Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện từ thực tiễn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh" do sinh viên Nguyễn Việt Hà thực hiện tại Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Hành chính Quốc gia (ngành Luật, chuyên ngành Thanh tra, khóa 2020 – 2024) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu An.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Công tác thanh tra là một chức năng thiết yếu gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước (QLNN). Thực tiễn áp dụng pháp luật thanh tra tại cấp huyện những năm qua bộc lộ nhiều hạn chế: hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, thiết kế tổ chức thiếu hợp lý, hoạt động thanh tra còn trùng lặp về phạm vi và đối tượng, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trực tiếp của cơ quan thanh tra cấp huyện còn hạn chế, các kết luận và kiến nghị thanh tra có lúc chưa được thực thi nghiêm túc. Tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình thực thi các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động thanh tra (đặc biệt trong bối cảnh thực hiện Luật Thanh tra năm 2022) vẫn gặp những vướng mắc phát sinh từ việc đô thị hóa, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Đức Thọ là cần thiết nhằm đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức, hoạt động của Thanh tra huyện; phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Đức Thọ giai đoạn 2019 – 2023 nhằm chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện.
    2. Trình bày, phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 – 2023.
    3. Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Đức Thọ, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức, hoạt động của Thanh tra huyện nói chung và Thanh tra huyện Đức Thọ nói riêng.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023 (số liệu nhân sự cập nhật năm 2024).
    • Phạm vi nội dung: Quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động của Thanh tra huyện và thực tiễn triển khai tại Thanh tra huyện Đức Thọ với tư cách là cơ quan thanh tra theo cấp hành chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:
    • Khái niệm và nền tảng lý luận: Tác giả tiếp cận khái niệm thanh tra từ góc độ khoa học quản lý hành chính (quan điểm của TS. Trần Đắc Lượng) và quy định pháp lý tại khoản 1 Điều 2 Luật Thanh tra năm 2022; xác định Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện theo khoản 1 Điều 30 Luật Thanh tra năm 2022 và Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22/12/2023 của Thanh tra Chính phủ.
    • Văn bản pháp luật nền tảng: Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; Sắc lệnh số 64/SL ngày 23/11/1945; Pháp lệnh Thanh tra năm 1990; Luật Thanh tra các năm 2004, 2010, 2022; Luật Tiếp công dân; Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo; Luật Phòng, chống tham nhũng; Thông tư số 02/2023/TT-TTCP; Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 12/12/2023 của UBND huyện Đức Thọ.
    • Các đặc điểm và nguyên tắc vận hành: Nguyên tắc tổ chức "song trùng trực thuộc" (chịu sự quản lý hành chính của UBND cấp huyện theo chiều ngang và chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh theo chiều dọc); bản chất thanh tra hành chính nội bộ bộ máy; tính quyền lực nhà nước; tính gắn liền với hoạt động QLNN cấp huyện; tính khách quan và độc lập tương đối.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức bộ máy nhà nước và công tác kiểm tra, thanh tra.
    • Phương pháp hệ thống hóa tài liệu: Thu thập, phân loại các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứu liên quan.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thu thập số liệu, văn bản hành chính, báo cáo tổng kết định kỳ do Thanh tra huyện Đức Thọ cung cấp.
    • Phương pháp tổng hợp thống kê, xử lý dữ liệu: Xử lý số liệu các cuộc thanh tra, đơn thư tiếp nhận, số lượt tiếp công dân để đưa ra các phân tích định lượng và so sánh đối chiếu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo công tác thanh tra, báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2019 – 2023 của Thanh tra huyện Đức Thọ; tài liệu thống kê của UBND huyện Đức Thọ; số liệu so sánh từ Thanh tra huyện Can Lộc; các văn bản chỉ đạo điều hành của địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện

Chương 1 xây dựng khung lý luận tổng quan về thiết chế Thanh tra huyện:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Khóa luận xác định Thanh tra huyện là cấp thấp nhất trong hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước theo cấp hành chính. Tác giả phân tích 05 đặc điểm cơ bản: tổ chức theo nguyên tắc "song trùng trực thuộc"; hoạt động mang bản chất thanh tra hành chính (chủ yếu hướng vào bên trong cơ quan nhà nước, không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính); mang tính quyền lực nhà nước; gắn liền với hoạt động QLNN cấp huyện; có tính khách quan và độc lập tương đối. Đồng thời, chương 1 phân tích 05 vai trò cốt lõi của Thanh tra huyện đối với việc bảo đảm kỷ cương hành chính và bảo vệ quyền tự do, dân chủ của công dân.
  • Quy định pháp luật hiện hành: Trình bày các quy định theo Luật Thanh tra năm 2022 và Thông tư số 02/2023/TT-TTCP về:
    • Cơ cấu tổ chức: Vị trí chức năng, các chức danh lãnh đạo và chuyên môn gồm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức khác.
    • Hình thức thanh tra: Thanh tra theo kế hoạch và thanh tra đột xuất (Luật Thanh tra 2022 đã bãi bỏ hình thức thanh tra thường xuyên).
    • Phương pháp thanh tra: Thu thập thông tin, tài liệu; thu thập ý kiến và tham vấn chuyên môn; thuyết phục và chất vấn đối tượng thanh tra; xử lý hành vi cản trở hoạt động thanh tra.
    • Nội dung hoạt động: 03 nhóm nhiệm vụ trọng tâm gồm: tham mưu QLNN về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.
  • Các yếu tố tác động: Phân tích 05 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả của Thanh tra huyện: yếu tố chính trị (sự lãnh đạo của Đảng); hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; yếu tố con người (năng lực, phẩm chất cán bộ, công chức); yếu tố kinh tế, cơ sở vật chất; yếu tố văn hóa, xã hội và mối quan hệ phối hợp liên ngành.

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại huyện Đức Thọ trong giai đoạn 2019 – 2023:

  • Khái quát địa bàn nghiên cứu: Đức Thọ là huyện phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh, có 16 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 15 xã), dân số khoảng 101.000 người. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch với nông nghiệp chiếm 19,1%, công nghiệp - xây dựng 39%, thương mại - dịch vụ 41,9%; thu nhập bình quân đạt 54,7 triệu đồng/người/năm. Địa bàn có tuyến cao tốc Bắc - Nam đoạn Diễn Châu - Bãi Vọt đi qua, phát sinh nhiều quan hệ quản lý đất đai và giải phóng mặt bằng phức tạp.
  • Thực trạng tổ chức và nhân sự:
    • Căn cứ Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 12/12/2023 của UBND huyện Đức Thọ, bộ máy gồm 04 biên chế: 01 Chánh Thanh tra, 02 Phó Chánh Thanh tra và 01 Thanh tra viên.
    • Cơ cấu trình độ: 100% đạt trình độ đại học trở lên (01 Thạc sĩ Luật, 01 Cử nhân Kế toán, 02 Cử nhân Kinh tế Nông nghiệp); 01 Thanh tra viên chính, 03 Thanh tra viên; 03/04 có trình độ Cao cấp lý luận chính trị, 01/04 Trung cấp lý luận chính trị.
  • Thực tiễn hoạt động chuyên môn giai đoạn 2019 – 2023:
    • Công tác tham mưu QLNN và xử lý sau thanh tra: Ban hành các văn bản chỉ đạo như Văn bản số 4288/UBND-TTr ngày 06/12/2022, Văn bản số 12/UBKT-TTr ngày 15/12/2022, Văn bản số 893/UBND-TTr ngày 14/4/2023. Giai đoạn 2019 – 2023, đã theo dõi thực hiện 10 kết luận thanh tra, yêu cầu 20 tập thể và 38 cá nhân rút kinh nghiệm; đôn đốc thực hiện 46 quyết định/kết luận về khiếu nại, tố cáo (34 quyết định giải quyết khiếu nại, 12 kết luận tố cáo), thi hành kỷ luật Đảng đối với 06 tổ chức, kết luận 02 Đảng viên có vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật.
    • Thực hiện nhiệm vụ thanh tra: Trực tiếp tiến hành 39 cuộc thanh tra (35 cuộc theo kế hoạch, 04 cuộc đột xuất); 38 cuộc hoàn thành đúng tiến độ (01 cuộc chậm tiến độ do tính chất phức tạp); tổng số tiền kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước là 585.000.000 đồng (đạt tỷ lệ 100%). Lĩnh vực thanh tra tập trung vào: quản lý ngân sách và xây dựng nông thôn mới tại các xã (Tân Hương, An Dũng, Đức Lạng, Liên Minh, Trường Sơn, Tùng Ảnh, Thanh Bình Thịnh); mua sắm trang thiết bị, sinh phẩm phòng chống dịch Covid-19 tại Trung tâm Y tế huyện; thu chi tài chính và các khoản đóng góp của cha mẹ học sinh tại 07 trường học (Mầm non Liên Minh, Mầm non Trường Sơn, Tiểu học thị trấn Đức Thọ, Tiểu học Đức Thịnh, Tiểu học Tùng Ảnh, THCS Hoàng Xuân Hãn, THCS Lê Văn Thiêm); thanh tra trách nhiệm tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các xã Hòa Lạc, Tân Dân, Bùi La Nhân.
    • Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Đón tiếp 748 lượt công dân (258 lượt định kỳ, 490 lượt thường xuyên), có 03 đoàn đông người. Tiếp nhận 295 đơn thư (145 đơn khiếu nại, 28 đơn tố cáo, 122 đơn kiến nghị, phản ánh). Trong đó, có 179 đơn thuộc thẩm quyền của huyện (110 khiếu nại, 19 tố cáo, 50 kiến nghị, phản ánh); đã xác minh và tham mưu giải quyết 178/179 vụ việc, đạt tỷ lệ 97,5% (chuyển 01 đơn phức tạp năm 2023 sang kỳ sau). So sánh với huyện Can Lộc (tiếp 1.058 lượt người, nhận 405 đơn, giải quyết đạt 95,55%), tỷ lệ giải quyết đơn thư của huyện Đức Thọ đạt mức cao hơn.
  • Đánh giá chung: Nêu rõ các ưu điểm về tinh thần trách nhiệm, xử lý kịp thời đơn thư; chỉ ra hạn chế về số lượng cuộc thanh tra hàng năm chưa đồng đều (năm 2020 chỉ có 05 cuộc do dịch bệnh, năm 2021 tăng lên đột biến do gắn với bầu cử Quốc hội và dự án cao tốc), biên chế còn mỏng (04 người), phương tiện kỹ thuật còn hạn chế; phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Thanh tra huyện

