Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động ngoại thương và nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển gia tăng nhanh chóng. Ngành hàng hải và hệ thống cảng biển Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải khai thác tối đa tiềm năng sẵn có, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, đổi mới kỹ thuật và trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh.

Cảng Tân Thuận 2 là một chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn, giữ vai trò đầu mối giao thông quan trọng trong hệ thống cảng biển khu vực phía Nam. Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh, đơn vị vẫn bộc lộ những hạn chế trong công tác quản lý, khai thác cầu bến và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại cảng là vấn đề có tính thực tiễn cao.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cảng biển, hoạt động sản xuất kinh doanh cảng biển và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp cảng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Tân Thuận 2 trong giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các chỉ số sản lượng, năng suất khai thác cầu bãi và kết quả doanh thu.
  3. Nhận diện các nguyên nhân, nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả hoạt động của cảng.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Tân Thuận 2 trong giai đoạn 2016 - 2018.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, kinh tế - tài chính tại Cảng Tân Thuận 2.
  • Phạm vi không gian: Cảng Tân Thuận 2 (địa chỉ: số 242 Bùi Văn Ba, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015; định hướng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành hàng hải và quản trị kinh doanh cảng biển:

  • Khái niệm và phân loại cảng biển: Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra vào hoạt động bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Phân loại cảng biển được tiếp cận theo nhiều tiêu chí: chức năng cơ bản (cảng buôn, cảng khách, cảng công nghiệp, cảng cá, cảng thể thao, quan cảng); quan điểm khai thác (cảng tổng hợp, cảng chuyên dụng); điều kiện tự nhiên (tự nhiên, nhân tạo); điều kiện hành hải (chế độ thủy triều, nhật triều, đóng băng, không đóng băng); phạm vi quản lý (quốc gia, địa phương, công cộng, tư nhân); quy mô tiếp nhận tàu (cảng quốc tế loại 1 tiếp nhận tàu từ 250.000 tấn, loại 2 từ 50.000 tấn; cảng quốc gia loại II từ 20.000 tấn, loại III đến 20.000 tấn, loại IV đến 10.000 tấn).
  • Chức năng cảng biển: Trích dẫn Điều 61 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 2005 quy định 5 chức năng cơ bản của cảng biển: bảo đảm an toàn cho tàu biển; cung cấp phương tiện, thiết bị cho tàu neo đậu, bốc dỡ và đón trả khách; cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi, bảo quản; cung cấp nơi trú ẩn, sửa chữa và cứu hộ khẩn cấp; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác cho tàu, người và hàng hóa.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh cảng biển: Bao gồm 11 nhóm dịch vụ: cho thuê cầu bến; bốc dỡ hàng hóa; cho thuê kho bãi; kiểm đếm hàng hóa; vận tải và lai dắt tàu biển; cung ứng tàu biển; bảo dưỡng và sửa chữa tàu; vệ sinh tàu biển; dịch vụ logistics và thủ tục hải quan; đại lý vận tải đường biển; dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
  • Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Được định nghĩa là sự so sánh giữa kết quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào, giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được. Phân loại hiệu quả gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả an ninh quốc phòng, hiệu quả đầu tư và hiệu quả môi trường.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: Sản lượng thông qua ($Q_{TQ}$); Sản lượng xếp dỡ ($Q_{XD}$) theo các phương án (chuyển thẳng, sang mạn, lưu kho, giao nhận tại kho bãi, dịch chuyển nội bộ); Hệ số xếp dỡ; Chỉ tiêu thời gian thiết bị; Năng suất sử dụng thiết bị xếp dỡ (năng suất khai thác bình quân, năng suất làm hàng thực tế).
    • Chỉ tiêu kinh tế - tài chính: Chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính); Doanh thu (doanh thu khai thác dịch vụ cảng, doanh thu tài chính, thu nhập khác); Chỉ tiêu lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời gồm ROS (Lợi nhuận / Doanh thu thuần), ROA (Lợi nhuận / Tổng tài sản), ROE (Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu).
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường quốc tế và khu vực; Môi trường chính trị, luật pháp trong nước; Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng giao thông; Nguồn hàng; Môi trường kinh doanh cạnh tranh.
    • Nhân tố chủ quan: Bộ máy quản trị; Lao động và tiền lương; Tình hình tài chính; Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích và tổng hợp số liệu thực tế.
  • Phương pháp so sánh liên hoàn (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và biến động của các chỉ tiêu kỹ thuật, tài chính qua các năm 2013, 2014 và 2015.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ thu thập từ Phòng Tổ chức Cán bộ, Ban Khai thác, Ban Thương vụ và Ban Tài chính - Kế toán của Chi nhánh Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn - Cảng Tân Thuận 2 giai đoạn 2013 - 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận và hiệu quả sản xuất kinh doanh cảng biển

