Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài "Hoàn thiện hệ thống gian hàng điện tử tại website Chaobansanpham.com của công ty cổ phần VNIP" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Hưng (lớp K44I6, Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Minh Đức, hoàn thành vào ngày 16/05/2012.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt trong sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và phương thức kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT). Trên bình diện quốc tế, số liệu thống kê chỉ ra doanh số TMĐT toàn cầu tăng trưởng vượt bậc: từ xấp xỉ 18 tỷ USD năm 1997 lên gần 80 tỷ USD năm 1999, 180 tỷ USD năm 2000, vượt 400 tỷ USD năm 2001 và dự báo của Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) cho năm 2002 đạt 1.000 tỷ USD toàn cầu (riêng khu vực APEC đạt 600 tỷ USD). Tại Việt Nam, sau 4 năm triển khai Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010", ứng dụng TMĐT đã mở rộng ra nhiều tỉnh thành. Khảo sát năm 2009 của Bộ Công Thương trên 2.000 doanh nghiệp cho thấy gần 100% doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng TMĐT ở nhiều mức độ: bình quân trang bị 25,8 máy tính/doanh nghiệp; 86% sử dụng email trong kinh doanh (doanh nghiệp lớn đạt 95%, doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 78%); 92% dùng phần mềm kế toán, 43% dùng phần mềm nhân sự, 32% quản lý chuỗi cung ứng và 27% quản lý khách hàng. Dù chi phí đầu tư cho TMĐT và CNTT chỉ chiếm khoảng 5% tổng chi phí, nhưng mang lại trung bình 33% doanh thu qua đơn đặt hàng điện tử và chiếm 28% chi phí mua hàng qua kênh điện tử.
Tại Công ty Cổ phần VNIP (thành lập ngày 08/02/2010), doanh nghiệp vận hành sàn giao dịch TMĐT Chaobansanpham.com. Sau hai năm hoạt động, hệ thống gian hàng điện tử tại website này đã mang lại một số kết quả kinh doanh nhất định nhưng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính năng và trải nghiệm người dùng, chưa tạo được lợi thế cạnh tranh vững chắc trước các đối thủ lớn trên thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống gian hàng điện tử và lý thuyết liên quan đến tính năng của gian hàng điện tử.
- Khảo sát đánh giá về tình hình hoạt động của hệ thống gian hàng điện tử tại Website Chaobansanpham.com qua điều tra dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống gian hàng điện tử tại Website Chaobansanpham.com.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống gian hàng điện tử tại website Chaobansanpham.com của Công ty Cổ phần VNIP.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Chaobansanpham.com trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích tình hình hoạt động của hệ thống gian hàng điện tử từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết chuyên ngành TMĐT:
- Khái niệm TMĐT: Trích dẫn định nghĩa của Emmanoel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam (ePrimer, 2000), Ủy ban châu Âu, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Giáo trình TMĐT căn bản của Trường Đại học Thương Mại (tiếp cận theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp).
- Khái niệm mô hình kinh doanh B2C và các hình thức bán lẻ: Cửa hàng truyền thống thuần túy (Brick and mortar), kết hợp trực tiếp và trực tuyến (Click and mortar), và cửa hàng ảo hoàn toàn (Pure-play online storefront).
- Lý thuyết thị trường điện tử (E-market) và sàn giao dịch điện tử (E-marketplaces): Cấu trúc thị trường gồm Front-end, Back-end, người mua, người bán, hạ tầng kỹ thuật, đối tác trung gian và dịch vụ hỗ trợ; phân loại sàn giao dịch riêng, sàn giao dịch chung và sàn giao dịch chuyên ngành (Consortia).
- Lý thuyết về gian hàng điện tử (Electronic storefronts) và các tính năng tiêu chuẩn: Catalogs điện tử, giỏ hàng, phân hệ thanh toán điện tử (Electronic Payment System - EPS với thẻ, séc điện tử, tiền điện tử, ví điện tử), hiển thị sản phẩm tùy chọn, phân hệ tin tức, khối nội dung text/html, trình diễn ảnh (Image slide show), form liên hệ, công cụ bình chọn (survey), thống kê truy cập, menu nội dung, sitemap, quản lý quan hệ khách hàng (CRM), tiếp thị qua email (Newsletter) và quản lý banner quảng cáo. Tài liệu tham khảo nước ngoài được tác giả trích dẫn là cuốn giáo trình "Wiley Pathways E-Business" của nhóm tác giả Greg Holden, Shannon Belew, Joel Elad và Jason R. Rich.