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và định hướng cải cách hành chính:

  • Nhu cầu hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước ở cấp cơ sở, việc triển khai thi hành Luật Thanh tra năm 2022 và tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
  • Các giải pháp chung: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đổi mới mô hình tổ chức và nâng cao tính độc lập của cơ quan thanh tra cấp huyện; tăng cường thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra.
  • Các giải pháp cụ thể cho Thanh tra huyện Đức Thọ: Kiện toàn biên chế, bố trí đủ số lượng công chức theo đề án vị trí việc làm; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức công vụ; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ ghi âm, ghi hình, tác nghiệp thanh tra; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Thanh tra huyện với các phòng chuyên môn, UBND cấp xã và các cơ quan tư pháp (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân).

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu định lượng chính của khóa luận

Bảng 1: Cơ cấu nhân sự Thanh tra huyện Đức Thọ (năm 2024)

Chức danh Số lượng Trình độ chuyên môn Ngạch công chức Trình độ lý luận chính trị Hình thức đào tạo
Chánh Thanh tra 01 Thạc sĩ Luật (25%) Thanh tra viên chính Cao cấp Chính quy
Phó Chánh Thanh tra 02 01 Cử nhân Kinh tế Kế toán, 01 Cử nhân Kinh tế Nông nghiệp Thanh tra viên 01 Cao cấp, 01 Trung cấp Chính quy
Thanh tra viên 01 Cử nhân Kinh tế Nông nghiệp Thanh tra viên Cao cấp Chính quy
Tổng cộng 04 100% Đại học trở lên 01 TTV chính, 03 TTV 03 Cao cấp, 01 Trung cấp 100% Chính quy

Bảng 2: Kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra giai đoạn 2019 – 2023

