Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh trong nước ngày càng trở nên sôi động nhưng cũng đầy tính cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải đối mặt với các bài toán cốt lõi: hoạt động kinh doanh có sinh lời hay không, doanh thu có đủ bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra, và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại dịch vụ – vốn đòi hỏi nguồn vốn lớn, chịu sự biến động giá cả nguyên vật liệu và áp lực tiến độ thi công – việc thường xuyên đánh giá, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu hóa nguồn lực là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hằng (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) lựa chọn nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh (tỉnh Quảng Bình). Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và cơ sở thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực tài chính, lao động, chi phí và các chỉ tiêu hiệu quả tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021).
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh (địa chỉ: Số 5 đường Hàm Nghi, Thị trấn Kiến Giang, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động, hiệu quả sử dụng chi phí, vốn, tài sản, lao động và các chỉ số tài chính của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên khung lý thuyết quản trị kinh doanh và tài chính doanh nghiệp tiêu chuẩn, kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế tại đơn vị thực tập.

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu

Tác giả tiếp cận hiệu quả sản xuất kinh doanh dưới góc độ là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, chi phí, tài sản, vốn) để tạo ra kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận). Công thức tổng quát được xác lập là:

$$H = \frac{K}{C}$$

Trong đó: $H$ là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; $K$ là kết quả thu về từ hoạt động kinh doanh; $C$ là chi phí hoặc nguồn lực đã bỏ ra.

Hệ thống chỉ tiêu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần, chi phí sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế (LNST).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = LNST / Doanh\ thu\ thuần$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = LNST / Tổng\ tài\ sản\ bình\ quân$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / Vốn\ chủ\ sở\ hữu\ bình\ quân$), tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng chi phí: Hiệu suất sử dụng chi phí ($Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ chi\ phí$), Tỷ suất lợi nhuận chi phí ($LNST / Tổng\ chi\ phí$).
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động ($Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ số\ lao\ động$), Sức sinh lời của lao động ($LNST / Tổng\ số\ lao\ động$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Sức sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn cố định; Sức sinh lời của vốn lưu động, Vòng quay vốn lưu động, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu.
  • Nhóm chỉ tiêu tài chính:
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($Tổng\ tài\ sản / Tổng\ nợ\ phải\ trả$), Hệ số thanh toán hiện hành ($Tài\ sản\ ngắn\ hạn / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số thanh toán nhanh ($(Tài\ sản\ ngắn\ hạn - Hàng\ tồn\ kho) / Nợ\ ngắn\ hạn$).
    • Cơ cấu tài chính: Hệ số nợ ($Tổng\ nợ / Tổng\ nguồn\ vốn$), Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ suất tự tài trợ ($Vốn\ chủ\ sở\ hữu / Tổng\ nguồn\ vốn$), Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn và dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên phòng Kế toán để nắm bắt quy trình vận hành, chính sách công nợ và tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quá trình thực hiện công việc, quản lý vật tư và thiết bị trong thời gian thực tập tại công ty.
    • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2019 – 2021 do bộ phận Kế toán cung cấp, kết hợp tài liệu từ các công trình nghiên cứu, sách báo chuyên ngành quản trị kinh doanh.
  2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu thô thành các bảng biểu chỉ tiêu tài chính và hoạt động.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2020 so với 2019, 2021 so với 2020) để nhận diện xu hướng biến động của từng khoản mục doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ bản chất lý luận của hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh, phân biệt rõ giữa "kết quả" (đại lượng phản ánh quy mô đầu ra như doanh số, sản lượng, thị phần) và "hiệu quả" (mối tương quan giữa đầu ra và chi phí đầu vào). Tác giả phân tích vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với nền kinh tế quốc dân, đối với sự tồn tại của bản thân doanh nghiệp và đối với người lao động.

Nội dung chương đi sâu phân loại các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh:

  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, chính sách thuế); môi trường chính trị – pháp luật; môi trường văn hóa – xã hội; điều kiện tự nhiên – cơ sở hạ tầng; trình độ công nghệ.
  • Nhân tố bên trong: Lực lượng lao động; cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị; tiềm lực tài chính; cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thi công; công tác quản trị và cung ứng nguyên vật liệu; đặc tính sản phẩm và công tác tiêu thụ.