- Khung văn bản pháp luật điều chỉnh: Luật Giao dịch điện tử (có hiệu lực từ 01/03/2006), Luật Công nghệ thông tin (có hiệu lực từ 01/01/2007), Nghị định 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, Nghị định 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác, Nghị định 97/2008/NĐ-CP về quản lý dịch vụ internet và thông tin điện tử trên mạng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế 2 bảng câu hỏi khảo sát riêng biệt (khoảng 10 câu/phiếu). Phiếu số 1 phát cho khách hàng là người tiêu dùng truy cập website (phát ra 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ). Phiếu số 2 phát cho khách hàng là các tổ chức, cá nhân sở hữu gian hàng điện tử trên website (phát ra 20 phiếu, thu về 20 phiếu hợp lệ). Tổng số phiếu trắc nghiệm hợp lệ đưa vào xử lý là 40 phiếu (0 phiếu không hợp lệ).
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp ông Hoàng Trọng Thành - Giám đốc Công ty Cổ phần VNIP về thực trạng hệ thống gian hàng và định hướng kinh doanh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo kinh tế của Công ty VNIP (2010-2011); dữ liệu bên ngoài từ Báo cáo TMĐT Việt Nam các năm (2006-2010) của Bộ Công Thương, số liệu thống kê phát triển Internet của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) tính đến tháng 3/2012, số liệu dân số và kinh tế của Tổng cục Thống kê (năm 2009 và 2012), xếp hạng website của Alexa và Google.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phân tích định lượng: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS 16.0 để nhập liệu, xử lý tần số và trích xuất các biểu đồ thống kê mô tả.
- Phân tích định tính: Sử dụng các phương pháp quy nạp, diễn dịch và tổng hợp để liên kết giữa cơ sở lý thuyết với số liệu thực tế tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về TMĐT, thị trường điện tử và hệ thống gian hàng điện tử. Tác giả phân tích rõ ràng 3 chức năng cốt lõi của thị trường điện tử: kết nối người mua và người bán, hỗ trợ trao đổi thông tin - hàng hóa - thanh toán, và cung cấp cơ sở hạ tầng thể chế - pháp lý.
Tác giả đi sâu phân tích 5 đặc điểm nổi bật của gian hàng điện tử so với cửa hàng truyền thống: không giới hạn về diện tích và vị trí địa lý, thời gian vận hành 24/7, khả năng tiếp cận khách hàng diện rộng không biên giới, khả năng tích hợp đặt hàng và thanh toán trực tuyến, và tốc độ phản hồi dịch vụ hỗ trợ. Bên cạnh đó, chương 1 trình bày chi tiết cấu trúc kỹ thuật - nghiệp vụ của 17 nhóm tính năng cần có trên một website thương mại điện tử hoàn chỉnh.
Phần tổng quan tình hình nghiên cứu ghi nhận các công trình nghiên cứu đi trước tại Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại:
- Chuyên đề tốt nghiệp của Phạm Quang Tú về phát triển hệ thống gian hàng điện tử tại Công ty Cổ phần Vật giá Việt Nam (Vatgia.com), chỉ ra các hạn chế về thanh toán, quan hệ khách hàng, đào tạo quản trị gian hàng và giao diện chưa tối ưu.
- Khóa luận của Nguyễn Quang Trung về hoàn thiện giao diện và tính năng website Cameramienbac.com hướng tới khách hàng.
- Khóa luận của Nguyễn Thị Trà My về hoàn thiện giao diện, tính năng website Netrealvietnam.com.
- Khóa luận của Hà Thị Hương về giải pháp phát triển website Trangthihanoi.vn thành cửa hàng bán lẻ trực tuyến.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIAN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI WEBSITE CHAOBANSANPHAM.COM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VNIP
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận, giới thiệu tổng quan doanh nghiệp, phân tích môi trường kinh doanh và trình bày kết quả định lượng thu được từ phần mềm SPSS 16.0.