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về cảng biển, vai trò của cảng đối với hoạt động nội thương và ngoại thương, các nhóm dịch vụ khai thác cảng theo quy định pháp luật. Tác giả trình bày chi tiết bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh, xác định hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật (tấn thông qua, tấn xếp dỡ, phương án xếp dỡ, hệ số xếp dỡ, năng suất cầu bến, năng suất bãi) và các chỉ tiêu kinh tế - tài chính (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, ROS, ROA, ROE). Đồng thời, chương này phân loại có hệ thống các nhân tố khách quan từ môi trường vĩ mô và nhân tố chủ quan nội bộ chi phối đến hiệu quả khai thác cảng biển.

Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cảng Tân Thuận 2 giai đoạn 2013-2015

Chương II phân tích toàn diện quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả khai thác của Cảng Tân Thuận 2:

  • Lịch sử và vị trí địa lý: Cảng Tân Thuận 2 thành lập ngày 01/07/2008 theo Quyết định số 711/QĐ-HĐTV của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Cảng Sài Gòn trên cơ sở tổ chức lại Công ty Xếp dỡ Tân Thuận 2. Đến ngày 06/10/2015, đơn vị chuyển đổi thành Chi nhánh Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn - Cảng Tân Thuận 2 theo Quyết định số 19/QĐ-CSG. Cảng nằm tại số 242 Bùi Văn Ba, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM; phía Đông giáp Khu chế xuất Tân Thuận, phía Nam giáp Quốc lộ 15 và trục Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh, phía Tây giáp kênh Tẻ, phía Bắc giáp sông Sài Gòn.
  • Cơ cấu tổ chức và trang thiết bị: Bộ máy điều hành gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc (Kinh doanh khai thác, Kỹ thuật, Kinh tế), các phòng ban chức năng (Ban Tài chính - Kế toán, Ban Tổ chức LĐ-TL-HC, Ban Kinh doanh khai thác gồm bộ phận Thương vụ và Khai thác, Ban Bảo hộ lao động) và các đơn vị sản xuất trực tiếp (Đội Kho hàng, Đội Cơ giới, Đội Bảo vệ). Cơ sở hạ tầng gồm cầu cảng dài 222 m, độ sâu trước bến -9,5 m (tiếp nhận tàu 25.000 tấn); 04 kho tổng diện tích 8.712 $\text{m}^2$ (sức chứa 24.000 tấn, gồm 02 kho ngoại quan $4.000,\text{m}^2$); bãi chứa hàng trên $17.000,\text{m}^2$; hệ thống cẩu bờ di động trên ray (02 chiếc 6 tấn, 01 chiếc 10 tấn), cẩu bờ bánh lốp (01 chiếc 20 tấn), 06 xe nâng forklift (3,5 - 25 tấn), 12 xe đầu kéo, các loại rơ-moóc chuyên dụng và 840 ổ cắm container lạnh.
  • Cơ cấu nhân sự: Giai đoạn 2013 - 2015 ghi nhận xu hướng trẻ hóa và nâng cao trình độ chuyên môn.
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng số lao động (người) 277 305 331
- Nam (người) 190 212 241
- Nữ (người) 87 93 90
- Hợp đồng không xác định thời hạn (người) - - 166
- Hợp đồng có xác định thời hạn (người) - - 111
Độ tuổi trung bình (tuổi) 38 35 32
- Trình độ Đại học (người) 46 66 66
- Trình độ Cao đẳng - Trung cấp (người) 25 35 31
- Công nhân kỹ thuật bậc 4 trở lên (người) 136 - -
  • Phân tích chỉ số sản lượng và cơ cấu container:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Sản lượng thông qua Container 75.154 202.628 207.023 269,62 102,17
Sản lượng xếp dỡ Container 152.158 407.159 416.402 267,59 102,27
Hệ số xếp dỡ Lần 2,03 1,98 2,01 - -

Sản lượng thông qua tăng mạnh vào năm 2014 (tăng 269,62% so với 2013) và duy trì mức trên 207.000 container năm 2015. Hệ số xếp dỡ xấp xỉ 2 cho thấy hàng hóa chủ yếu bốc dỡ qua bãi trung chuyển thay vì xếp dỡ thẳng. Tuy nhiên, so với công suất thiết kế (1,12 triệu TEU/năm), cảng mới chỉ khai thác được 10,33% (năm 2013), 29,42% (năm 2014) và 32,02% (năm 2015). Cơ cấu hàng hóa có sự mất cân đối lớn: hàng xuất khẩu có trên 95% là container có hàng, trong khi chiều nhập khẩu chủ yếu là container rỗng (năm 2013 nhập 27.095 container rỗng).