Đồng thời, chương 1 trình bày cơ sở thực tiễn của thị trường xây dựng Việt Nam và tỉnh Quảng Bình trong bối cảnh chịu tác động của dịch bệnh Covid-19, phân tích bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp xây dựng tiêu biểu (Công ty CP Xây dựng Coteccons, Công ty TNHH Tập đoàn Xây dựng Delta, Tổng Công ty Xây dựng Số 1 – CTCP, Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Thành Công Quảng Bình) để rút ra định hướng ứng dụng cho Công ty Bình Minh.


Chương 2: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng & Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh (thành lập ngày 18/07/2006, mã số thuế 3100358348, vốn điều lệ 9.000.000.000 đồng, do ông Lê Quang Hiếu làm đại diện pháp luật). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trọng tâm là xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, đường bộ, hạ tầng kỹ thuật và bán buôn vật liệu, thiết bị nội thất.

Tác giả đi sâu phân tích tình hình tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 qua các bảng số liệu thực tế:

Tình hình tài sản và nguồn vốn

  • Quy mô tổng tài sản của công ty tăng trưởng liên tục: từ 6.246,03 triệu đồng (2019) tăng lên 10.809,52 triệu đồng (2020, tăng 73,05%), và đạt 12.530,36 triệu đồng vào năm 2021 (tăng 15,92% so với 2020).
  • Cơ cấu tài sản nghiêng mạnh về tài sản ngắn hạn: năm 2019 đạt 4.840,93 triệu đồng, năm 2020 đạt 9.886,29 triệu đồng và năm 2021 đạt 11.217,18 triệu đồng (chiếm khoảng 89,5% tổng tài sản). Hàng tồn kho biến động mạnh: năm 2019 là 183,57 triệu đồng, giảm xuống 34,96 triệu đồng năm 2020 (-80,96%) và tăng vọt lên 356,75 triệu đồng vào năm 2021 (+920,39%).
  • Nguồn vốn chủ sở hữu giữ vai trò chủ đạo: năm 2019 đạt 4.861,71 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 9.889,52 triệu đồng và năm 2021 duy trì ở mức 9.868,51 triệu đồng. Nợ phải trả năm 2019 là 1.384,60 triệu đồng, năm 2020 giảm còn 920,00 triệu đồng (-33,55%), sang năm 2021 tăng lên 2.661,85 triệu đồng.

Kết quả kinh doanh và hiệu quả sinh lời

  • Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng tăng qua các năm: đạt 18,30 triệu đồng (2019), tăng lên 27,81 triệu đồng (2020) và đạt 32,02 triệu đồng (2021). Tuy nhiên, mức lợi nhuận tuyệt đối vẫn còn rất khiêm tốn so với quy mô tổng doanh thu và nguồn vốn sử dụng do giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động chiếm tỷ trọng rất cao.
Chỉ tiêu phân tích hiệu quả Đơn vị Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lệch 2021/2020
Hiệu suất sử dụng chi phí ($DTT/Tổng\ CP$) Lần 1,0053 1,0070 1,0055 +0,0018 -0,0016
Tỷ suất lợi nhuận chi phí ($LNST/Tổng\ CP$) % 0,42 0,61 0,44 +0,19 -0,18
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 9,87 34,16 21,11 +24,29 -13,05
Vòng quay khoản phải thu Vòng 22,69 21,82 5,77 -0,87 -16,05
Sức sinh lời vốn lưu động Lần - - 0,0037 - -18,96%
Hệ số thanh toán tổng quát Lần 4,51 11,75 4,71 +7,24 -7,04
Hệ số thanh toán nhanh Lần 3,36 10,69 7,23 +7,32 -3,46
Hệ số thanh toán hiện hành Lần 3,50 10,75 7,61 +7,25 -3,14
Hệ số nợ ($Nợ/Tổng\ nguồn\ vốn$) Lần 0,22 0,09 0,21 -0,13 +0,12
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu Lần 0,28 0,09 0,27 -0,19 +0,18
Tỷ suất tự tài trợ ($VCSH/Tổng\ NV$) Lần 0,78 0,91 0,79 +0,13 -0,12