Công ty Cổ phần VNIP thành lập ngày 08/02/2010, trụ sở tại Tầng 5, Tòa nhà 82 Bạch Mai, Phường Cầu Dền, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Bộ máy công ty có quy mô nhỏ gồm 10 nhân sự: Ban Giám đốc (ông Hoàng Trọng Thành kiêm phụ trách kinh doanh), Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT kiêm phụ trách kế toán và kỹ thuật phát triển sản phẩm), Bộ phận kinh doanh và nhân viên quản trị website. Về trình độ: 7 người có trình độ đại học trở lên, 8 người tốt nghiệp khối ngành kinh tế - tài chính, nhưng chưa có nhân sự nào được đào tạo chuyên sâu về chuyên ngành TMĐT. Cơ sở hạ tầng gồm 2 máy chủ, 10 máy trạm, kết nối qua 3 nhà cung cấp đường truyền FPT, VTC và VNN.
| Chỉ tiêu tài chính của VNIP |
Năm 2010 (nghìn đồng) |
Năm 2011 (nghìn đồng) |
Tăng trưởng 2011/2010 (%) |
| Doanh thu |
1.500.000 (khoảng 1,5 tỷ) |
1.900.000 (khoảng 1,9 tỷ) |
~26,7% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
101.676 |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận sau thuế |
90.090 |
- |
112% (tính theo tốc độ tăng trưởng) |
| Tổng tài sản |
268.502 |
- |
- |
| Tổng nguồn vốn |
268.502 |
- |
- |
Vị thế cạnh tranh của Chaobansanpham.com được đối chiếu qua bảng xếp hạng của Alexa tại thị trường Việt Nam (tính đến đầu năm 2012):
| Tên website |
Thứ hạng Alexa tại Việt Nam |
Mô hình hoạt động |
Phương thức tổ chức |
| Vatgia.com |
10 |
B2C |
Bán hàng |
| Rongbay.com |
29 |
C2C |
Rao vặt |
| Muare.vn |
31 |
B2C, C2C |
Trao đổi và cộng đồng |
| Enbac.com |
32 |
C2C |
Rao vặt |
| Muaban.net |
44 |
C2C |
Rao vặt |
| Muachung.vn |
50 |
C2C |
Rao vặt |
| Nhommua.com |
53 |
B2C, C2C |
Bán hàng |
| Chodientu.vn |
60 |
B2C, C2C |
Bán hàng |
| 123mua.vn |
84 |
B2C, C2C |
Bán hàng |
| Chaobansanpham.com |
330 |
B2C |
Rao vặt, trao đổi |
Kết quả xử lý 20 phiếu điều tra khách hàng tiêu dùng (B2C) phản ánh:
- Nhận diện website: 30% khách hàng từng truy cập và tìm kiếm sản phẩm; 70% chưa từng biết đến hoặc chưa từng truy cập.
- Bố trí gian hàng: 50% đánh giá tốt, 30% đánh giá bình thường, 20% đánh giá chưa tốt.
- Giao diện hệ thống: 40% đánh giá khá tốt, 50% đánh giá bình thường, 10% đánh giá chưa tốt.
- Đáp ứng tính năng: 40% cho rằng hệ thống đáp ứng được nhu cầu; 60% đánh giá chưa hài lòng với các tính năng hiện có.
- Tìm kiếm và so sánh giá: 40% nhận xét nhanh chóng và đơn giản; 35% nhận xét bình thường; 25% đánh giá phức tạp và khó khăn.
- Sắp xếp hàng hóa: Phần lớn đánh giá khoa học và thẩm mỹ, nhưng vẫn có 25% nhận xét hàng hóa bố trí lộn xộn, khó tra cứu.
- Thanh toán trực tuyến: 100% người dùng chưa từng thực hiện thanh toán trực tuyến trên website vì hệ thống hoàn toàn chưa tích hợp cổng thanh toán.
- Dịch vụ hỗ trợ: 25% đánh giá tốt, 45% đánh giá bình thường, 30% đánh giá dịch vụ hỗ trợ chưa tốt.
- Thông tin về nhà cung cấp/gian hàng: 25% nhận xét thông tin đáp ứng tốt; 55% đánh giá bình thường; 20% cảm thấy khó khăn khi tìm kiếm thông tin nhà bán lẻ.
Kết quả xử lý phiếu điều tra nhóm doanh nghiệp/chủ gian hàng phản ánh:
- Tỷ lệ tham gia: 45% doanh nghiệp được hỏi có gian hàng trên Chaobansanpham.com; 55% chưa đăng ký mở gian hàng.