Năm Tổng số cuộc thanh tra Thanh tra theo kế hoạch Thanh tra đột xuất Tiến độ hoàn thành đúng Số tiền kiến nghị thu hồi (nghìn đồng) Tỷ lệ thu hồi nộp NSNN
2019 08 07 01 08 58.000 100%
2020 05 05 0 05 Số liệu theo các chuyên đề 100%
2021 10 07 03 10 Số liệu theo các chuyên đề 100%
2022 09 09 0 09 Số liệu theo các chuyên đề 100%
2023 07 07 0 06 (01 cuộc chậm tiến độ) Số liệu theo các chuyên đề 100%
Tổng 39 35 04 38 585.000 100%

Bảng 3: Hoạt động tiếp công dân và xử lý đơn thư giai đoạn 2019 – 2023

Chỉ tiêu thống kê 2019 2020 2021 2022 2023 Tổng giai đoạn 2019 - 2023
Lượt tiếp công dân (lượt) 236 138 203 99 72 748
Trong đó: Định kỳ / Thường xuyên - - - - - 258 / 490 (03 đoàn đông người)
Tổng số đơn thư tiếp nhận 39 42 65 108 41 295
- Đơn khiếu nại tiếp nhận 31 23 40 48 03 145
- Đơn tố cáo tiếp nhận 03 09 12 03 01 28
- Đơn kiến nghị, phản ánh tiếp nhận 05 10 13 57 37 122
Số đơn thuộc thẩm quyền huyện 30 23 46 72 08 179
- Khiếu nại thuộc thẩm quyền 23 12 29 45 01 110
- Tố cáo thuộc thẩm quyền 03 06 09 01 0 19
- Kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền 04 05 08 26 07 50
Tỷ lệ giải quyết đơn thuộc thẩm quyền 100% 100% 100% 100% 87,5% (chuyển 01 đơn sang kỳ sau) 97,5% (178/179 đơn)

Đóng góp của đề tài do tác giả tự nêu

  • Ý nghĩa lý luận: Khóa luận góp phần củng cố hệ thống lý luận về pháp luật thanh tra, làm sáng tỏ các đặc trưng pháp lý, chức năng, thẩm quyền của Thanh tra huyện theo tinh thần của Luật Thanh tra năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Khóa luận phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và kết quả hoạt động nghiệp vụ của Thanh tra huyện Đức Thọ trong 05 năm (2019 – 2023), làm rõ những khó khăn, chồng chéo trong quá trình thực thi nhiệm vụ; đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Về phạm vi không gian: Khóa luận chỉ khảo cứu thực tiễn tại một đơn vị hành chính cấp huyện cụ thể (huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh), chưa mở rộng khảo sát so sánh chuyên sâu trên phạm vi toàn tỉnh Hà Tĩnh hoặc các tỉnh khác thuộc khu vực Bắc Trung Bộ.
    • Về phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động thực tiễn giới hạn trong giai đoạn 2019 – 2023. Đây là giai đoạn chuyển giao giữa Luật Thanh tra năm 2010 và Luật Thanh tra năm 2022 (có hiệu lực từ 01/07/2023), do đó một số quy định mới tại Thông tư số 02/2023/TT-TTCP mới bắt đầu được triển khai áp dụng vào thực tế cuối kỳ khảo sát.
  • Hướng mở nghiên cứu: Tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện tác động thực tế của Luật Thanh tra năm 2022 và các văn bản quy định chi tiết đối với tổ chức bộ máy, biên chế và quy trình thanh tra hành chính cấp huyện trong giai đoạn 2024 – 2030; nghiên cứu cơ chế tăng cường thẩm quyền và tính độc lập của Thanh tra huyện trong kiểm soát quyền lực nhà nước ở cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên ngành Luật, chuyên ngành Thanh tra, Quản lý nhà nước và Hành chính công tại các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học.
    • Cán bộ, công chức làm công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
    • Người nghiên cứu thực hiện các khóa luận, luận văn, đề tài khoa học về tổ chức bộ máy nhà nước cấp cơ sở và cải cách thủ tục hành chính.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Phần phân tích lý luận và cập nhật quy định của Luật Thanh tra năm 2022 và Thông tư số 02/2023/TT-TTCP về chức năng, thẩm quyền của Thanh tra huyện.
    • Bộ số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2023 về 39 cuộc thanh tra, 748 lượt tiếp công dân và 295 đơn thư xử lý tại huyện Đức Thọ.
    • Bảng so sánh, đối chiếu kết quả xử lý đơn thư giữa huyện Đức Thọ và huyện Can Lộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và trình độ nhân sự của Thanh tra huyện Đức Thọ năm 2024 được bố trí như thế nào?
Thanh tra huyện Đức Thọ hiện có 04 biên chế gồm 01 Chánh Thanh tra (Phan Thanh Phương), 02 Phó Chánh Thanh tra (Phan Quốc Cường, Nguyễn Minh Quyến) và 01 Thanh tra viên (Nguyễn Thị Thúy Hoàn). 100% công chức có trình độ từ đại học trở lên đào tạo chính quy (01 Thạc sĩ Luật, 01 Cử nhân Kế toán, 02 Cử nhân Kinh tế Nông nghiệp), gồm 01 Thanh tra viên chính và 03 Thanh tra viên; 03 công chức có trình độ Cao cấp lý luận chính trị và 01 công chức có trình độ Trung cấp.