Đánh giá ưu điểm và hạn chế

  • Ưu điểm: Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu tăng trưởng; khả năng thanh toán ở mức an toàn cao ($H_{hh} > 1$, $H_{nhanh} > 1$), rủi ro vỡ nợ thấp; hàng tồn kho được luân chuyển nhanh trong năm 2020; duy trì mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng lớn (Xi măng Sông Gianh, Thép Thanh Tín, Nội thất Hòa Phát).
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Vòng quay khoản phải thu sụt giảm nghiêm trọng từ 21,82 vòng (2020) xuống 5,77 vòng (2021) do công tác thu hồi nợ kém, khách hàng nợ đọng kéo dài làm doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn.
    • Chi phí kinh doanh luôn xấp xỉ doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời chi phí chỉ đạt từ 0,42% đến 0,61%.
    • Tác động tiêu cực của thiên tai lũ lụt lịch sử năm 2020 tại huyện Lệ Thủy làm ngập nước, hư hỏng máy móc, hồ sơ và ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 trong năm 2021 gây gián đoạn tiến độ công trình.
    • Máy móc thi công (như máy trộn bê tông) tiêu hao nhiều điện năng, trình độ chuyên môn của một bộ phận lao động chưa đồng đều và thiếu chính sách đãi ngộ tạo động lực.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH XD&TMDV Bình Minh

Dựa trên các phát hiện thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong giai đoạn đến năm 2025:

  1. Giải pháp gia tăng doanh thu và mở rộng thị trường:
    • Xây dựng chiến lược marketing số, phát triển website doanh nghiệp và đẩy mạnh truyền thông trên mạng xã hội để tiếp cận các chủ đầu tư, ban quản lý dự án trường học, trụ sở cơ quan và khách hàng dân dụng.
    • Tuyển dụng thêm từ 1 đến 2 nhân viên bán hàng (sale) chuyên trách tìm kiếm công trình và dự án tiềm năng trên địa bàn tỉnh.
    • Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu thanh toán 1,5% đối với các hợp đồng có giá trị từ 150 triệu đến 300 triệu đồng (và điều chỉnh tương ứng với các gói thầu quy mô lớn hơn) nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
    • Nâng cao chất lượng thi công để tăng tính cạnh tranh trước các đối thủ lớn trên địa bàn như Công ty TNHH XDTH Thành Công, Công ty TNHH TM&XD Phong Giang, Công ty TNHH Đầu tư & XD Đại Khang.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động:
    • Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn tay nghề định kỳ cho đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công nhằm vận hành thành thạo máy móc mới, giảm thiểu sự cố hỏng hóc và tai nạn lao động.
    • Cử cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản trị dự án và điều hành công trường.
    • Thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng, kết hợp cơ chế khen thưởng gắn liền với hiệu suất công việc để tạo động lực gắn bó lâu dài cho người lao động.
  3. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí:
    • Xây dựng quy trình kiểm soát chi phí chuẩn hóa gồm 4 bước: (1) Lập định mức chi phí chi tiết dựa trên dữ liệu quá khứ; (2) Thu thập số liệu chi phí phát sinh thực tế; (3) Phân loại chi phí theo từng khoản mục; (4) Phân tích so sánh định kỳ giữa chi phí thực tế và định mức để phát hiện chênh lệch bất thường.
    • Rà soát, đàm phán lại với các nhà cung ứng vật tư xây dựng để tối ưu hóa giá mua đầu vào nhưng vẫn cam kết đúng tiêu chuẩn chất lượng.
  4. Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng vốn:
    • Thắt chặt điều khoản thời hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch đôn đốc thu hồi nợ thường xuyên qua điện thoại hoặc làm việc trực tiếp; áp dụng chế tài pháp lý nếu khách hàng chậm trả quá hạn.
    • Tăng cường kiểm soát hàng tồn kho, tránh ứ đọng vật tư xây dựng để rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giải phóng nguồn vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và hoạt động của Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh giai đoạn 2019 – 2021. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được mức tăng trưởng tài sản (đạt 12.530,36 triệu đồng năm 2021) và tăng LNST từ 18,30 triệu đồng lên 32,02 triệu đồng, năng lực sinh lời vẫn rất thấp (tỷ suất lợi nhuận chi phí dưới 1%). Vấn đề lớn nhất của công ty nằm ở việc bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng trong năm 2021 (vòng quay phải thu giảm xuống 5,77 vòng) và hiệu quả kiểm soát giá vốn chưa cao.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đã đưa ra các giải pháp mang tính thực tế tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm quy trình kiểm soát định mức chi phí 4 bước, chính sách chiết khấu 1,5% cho hợp đồng từ 150 – 300 triệu đồng, kế hoạch tuyển dụng nhân sự kinh doanh và biện pháp đôn đốc công nợ.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng đầy đủ các nhóm chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp vào một công ty xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa phương, làm rõ tác động đồng thời của các yếu tố ngoại cảnh đặc thù (lũ lụt miền Trung năm 2020, dịch bệnh năm 2021) đến kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập, năng lực nghiên cứu ban đầu và yêu cầu bảo mật thông tin nội bộ của công ty, khóa luận chưa thể bóc tách và phân tích chuyên sâu các khoản mục chi phí cấu thành chi tiết, đặc biệt là chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của từng bộ phận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề xuất các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phân tích chi tiết cơ cấu chi phí nhân công, đánh giá sâu hơn hiệu quả của từng gói thầu/công trình xây dựng riêng biệt, và khảo sát mở rộng các kênh huy động vốn liên kết ngoài vốn chủ sở hữu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Người học cần tham khảo khung phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) với đầy đủ các nhóm chỉ tiêu thanh toán, cơ cấu vốn, vòng quay tài sản và khả năng sinh lời.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng quy mô địa phương trong việc nhận diện rủi ro quản lý công nợ khách hàng và xây dựng quy trình kiểm soát chi phí thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh được thành lập vào thời gian nào và có số vốn điều lệ là bao nhiêu?