- Phân loại gian hàng: 75% doanh nghiệp sử dụng gian hàng mất phí; 25% sử dụng gian hàng miễn phí.
- Chủng loại gian hàng: 45% nhận định chủng loại gian hàng còn nghèo nàn, đơn điệu (chỉ có hai loại mất phí và miễn phí, thiếu các gói chuyên biệt); 35% cho là phù hợp; 20% đánh giá đa dạng.
- Tần suất cập nhật thông tin: 60% cập nhật thường xuyên; 27% cập nhật chưa nhanh; 13% rất ít cập nhật.
- Chất lượng thông tin sản phẩm: 60% đánh giá thông tin sản phẩm đảm bảo đầy đủ, chính xác; 15% chưa hài lòng.
- Mức độ thuận tiện khi quản trị: 50% chủ gian hàng gặp khó khăn trong việc thao tác và quản trị hệ thống gian hàng của mình.
- Bố trí sản phẩm theo ngành hàng: 65% chủ gian hàng đánh giá cách sắp xếp phù hợp với đặc thù sản phẩm của đơn vị mình.
- Thiếu tính năng hỏi đáp trực tiếp: 65% doanh nghiệp khẳng định việc website không hỗ trợ công cụ hỏi đáp trực tuyến gây nhiều khó khăn và làm giảm hiệu quả tư vấn khách hàng.
- Trở ngại do thiếu thanh toán trực tuyến: 70% doanh nghiệp xác nhận rất khó khăn khi không có thanh toán trực tuyến; 15% cảm thấy ít khó khăn; 15% không gặp trở ngại do quen dùng phương thức thanh toán truyền thống.
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các kết luận, nhận diện các tồn tại chưa giải quyết cùng nguyên nhân của Công ty VNIP:
- Tồn tại cốt lõi: Website đứng thứ 330 trên bảng xếp hạng Alexa, độ phủ thương hiệu tại thị trường Hà Nội còn thấp (70% người tiêu dùng chưa biết tới). Thiếu hoàn toàn cổng thanh toán trực tuyến khiến quy trình mua bán bị gián đoạn. Thiếu công cụ hỏi đáp trực tiếp khiến kênh tương tác hai chiều kém hiệu quả. Chủng loại gian hàng hạn chế, công cụ quản trị gian hàng chưa thân thiện đối với 50% chủ doanh nghiệp. Nguồn nhân lực thiếu chuyên gia chuyên ngành TMĐT.
- Nguyên nhân: Nguồn lực tài chính hạn chế; chi phí đầu tư công nghệ cao; doanh nghiệp mới thành lập năm 2010 nên quy mô nhân sự mỏng (10 người); chưa có chiến lược đào tạo và thu hút nhân sự TMĐT bài bản.
Từ những tồn tại trên, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Giải pháp đối với Công ty Cổ phần VNIP:
- Tích hợp và hoàn thiện phân hệ thanh toán trực tuyến (kết nối ngân hàng, các cổng thanh toán điện tử, ví điện tử) nhằm giải quyết dứt điểm rào cản thanh toán cho 70% chủ gian hàng và 100% người mua.
- Xây dựng bổ sung module hỏi đáp trực tiếp (Q&A/tư vấn trực tuyến) trên từng gian hàng để tăng cường giao tiếp hai chiều giữa chủ gian hàng và khách mua.
- Đa dạng hóa các gói dịch vụ và chủng loại gian hàng điện tử (nghiên cứu mở thêm các gói gian hàng VIP, gian hàng đảm bảo, gian hàng xác thực ngoài 2 loại có phí và miễn phí hiện thời).
- Nâng cấp phân hệ quản trị gian hàng dành cho doanh nghiệp, đơn giản hóa quy trình đăng tải sản phẩm, thiết kế giao diện quản trị trực quan kèm tài liệu hướng dẫn đào tạo doanh nghiệp.
- Nâng cấp công cụ tìm kiếm, bộ lọc so sánh giá và bổ sung chi tiết thông tin hồ sơ doanh nghiệp bán lẻ.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, tuyển dụng hoặc đào tạo chuyên sâu cán bộ phụ trách chuyên môn TMĐT; mở rộng đầu tư hạ tầng máy chủ.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện và đồng bộ hóa khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động giao dịch điện tử và sàn giao dịch TMĐT.