2. Kết quả tiến hành các cuộc thanh tra của Thanh tra huyện Đức Thọ giai đoạn 2019 – 2023 đạt được những số liệu cụ thể nào?
Trong giai đoạn 2019 – 2023, đơn vị đã tham mưu và trực tiếp thực hiện 39 cuộc thanh tra (35 cuộc theo kế hoạch, 04 cuộc đột xuất), hoàn thành đúng tiến độ 38 cuộc (01 cuộc chậm do tính chất phức tạp). Qua công tác thanh tra, đã kiến nghị thu hồi nộp về ngân sách nhà nước 585.000.000 đồng, đạt tỷ lệ 100%.

3. Khóa luận ghi nhận những lĩnh vực trọng tâm nào được tiến hành thanh tra tại huyện Đức Thọ?
Các cuộc thanh tra tập trung vào: công tác quản lý tài chính ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí xây dựng nông thôn mới tại 07 xã (Tân Hương, An Dũng, Đức Lạng, Liên Minh, Trường Sơn, Tùng Ảnh, Thanh Bình Thịnh); mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế chống dịch Covid-19 tại Trung tâm Y tế huyện; quản lý tài chính và các khoản thu tại 07 trường mầm non, tiểu học, THCS; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng tại 03 xã (Hòa Lạc, Tân Dân, Bùi La Nhân).

4. Kết quả tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của huyện Đức Thọ giai đoạn 2019 – 2023 được phản ánh ra sao?
Huyện đã tiếp 748 lượt công dân (258 lượt định kỳ, 490 lượt thường xuyên), tiếp nhận 295 đơn thư. Có 179 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của huyện (110 khiếu nại, 19 tố cáo, 50 kiến nghị, phản ánh); Thanh tra huyện đã xác minh và tham mưu giải quyết 178/179 vụ việc, đạt tỷ lệ 97,5% (chuyển 01 đơn khiếu nại năm 2023 sang kỳ sau). Tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ giải quyết cùng kỳ của đơn vị giáp ranh là huyện Can Lộc (đạt 95,55%).

5. Luật Thanh tra năm 2022 có điểm điều chỉnh nào về hình thức thanh tra và chức năng của Thanh tra huyện được tác giả phân tích?
Luật Thanh tra năm 2022 đã bãi bỏ hình thức thanh tra thường xuyên, chỉ giữ lại 02 hình thức là thanh tra theo kế hoạch và thanh tra đột xuất. Đồng thời, luật bổ sung rõ chức năng thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân cho Thanh tra huyện và quy định kế hoạch thanh tra của huyện do Thanh tra tỉnh tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc ngành Luật (chuyên ngành Thanh tra), hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận về thiết chế Thanh tra huyện theo quy định của Luật Thanh tra năm 2022. Công trình cung cấp bức tranh thực chứng chi tiết về tổ chức bộ máy, kết quả thanh tra kinh tế - xã hội và công tác tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 5 năm (2019 – 2023). Các đánh giá ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp được xây dựng dựa trên nguồn số liệu hành chính thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo học thuật và hoạt động nghiệp vụ thanh tra tại địa phương.