Công ty được thành lập lần đầu vào ngày 18/07/2006 (theo giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp) với mức vốn điều lệ đăng ký là 9.000.000.000 đồng (9 tỷ đồng), có trụ sở chính tại Số 5 đường Hàm Nghi, Thị trấn Kiến Giang, tỉnh Quảng Bình.

2. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2019 – 2021?

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 18,30 triệu đồng năm 2019, tăng lên 27,81 triệu đồng năm 2020 và đạt 32,02 triệu đồng năm 2021. Mặc dù có xu hướng tăng nhưng tỷ suất sinh lời trên chi phí vẫn ở mức rất thấp (chỉ đạt 0,42% đến 0,61%).

3. Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu của công ty thay đổi ra sao và phản ánh thực trạng gì?

Vòng quay các khoản phải thu của công ty duy trì ở mức 22,69 vòng (năm 2019) và 21,82 vòng (năm 2020), nhưng sang năm 2021 đã giảm mạnh xuống chỉ còn 5,77 vòng (giảm 16,05 vòng). Điều này phản ánh tốc độ thu hồi nợ của công ty bị chậm lại nghiêm trọng, lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng gia tăng mạnh.

4. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá như thế nào qua số liệu nghiên cứu?

Khả năng thanh toán của công ty ở mức an toàn cao trong suốt giai đoạn 2019 – 2021. Hệ số thanh toán tổng quát luôn lớn hơn 1 (đạt 4,51 lần năm 2019; 11,75 lần năm 2020; 4,71 lần năm 2021); hệ số thanh toán hiện hành dao động từ 3,50 đến 10,75 lần; hệ số thanh toán nhanh từ 3,36 đến 10,69 lần, cho thấy rủi ro tài chính về nợ ngắn hạn ở mức rất thấp.

5. Tác giả đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán cụ thể nào để kích thích thu hồi doanh thu và nợ?

Tác giả đề xuất công ty áp dụng chương trình chiết khấu thanh toán 1,5% đối với các hợp đồng kinh tế có giá trị từ 150 triệu đến 300 triệu đồng khi khách hàng thanh toán đúng hạn hoặc sớm, đồng thời linh hoạt điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu đối với các hợp đồng có giá trị lớn hơn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hằng đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Dịch Vụ Bình Minh trong giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù công ty duy trì được sự an toàn cao về khả năng thanh toán và gia tăng vốn chủ sở hữu, hiệu quả sinh lời tổng thể vẫn bị hạn chế do chi phí hoạt động cao và công tác thu hồi nợ chưa quyết liệt trong năm 2021. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung đúng vào các mắt xích yếu kém về quản lý chi phí, thu hồi công nợ và xúc tiến bán hàng, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho doanh nghiệp và các nghiên cứu cùng chuyên ngành.