- Đẩy mạnh triển khai hạ tầng thanh toán điện tử quốc gia (hoàn thiện đề án trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất của Ngân hàng Nhà nước).
- Tăng cường kiểm soát an ninh mạng, chống tội phạm mạng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh số.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động của hệ thống gian hàng điện tử Chaobansanpham.com thông qua dữ liệu thống kê định lượng cụ thể:
- Xác lập được bộ dữ liệu khảo sát kép (khách hàng tiêu dùng và chủ gian hàng doanh nghiệp), chỉ ra chính xác các chỉ số định lượng: 100% người dùng chưa được thanh toán trực tuyến; 70% doanh nghiệp xác nhận gặp khó khăn nghiêm trọng vì thiếu công cụ thanh toán này; 65% doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực do thiếu phân hệ hỏi đáp; 50% người bán gặp vướng mắc khi sử dụng giao diện quản trị; 45% chủ gian hàng yêu cầu đa dạng hóa các gói dịch vụ gian hàng.
- Về mặt đóng góp giải pháp: Các kiến nghị hoàn thiện tính năng của tác giả tập trung giải quyết đúng các điểm nghẽn thực tế tại VNIP mà không sa đà vào các giải pháp lý thuyết chung chung. Các đề xuất tích hợp cổng thanh toán điện tử, module hỏi đáp tương tác trực tiếp, đa dạng hóa gói gian hàng (VIP, gian hàng đảm bảo) và tinh gọn bảng điều khiển quản trị xuất phát trực tiếp từ các tỷ lệ phần trăm bất cập được đo lường qua SPSS 16.0.
- So với các nghiên cứu đi trước cùng chuyên ngành tại Trường Đại học Thương Mại (như đề tài của Phạm Quang Tú nghiên cứu sàn Vật Giá - một doanh nghiệp lớn dẫn đầu thị trường xếp hạng 10 Alexa), nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hưng tập trung vào phân khúc doanh nghiệp khởi nghiệp quy mô nhỏ (VNIP xếp hạng 330 Alexa, thành lập 2 năm, nhân sự 10 người). Khóa luận làm rõ các khó khăn đặc thù về nguồn lực vốn, kỹ thuật và nhân sự mỏng của các sàn TMĐT mới gia nhập thị trường, từ đó đưa ra mô hình hoàn thiện tính năng gian hàng phù hợp với điều kiện kinh phí eo hẹp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về mẫu khảo sát: Quy mô mẫu điều tra còn tương đối nhỏ (tổng cộng 40 phiếu trắc nghiệm hợp lệ, gồm 20 phiếu người tiêu dùng và 20 phiếu doanh nghiệp), phương pháp xử lý chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số trên phần mềm SPSS 16.0, chưa tiến hành các kiểm định sâu (như phân tích nhân tố EFA hay hồi quy đa biến).
- Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát mới chỉ tập trung giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số địa phương phụ cận, chưa đại diện cho người dùng và doanh nghiệp TMĐT trên phạm vi toàn quốc.
- Hạn chế trong thu thập dữ liệu phỏng vấn: Buổi phỏng vấn Giám đốc Hoàng Trọng Thành bị giới hạn về mặt thời gian do tiến hành chung cùng lúc với 4 sinh viên thực tập, dẫn đến khối lượng dữ liệu định tính chuyên sâu về chiến lược kỹ thuật của ban lãnh đạo chưa thực sự phong phú.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản xác định:
- Mở rộng phạm vi khảo sát quy mô lớn trên toàn quốc đối với cả hai chiều đối tượng (người mua và người bán).
- Nghiên cứu tích hợp kinh doanh điện tử chuyên sâu và kết nối hệ thống gian hàng điện tử ra thị trường TMĐT quốc tế theo các hình thức hợp tác đa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp ứng dụng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và các công nghệ bảo mật giao dịch tiên tiến cho sàn giao dịch TMĐT.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm độc giả:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Kinh tế số, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về phương pháp đánh giá một sàn giao dịch TMĐT; mẫu bảng câu hỏi khảo sát 2 chiều dành riêng cho mô hình sàn B2C (nghiên cứu đồng thời cảm nhận của người mua hàng và chủ gian hàng bán lẻ); quy trình ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích khảo sát thương mại.