  • Chỉ tiêu khai thác bãi và năng suất cầu bến:
Chỉ tiêu khai thác bãi Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Sản lượng thông qua bãi TEU/năm 118.043 339.297 366.136
Số ô nền Ô nền 2.365 4.730 4.730
Chiều cao xếp chồng Tier 4 4 4
Sức chứa khai thác của bãi TEU 8.095 16.190 16.190
Lượng hàng tồn bãi bình quân TEU 1.471,5 4.229,7 4.792,5
Năng suất trên 1 đơn vị diện tích TEU/ha_năm 6.060,18 8.710,18 9.398,82
Chỉ tiêu năng suất cầu bến Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng thời gian tàu đậu tại cầu Giờ 1.562,4 1.778,3 1.692,3
Năng suất cầu/bến Container/giờ 52,46 122,92 132,50
Tổng thời gian tàu đậu làm hàng Giờ 1.474,2 1.859,4 1.800,6
Năng suất hàng hóa Container/giờ 65,48 132,18 140,43
Năng suất thông qua 1 m cầu tàu Container/m_năm 125,26 337,71 345,04

Năng suất thông qua 1 m cầu tàu năm 2015 đạt 345,04 container/m_năm, thấp hơn nhiều so với năng suất thiết kế là 1.858,33 container/m_năm, dẫn tới tình trạng cầu bến còn thời gian trống lớn.

  • Chỉ tiêu kinh tế - tài chính: Tổng doanh thu năm 2013 đạt 131,552 tỷ đồng, năm 2014 tăng lên 424,405 tỷ đồng (tăng 324,18%) nhờ tiếp nhận các tuyến tàu lớn (Mainline trung bình 2 tàu/tuần với sản lượng trên 2.000 container/tàu). Năm 2015, doanh thu đạt 412,872 tỷ đồng (giảm nhẹ 2,3% so với 2014 do giảm giá cước dịch vụ). Doanh thu bốc xếp tại cầu cảng chiếm tỷ trọng chủ lực, đạt trên 52% tổng doanh thu (năm 2013 đạt 79,86 tỷ đồng; năm 2014 đạt 219,77 tỷ đồng; năm 2015 đạt 214,77 tỷ đồng). Doanh thu tài chính chiếm tỷ trọng không đáng kể, chủ yếu phát sinh từ chênh lệch tỷ giá.

Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cảng Tân Thuận 2 giai đoạn 2016-2018

Dựa trên phân tích cơ hội, thách thức và định hướng phát triển, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tiếp tục chính sách trẻ hóa đội ngũ, chuẩn hóa trình độ kỹ thuật cho công nhân cơ giới, bốc xếp và đào tạo nghiệp vụ quản lý cho khối văn phòng.
  2. Xây dựng chiến lược Marketing để thu hút tàu và nguồn hàng: Chủ động tiếp cận các hãng tàu, đại lý giao nhận quốc tế; thiết lập chính sách khách hàng linh hoạt nhằm khai thác tối đa công suất cầu bến.
  3. Đa dạng hóa loại hình dịch vụ: Phát triển chuỗi dịch vụ logistics sau cảng, mở rộng hoạt động đóng gói hàng rời, lưu kho ngoại quan, kiểm đếm và sửa chữa container.
  4. Giải pháp về giá thành, giá cước: Xây dựng biểu giá cước cạnh tranh trong khuôn khổ phân cấp của Cảng Sài Gòn, tối ưu hóa chi phí vận hành cơ giới nhằm hạ giá thành dịch vụ.
  5. Sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, kho, bãi, đường giao thông trong cảng: Sắp xếp lại luồng giao thông nội bộ, tối ưu hóa sơ đồ chất xếp tại các cụm bãi nhằm rút ngắn thời gian làm hàng và nâng cao hệ số sử dụng bãi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ các kết quả định lượng cụ thể trong giai đoạn 2013 - 2015:

  • Sản lượng thông qua cảng tăng từ 75.154 container (2013) lên 202.628 container (2014) và đạt 207.023 container (2015).
  • Tỷ lệ khai thác so với công suất thiết kế (1,12 triệu TEU/năm) lần lượt đạt 10,33% (2013), 29,42% (2014) và 32,02% (2015).
  • Năng suất bốc dỡ cầu bến tăng từ 52,46 container/giờ (2013) lên 132,50 container/giờ (2015); năng suất thông qua trên 1 m cầu tàu đạt 345,04 container/m_năm năm 2015 (so với công suất thiết kế 1.858,33 container/m_năm).
  • Doanh thu tăng trưởng từ 131,552 tỷ đồng (2013) lên 424,405 tỷ đồng (2014) và duy trì ở mức 412,872 tỷ đồng (2015), trong đó dịch vụ bốc xếp cầu cảng chiếm trên 52%.

