiệm, đầu tư hoặc thanh toán. Vốn của các NHTM bao gôm von tự có, von huy động, von vay và các nguôn von khác.
Các nguồn von của ngân hàng Vôn tự có Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư và phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia và một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN. Vốn tự có được hình thành từ nguồn vốn của chủ sở hữu khi thành lập ngân hàng, và nguồn vốn bồ sung hang năm từ các lợi nhuận kinh doanh, vốn góp thêm của người sở hữu. Tuy vốn tự có chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ, nhưng nó có tính én định cao và không ngừng tăng nên giữ vai trò rất quan trọng trong NHTM. NHTM thường sử dụng vốn tự có dé đầu tư vào tài sản cố định, cấp tín dụng trung và dài hạn, và đầu tư vào các lĩnh vực khác.
s* Vốn huy động Vốn huy động là vốn của các chủ thể trong nền kinh tế, nhưng được ngân hàng tạm thời quan lí và sử dụng dé kinh doanh trong một thời gian cụ thé nhất định, sau đó sẽ hoàn trả lại cả gốc lẫn lãi cho chủ sở hữu. Ngân hàng huy động vốn thông qua việc nhận tiết kiệm, nhận tiền gửi của khách hàng, hoặc phát hành các giấy tờ có giá. Đây là nguồn vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất SVTH: Tạ Thị Thu Huyền GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào trong ngân hàng, nhưng không 6n định. Vốn huy động được dùng dé cấp tín dụng và thiết lập dự trữ cho nền kinh tế.
“+ Von vay Vốn vay là nguồn vốn tài trợ từ các ngân hàng, các tổ chức tài chính khác cho NHTM để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán. Vốn vay có các nguồn hình thành như sau: - Vay trong nước: vay từ các NHTM khác, hoặc vay trên thị trường liên ngân hàng, hoặc vay từ NHNN. « Trong tình huống vốn huy động không kịp thời đáp ứng nhu cầu thanh toán, các ngân hàng có thé di vay các tô chức tín dụng khác dé thực hiện nhu cầu thanh toán. Vốn vay là nguồn vốn có tỉ trọng thấp trong tong nguồn vốn của ngân hàng, ngân hàng chi sử dụng nguồn vốn này khi thực sự cần, vì chi phí của nó cao hơn các nguồn huy động khác.
* NHNN cho NHTM vay dưới hình thức vay ngắn hạn b6 sung, vay thanh toán, tái cấp vốn. Tuy nhiên NHNN có cho NHTM vay hay không còn phụ thuộc vào nhiêu yêu tô, ví dụ như hạn mức tín dụng và chính sách tiên tệ. - Vay nước ngoài: vay từ các NHTM nước ngoài, từ các tô chức tài chính tiền tệ của quốc tế (WB, IME. +* Các nguôn von khác Ngoài các nguồn vốn trên, các NHTM còn có các nguồn vốn khác như nguồn vốn ủy thác đầu tư, vốn trong thanh toán.
Ngân hàng có thể dùng các nguồn vốn này để kinh doanh trong điều kiện và trong thời gian nhất định. NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cấp phát, ủy thác cho vay, ủy thác giải ngân thu hộ, ủy thác đầu tư,. các hoạt động này đều tạo ra nguồn vốn ủy thác tại ngân hàng. Ngoài ra, các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thé hình thành nguồn vốn trong thanh toán, ví dụ như tiền kí quỹ và séc.
Các khoản nợ khác như lương chưa trả, hoặc thuế chưa nộp cũng góp một phần làm tăng nguồn vốn huy động trong hoạt động huy động vốn của NHTM. SVTH: Tạ Thị Thu Huyền GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào 1. Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh. s* Vốn là cơ sé để ngân hàng thực hiện mọi hoạt động kinh doanh Vốn là cơ sở thực hiện các hoạt động kinh doanh trong mọi ngành nghề.
Mọi hoạt động kinh doanh đều phải có sự kết hợp của ba yếu tố sau: “đối tượng lao động — tư liệu lao động — sức lao động”. Đề hội tụ được cả ba yếu tố đó lại với nhau trong một hoạt động, thì cần bắt đầu từ vốn. Vốn phản ánh khả năng chủ yếu dé quyết định hoạt động kinh doanh. Đối với hoạt động kinh doanh trong ngân hàng cũng vậy, với đặc trưng hoạt động của ngân hàng thì vốn vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là đối tượng kinh doanh của ngân hàng.
Do vậy, mà ta gọi vốn là điểm khởi đầu và cũng là điểm kết thúc trong chu kì kinh doanh của ngân hàng. s* Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác của ngân hang Vốn quyết định tới việc nên mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng trong ngân hàng. Nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có các khoản mục cho vay và đầu tư ít đa dạng hon, khả năng và phạm vi cho vay cũng nhỏ hơn. Cũng do khối lượng vốn hạn hẹp hơn nên các ngân hàng nhỏ phản ứng kém nhạy bén với sự biến động lãi suất, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng thu hút vốn đầu tư của ngân hàng.
s* Vốn quyết định khả năng thanh toán và mức độ uy tín của ngân hàng Khả năng thanh toán va khả năng chi trả rat quan trọng trong môi ngân hang. Nêu mục tiêu cuôi cùng của ngân hàng là lợi nhuận thì mục tiêu đâu tiên phải là bảo toàn được vôn. Muôn thê ngân hàng trước tiên phải đáp ứng được nhu câu rút tiên của khách hàng, đòi hỏi khả năng chi trả và khả năng thanh toán của ngân hàng. Trong nền kinh tế hội nhập hiện này, các NHTM muốn tồn tại và phát triển thì phải có uy tín trên thị trường.
Ngân hàng có nguồn vốn lớn sẽ giúp nâng cao uy tín trên thị trường, từ đó sẽ giúp ngân hàng dễ dàng vay mượn hơn khi gặp khó khăn hoặc gặp rủi ro khi thanh toán, vì nguồn vốn là nhân tô vô hình đảm bảo của ngân hàng đối với các bên cho vay. Nguồn vốn lớn cho thấy quá trình kinh doanh của ngân hàng có uy tín và hiệu quả trên thị trường. SVTH: Tạ Thị Thu Huyền GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào s* Vốn là một trong những yếu tố quyết định kha năng cạnh tranh của ngân hàng Trong mỗi ngân hàng, tiền đề thu hút vốn là trình độ, quy mô và công nghệ hiện đại. Đồng thời khối lượng vốn lớn là cơ sở dé ngân hàng mở rộng khả năng tín dụng: - Quyết định khả năng cạnh tranh về giá: Chi phí huy động vốn = Lãi suất huy động vốn + Chi phí chi trả lãi - Quyết định mức lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay = Chi phí huy động vốn + Chi phí quản lí khoản vay + Phần bù rủi ro dự tính + lợi nhuận dự tính 1.
Huy động vốn của ngân hàng thương mai 1. Khái niệm huy động vốn NHTM là một trung gian tài chính, nhưng ở mỗi quốc gia khác nhau thì các trung gian tài chính cũng được phân chia khác nhau. Tuy nhiên, vai trò chủ đạo của các NHTMở các nước đều đóng góp khối lượng tài sản khá lớn và đều có tầm quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Dé có được vị trí đó thì các NHTM phải đặt yếu tô lợi nhuận lên trên cùng và vốn là công cụ duy nhất mà các NHTM phải có đầu tiên.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động hoặc tạo ra được, mục đích dé đầu tư, cho vay hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Vốn của các NHTM được hình thành qua nhiều nguồn khác nhau.