Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á Chi nhánh Thành phố Huế” do sinh viên Nguyễn Thị Tươi (lớp K51A Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Vũ Khánh Duy, hoàn thành vào tháng 12 năm 2020.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam đang mở cửa và hội nhập kinh tế sâu rộng với việc ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do như ASEAN, FTA, CPTPP (trong văn bản ghi TPTPP), EVFTA, RCEP, đồng thời bước vào giai đoạn phục hồi kinh tế "bình thường mới" hậu Covid-19. Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng cho vay đóng vai trò huyết mạch, tạo nguồn thu nhập chủ yếu và quyết định hiệu quả sử dụng vốn. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, mức sống và thu nhập của người dân được nâng cao, thúc đẩy nhu cầu vay vốn tiêu dùng cá nhân gia tăng rõ rệt.

Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á (DongA Bank), từ sau khi bị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt vào ngày 20/08/2015, uy tín thương hiệu bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nhân sự xáo trộn và kết quả kinh doanh sụt giảm mạnh. Dù vậy, ngân hàng từng bước tái cấu trúc và ghi nhận tín hiệu phục hồi; đến năm 2019, dư nợ khách hàng cá nhân đã chiếm 43,5% tổng dư nợ toàn hệ thống. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, DongA Bank Chi nhánh TP Huế đã có những nỗ lực ổn định tổ chức và duy trì kinh doanh. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ 22 ngân hàng thương mại (như Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, SeABank, MBBank...) cùng các công ty tài chính tiêu dùng (Home Credit, FE Credit) trên địa bàn, quy mô và chất lượng cho vay tiêu dùng của chi nhánh gặp nhiều thách thức. Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng để tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả mảng tín dụng này là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích nghiên cứu chung của đề tài là phân tích hoạt động kinh doanh tại DongA Bank – CN TP Huế, kết hợp thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại đơn vị. Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017–2019.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân của chi nhánh giai đoạn 2017–2019.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại DongA Bank – CN TP Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại DongA Bank – CN TP Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh TP Huế, địa chỉ tại số 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021; chuỗi số liệu tài chính và hoạt động tín dụng phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu, quy trình và chất lượng tín dụng tiêu dùng cá nhân tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý và học thuật về ngân hàng thương mại cùng nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân:

  • Khái niệm NHTM: Trích dẫn Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990, Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Khái niệm cho vay được viện dẫn theo giáo trình của Phan Thị Cúc (2008, Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê), nhấn mạnh bản chất là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có thời hạn và có hoàn trả kèm chi phí lãi vay.
  • Phân loại cho vay tiêu dùng cá nhân: Dựa theo tài liệu của Phan Thị Hà (2007, Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội), đề tài phân chia tín dụng tiêu dùng theo 4 tiêu thức:
    • Theo mục đích vay: Cho vay tiêu dùng cư trú (mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở) và phi cư trú (mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, du lịch).
    • Theo phương thức hoàn trả: Cho vay trả góp, cho vay phi trả góp và cho vay tuần hoàn (thấu chi, thẻ tín dụng).
    • Theo thời hạn cho vay: Ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (từ 1 đến 5 năm) và dài hạn (từ 5 năm trở lên).
    • Theo nguồn gốc khoản nợ: Cho vay tiêu dùng trực tiếp và gián tiếp.
  • Quy định nghiệp vụ: Điều kiện cấp tín dụng đối với thể nhân (năng lực pháp luật, mục đích vay hợp pháp, khả năng tài chính, tài sản bảo đảm); lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn theo quy định bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; quy trình cấp tín dụng gồm 4 bước lý thuyết: Tiếp nhận hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định và phê duyệt $\rightarrow$ Giải ngân vốn vay $\rightarrow$ Kiểm tra, giám sát và xử lý nợ vay.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hà, Vũ Ngọc Nhung, Hồ Ngọc Cẩn (2000, Vay vốn ngân hàng – từ lý thuyết đến thực tiễn, NXB Thống kê), gồm: nhóm nhân tố ngân hàng (định hướng, tiềm lực tài chính, chính sách tín dụng, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng, công nghệ ngân hàng); nhóm nhân tố khách hàng (thu nhập, thiện chí trả nợ, năng lực đáp ứng điều kiện); nhóm nhân tố môi trường (kinh tế vĩ mô, chính sách nhà nước, hành lang pháp lý, văn hóa – xã hội).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay tiêu dùng, doanh số thu nợ, dư nợ tiêu dùng cuối kỳ và Tỷ lệ dư nợ CVTD/Tổng dư nợ.
    • Chỉ tiêu chất lượng: Nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ quá hạn CVTD/Tổng dư nợ CVTD, Nợ xấu (các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo phân loại rủi ro), Tỷ lệ nợ xấu CVTD/Tổng dư nợ CVTD và công tác trích lập quỹ dự phòng rủi ro.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng hai nhóm phương pháp chủ yếu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cân đối tài sản – nguồn vốn và hồ sơ nhân sự của DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017–2019, cùng các nghiên cứu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra ý kiến của khách hàng đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp so sánh (so sánh chuỗi thời gian 2018/2017 và 2019/2018) nhằm làm rõ xu hướng vận động, chuyển dịch cơ cấu và đánh giá chất lượng tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