- Doanh nghiệp khởi nghiệp, quản trị sàn giao dịch TMĐT quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp danh mục 17 tính năng kỹ thuật cần có của hệ thống gian hàng điện tử; bảng tiêu chí nhận diện các rào cản tâm lý người dùng Việt Nam đối với thanh toán trực tuyến, an toàn thông tin và tính năng tương tác hỗ trợ khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình kinh doanh và vị thế thị trường của Chaobansanpham.com được xác định như thế nào trong khóa luận?
Chaobansanpham.com trực thuộc Công ty Cổ phần VNIP (thành lập ngày 08/02/2010), hoạt động theo mô hình sàn giao dịch thương mại điện tử kết hợp giữa B2C và C2C (rao vặt, trao đổi). Theo thống kê của Alexa được khóa luận trích dẫn đầu năm 2012, website đứng thứ 330 trong top các website tại Việt Nam, phục vụ chủ yếu thị trường Hà Nội, với lượng truy cập hơn 50.000 lượt.
Tỷ lệ nhận biết của người tiêu dùng và tỷ lệ doanh nghiệp mở gian hàng tại Chaobansanpham.com là bao nhiêu?
Theo kết quả phân tích SPSS từ 40 phiếu khảo sát hợp lệ: có tới 70% khách hàng người tiêu dùng chưa từng biết đến hoặc chưa từng truy cập Chaobansanpham.com (chỉ 30% đã từng truy cập tìm kiếm sản phẩm). Về phía doanh nghiệp kinh doanh, có 55% doanh nghiệp được hỏi chưa đăng ký gian hàng và 45% doanh nghiệp đã đăng ký thiết lập gian hàng trên sàn.
Bất cập lớn nhất về mặt tính năng giao dịch kỹ thuật trên hệ thống gian hàng của Chaobansanpham.com là gì?
Hệ thống hoàn toàn chưa tích hợp tính năng thanh toán trực tuyến (100% người mua chưa từng thực hiện thanh toán qua mạng tại đây). Điều này dẫn tới 70% chủ gian hàng đánh giá rất khó khăn trong quá trình xử lý đơn hàng và giao dịch với khách hàng. Bên cạnh đó, website thiếu tính năng hỏi đáp trực tiếp (Q&A), khiến 65% chủ gian hàng gặp trở ngại lớn trong việc tư vấn sản phẩm.
Đặc điểm cơ cấu nhân sự và hạ tầng thiết bị của Công ty Cổ phần VNIP tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Công ty có quy mô 10 cán bộ quản lý và nhân viên. Trong đó, 7 người có trình độ đại học trở lên, 8 người có chuyên môn về kinh tế và tài chính, nhưng chưa có nhân sự nào được đào tạo bài bản về chuyên ngành TMĐT. Về cơ sở vật chất, công ty trang bị 2 máy chủ, 10 máy trạm, sử dụng đường truyền mạng của 3 nhà cung cấp FPT, VTC, VNN và tất cả nhân viên đều có máy tính xách tay làm việc.
Tác giả đã sử dụng công cụ và phương pháp cụ thể nào để phân tích dữ liệu thực trạng?
Tác giả đã thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua 40 phiếu điều tra hợp lệ (20 phiếu người tiêu dùng, 20 phiếu chủ gian hàng) và sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0 để xử lý số liệu định lượng, xuất biểu đồ mô tả tần số. Đồng thời, tác giả kết hợp phỏng vấn trực tiếp Giám đốc điều hành công ty và thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, số liệu Internet của VNNIC tháng 3/2012 và báo cáo TMĐT của Bộ Công Thương.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hưng đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về gian hàng điện tử và các tính năng nghiệp vụ của một sàn giao dịch B2C. Thông qua số liệu khảo sát thực tế được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0, đề tài đã làm rõ thực trạng hoạt động cùng những điểm nghẽn nghiêm trọng tại website Chaobansanpham.com của Công ty Cổ phần VNIP, nổi bật là việc thiếu vắng hoàn toàn cổng thanh toán trực tuyến, thiếu công cụ hỏi đáp tương tác và chủng loại gian hàng còn nghèo nàn. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung giải quyết trực diện những tồn tại công nghệ và tổ chức nhân sự, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho các doanh nghiệp thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012.