Đóng góp của tác giả:

  • Phân tích chi tiết chuỗi số liệu thực tế về kỹ thuật và tài chính của Cảng Tân Thuận 2 sau giai đoạn tái cấu trúc doanh nghiệp năm 2015.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện hạ tầng, nguồn nhân lực và năng lực thiết bị thực tế của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi số liệu khảo sát giới hạn trong 3 năm (2013 - 2015) tại một chi nhánh trực thuộc.
  • Số liệu tài chính trong văn bản mới tập trung phân tích chỉ tiêu doanh thu và doanh thu bốc xếp; chưa phản ánh chi tiết bảng cân đối chi phí, lợi nhuận sau thuế và các tỷ số tài chính (ROS, ROA, ROE) do tính bảo mật của dữ liệu kế toán đơn vị.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Đánh giá tác động của việc di dời, quy hoạch cụm cảng biển khu vực TP.HCM và sự cạnh tranh từ cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải đến hoạt động của Cảng Tân Thuận 2.
  • Phân tích toàn diện hiệu quả tài chính khi có đầy đủ dữ liệu về cơ cấu chi phí giá vốn và lợi nhuận ròng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế vận tải biển, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng trong việc tìm hiểu phương pháp phân tích chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cảng biển.
  • Độc giả cần tham khảo phương pháp tính toán sản lượng thông qua, sản lượng xếp dỡ, hệ số xếp dỡ và năng suất bến bãi trong thực tế vận hành cảng.
  • Cán bộ quản lý khai thác cảng biển trong việc xây dựng kế hoạch tiếp thị và sắp xếp tổ chức bến bãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí địa lý và quy mô tiếp nhận tàu của Cảng Tân Thuận 2 như thế nào?
Cảng nằm tại số 242 Bùi Văn Ba, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM, tiếp giáp sông Sài Gòn, kênh Tẻ và Khu chế xuất Tân Thuận. Cảng có cầu tàu dài 222 m, độ sâu trước bến -9,5 m, có khả năng tiếp nhận tàu biển trọng tải đến 25.000 tấn.

2. Sản lượng thông qua Cảng Tân Thuận 2 giai đoạn 2013 - 2015 đạt bao nhiêu so với công suất thiết kế?
Sản lượng thông qua thực tế đạt 75.154 container (2013), 202.628 container (2014) và 207.023 container (2015). So với công suất thiết kế 1,12 triệu TEU/năm, cảng chỉ mới khai thác đạt 10,33% (năm 2013), 29,42% (năm 2014) và 32,02% (năm 2015).

3. Cơ cấu container xuất và nhập qua Cảng Tân Thuận 2 có đặc điểm gì nổi bật?
Hàng xuất khẩu qua cảng chiếm tỷ trọng lớn là container có hàng (trên 95%), trong khi chiều nhập khẩu chủ yếu là container rỗng (riêng năm 2013 lượng container rỗng nhập tàu là 27.095 container).

4. Hệ số xếp dỡ của cảng trong giai đoạn 2013 - 2015 mang ý nghĩa gì?
Hệ số xếp dỡ qua các năm duy trì ở mức xấp xỉ 2 (năm 2013 là 2,03; năm 2014 là 1,98; năm 2015 là 2,01). Điều này phản ánh hàng hóa qua cảng hầu như không sử dụng phương án bốc dỡ chuyển thẳng lên phương tiện vận tải mà phải đưa qua bãi lưu trữ trước khi giải phóng.

5. Doanh thu của Cảng Tân Thuận 2 biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2015 và mảng nào đóng góp lớn nhất?
Tổng doanh thu đạt 131,552 tỷ đồng năm 2013, tăng lên 424,405 tỷ đồng năm 2014 và đạt 412,872 tỷ đồng năm 2015. Hoạt động bốc xếp tại cầu cảng là nguồn thu chủ lực, chiếm trên 52% tổng doanh thu toàn cảng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Quang Chánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị khai thác cảng biển và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cảng Tân Thuận 2 giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh tăng trưởng sản lượng, năng suất bến bãi, doanh thu cũng như những tồn tại về mức độ khai thác so với công suất thiết kế. Trên cơ sở đó, 5 nhóm giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 - 2018 mang tính thực tế, hỗ trợ nâng cao hiệu quả vận hành và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.