Chương I tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng về hoạt động ngân hàng thương mại và tín dụng tiêu dùng cá nhân. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của tín dụng tiêu dùng như một công cụ tài trợ nhu cầu đời sống cho cá nhân, hộ gia đình, đồng thời tạo nguồn thu nhập phân tán rủi ro cho các tổ chức tín dụng.

Về mặt thực tiễn, chương này khái quát bức tranh toàn cảnh tại Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế. Tại Việt Nam, hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển đa dạng các hình thức liên kết (ví điện tử Momo, ZaloPay, BankPlus, iPay, Vimo, mở thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, ngân hàng điện tử Internet Banking/Mobile Banking). Tuy nhiên, các ngân hàng trong nước vẫn bộc lộ hạn chế: thủ tục giao dịch còn rườm rà, tốc độ xử lý nghiệp vụ chưa cao, hoạt động kinh doanh nặng về chỉ tiêu số lượng mà chưa chú trọng chiều sâu chất lượng, dẫn tới rủi ro nợ xấu.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sự tham gia của 22 ngân hàng thương mại và các công ty tài chính tiêu dùng tạo nên thị trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các đơn vị như DongA Bank – CN TP Huế phải chủ động cải tiến quy trình công nghệ, chính sách lãi suất và năng lực phục vụ để giữ vững thị phần.

CHƯƠNG II. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA DONGA BANK – CN TP HUẾ

Chương II là phần trọng tâm chứa đựng các dữ liệu thực nghiệm và số liệu phân tích của chi nhánh giai đoạn 2017–2019:

  • Lịch sử và cơ cấu bộ máy: DongA Bank thành lập ngày 01/07/1992 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Chi nhánh TP Huế có tiền thân là Công ty Kiều hối Đông Á – CN Huế (thành lập 24/06/2002), chuyển đổi thành Phòng Giao dịch Huế năm 2006 và nâng cấp thành Chi nhánh ngày 29/07/2009 tại số 26 Lý Thường Kiệt. Bộ máy gồm: Ban Giám đốc (1 Giám đốc phụ trách chung, 1 Phó Giám đốc vận hành) và 5 phòng chuyên môn (Phát triển kinh doanh, Quản lý tín dụng, Dịch vụ khách hàng, Ngân quỹ, Quản trị tổng hợp).
  • Tình hình nhân sự: Quy mô lao động có xu hướng thu gọn mạnh trong năm 2019 để tái cấu trúc. Lao động nữ chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 61% đến 72%), phản ánh đặc thù giao dịch khách hàng; trình độ học vấn đại học và cao đẳng duy trì ở mức rất cao (trên 90%).
Tiêu chí Năm 2017 (SL) Năm 2017 (%) Năm 2018 (SL) Năm 2018 (%) Năm 2019 (SL) Năm 2019 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 60 100 65 100 48 100 +5 +8,33 -17 -26,15
Theo giới tính:
- Nam 23 38,33 25 38,46 13 27,08 +2 +8,70 -12 -48,00
- Nữ 37 61,67 40 61,54 35 72,92 +3 +8,11 -5 -12,50
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, cao đẳng 54 90,00 59 90,77 45 93,75 +5 +9,26 -14 -23,73
- Trung cấp, sơ cấp 5 8,33 5 7,69 3 6,25 0 0,00 -2 -40,00
- Lao động phổ thông 1 1,67 1 1,54 0 0,00 0 0,00 -1 -100,00
Theo tính chất công việc:
- Trực tiếp 55 91,67 57 87,69 42 87,50 +2 +3,64 -15 -26,32
- Gián tiếp 5 8,33 8 12,31 6 12,50 +3 +60,00 -2 -25,00
  • Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2017 đạt 590.708 triệu đồng, năm 2018 tăng 30% lên 767.920 triệu đồng (tăng 177.212 triệu đồng), nhưng đến năm 2019 giảm nhẹ 2,09% (giảm 16.053 triệu đồng). Dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối 77–82% tổng tài sản. Về nguồn vốn, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tới 90% tổng nguồn vốn huy động (năm 2018 tăng 32,51%, năm 2019 giảm 2% tương ứng giảm 13.955 triệu đồng).
  • Kết quả kinh doanh: Thu lãi cho vay đóng góp trên 96% tổng doanh thu. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh sụt giảm liên tục: từ 25.385 triệu đồng năm 2017 xuống 21.941 triệu đồng năm 2018 (giảm 13,57%) và tiếp tục giảm xuống 19.057 triệu đồng năm 2019 (giảm 13,14%). Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng chi phí hoạt động (đầu tư công nghệ, cơ sở vật chất, tiếp thị) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm 2018/2017 (%) Tăng/giảm 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu N/A N/A 67.361 N/A -3,36
- Thu lãi cho vay N/A N/A 65.356 +4,21 -3,46
- Thu nhập từ DV thanh toán & ngân quỹ N/A 1.125 N/A +3,13 +13,70
- Thu từ hoạt động khác 6 15 10 +150,00 -33,33
Tổng chi phí 41.849 48.309 48.832 +15,44 +1,08
- Chi phí lãi tiền gửi N/A 25.100 N/A +8,35 -0,04
- Chi lãi phát hành giấy tờ có giá N/A 1.655 N/A +7,32 +10,70
- Chi dịch vụ thanh toán và ngân hàng 297 336 345 +13,13 +10,70
- Chi hoạt động khác N/A 15.884 N/A N/A -13,14
Lợi nhuận 25.385 21.941 19.057 -13,57 -13,14
  • Sản phẩm và quy trình cho vay: Chi nhánh cung ứng 9 gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng chuyên biệt: vay cầm cố sổ tiết kiệm; vay tiêu dùng sinh hoạt; vay trả góp chợ (sản phẩm đặc thù duy nhất do DongA Bank phối hợp với Ban quản lý chợ); vay tiêu dùng trả góp hàng tháng không thế chấp (dành cho CBNV đơn vị liên kết, trả góp tối đa 70% thu nhập); vay vốn sản xuất kinh doanh cá nhân; vay du học; vay xây dựng - sửa chữa nhà; vay mua nhà (tài trợ tối đa 70% giá trị tài sản); vay mua ô tô.
  • Quy trình cấp tín dụng thực tế tại chi nhánh: Gồm 2 phần và 13 bước chặt chẽ:
    • Phần I: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ vay: Bước 1 (Tiếp nhận, tư vấn khách hàng); Bước 2 (Tiếp nhận hồ sơ); Bước 3 (Thẩm định hồ sơ); Bước 4 (Lãnh đạo phê duyệt hạn mức); Bước 5 (Tiếp nhận hồ sơ, thông báo hạn mức đã duyệt); Bước 6 (Nhập thông tin vào hệ thống); Bước 7 (Soạn thảo hợp đồng tín dụng).
    • Phần II: Quản lý khoản vay và thu hồi nợ: Bước 8 (Duyệt, ký hợp đồng và giải ngân); Bước 9 (Giải ngân và chi tiền qua mặt hoặc ATM); Bước 10 (Lưu trữ, quản lý hồ sơ kho); Bước 11 (Giám sát khoản vay và thu nợ hàng tháng: lập báo cáo sau 1 tháng, định kỳ 3 tháng/lần); Bước 12 (Tái thẩm định khách hàng); Bước 13 (Thanh lý hợp đồng và trả tài sản bảo đảm).
  • Thực trạng và chất lượng cho vay tiêu dùng: Tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng trong tổng doanh số tín dụng của chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ 55,86% (năm 2017) lên 63,62% (năm 2018) và đạt 67,23% (năm 2019). Doanh số CVTD năm 2018 tăng 39,33% so với 2017 và năm 2019 tiếp tục tăng 16,63%. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng đối mặt với nguy cơ nợ xấu gia tăng liên tục.
Chỉ tiêu cho vay tiêu dùng (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2017 Cơ cấu (%) Năm 2018 Cơ cấu (%) Năm 2019 Cơ cấu (%) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Nợ quá hạn CVTD 300 100 370 100 340 100 +23,33 -8,11
- Ngắn hạn 90 30,00 90 24,32 40 11,76 0,00 -55,55
- Trung hạn 210 70,00 280 76,68 300 88,24 +33,33 +7,14
- Dài hạn 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0,00 0,00
Nợ xấu CVTD 80 100 120 100 160 100 +50,00 +33,33

Nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở phân khúc trung hạn (chiếm 88,24% tổng nợ quá hạn năm 2019). Đặc biệt, nợ xấu có xu hướng gia tăng qua từng năm: từ 80 triệu đồng năm 2017 tăng 50% lên 120 triệu đồng năm 2018 và tiếp tục tăng 33,33% lên 160 triệu đồng năm 2019, cho thấy rủi ro tín dụng tại chi nhánh chưa được kiểm soát triệt để.

CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HUẾ

Trên cơ sở thực trạng và các tồn tại được chỉ ra, chương III đề xuất định hướng phát triển và 6 nhóm giải pháp thực tế:

  1. Giải pháp về chính sách thu hút khách hàng: Nâng cao hoạt động marketing, quảng bá hình ảnh thương hiệu và triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng mục tiêu trên địa bàn TP Huế.
  2. Giải pháp về sản phẩm dịch vụ: Đa dạng hóa các gói vay, linh hoạt các điều kiện cho vay phù hợp với khả năng chi trả của từng đối tượng khách hàng (tiểu thương, cán bộ công nhân viên, hộ gia đình).
  3. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và kênh phân phối: Tối ưu hóa mạng lưới phòng giao dịch, mở rộng hệ thống ATM thế hệ mới và hoàn thiện các kênh giao dịch điện tử (DongA eBanking).
  4. Giải pháp về lãi suất cho vay: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, có tính cạnh tranh trực tiếp với 22 NHTM trên địa bàn, áp dụng lãi suất ưu đãi cho khách hàng có lịch sử tín dụng tốt.
  5. Giải pháp giảm nợ quá hạn và nợ xấu: Thắt chặt quy trình thẩm định trước khi giải ngân, tăng cường giám sát việc sử dụng vốn sau khi cho vay theo định kỳ 1 tháng và 3 tháng/lần, chủ động phân loại nợ và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định.
  6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và nâng cao kỹ năng tư vấn khách hàng nhằm hạn chế rủi ro đạo đức trong cấp tín dụng.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động của DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017–2019:

  • Tăng trưởng quy mô cho vay tiêu dùng: Hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân khẳng định là mảng kinh doanh cốt lõi của chi nhánh khi tỷ trọng doanh số CVTD tăng dần từ 55,86% (năm 2017) lên 63,62% (năm 2018) và đạt 67,23% (năm 2019). Tốc độ tăng trưởng doanh số CVTD đạt 39,33% năm 2018 và 16,63% năm 2019.
  • Xác định rủi ro chất lượng tín dụng: Số liệu thực tế ghi nhận nợ xấu tăng liên tục gấp đôi trong 3 năm: từ 80 triệu đồng (năm 2017) lên 120 triệu đồng (năm 2018) và 160 triệu đồng (năm 2019). Nợ quá hạn năm 2019 tuy giảm 8,11% so với 2018 về mức 340 triệu đồng, nhưng lại dồn phần lớn vào nợ trung hạn (chiếm 88,24% với 300 triệu đồng). Nợ cho vay tiêu dùng dài hạn hoàn toàn không phát sinh trong suốt giai đoạn nghiên cứu (bằng 0).
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận làm sáng tỏ sơ đồ quy trình 13 bước tại chi nhánh, đặc biệt là quy định quản lý khoản vay sau giải ngân: lập báo cáo giám sát 1 tháng sau giải ngân và tái kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về hoạt động bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh trong giai đoạn tái cơ cấu hậu biến cố kiểm soát đặc biệt. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các hạn chế nội tại về thẩm định, xử lý nợ và chính sách lãi suất tại địa bàn TP Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản, nghiên cứu bộc lộ một số hạn chế:

  • Giới hạn thời gian số liệu: Toàn bộ dữ liệu tài chính và hoạt động cho vay dừng lại ở giai đoạn 2017–2019. Tác động của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 và 2021 chưa được cập nhật vào chuỗi dữ liệu kinh doanh định lượng.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận chỉ nghiên cứu tại một chi nhánh duy nhất (DongA Bank – CN TP Huế), chưa có sự so sánh đối chiếu số liệu định lượng với các chi nhánh DongA Bank khác tại khu vực miền Trung hoặc các NHTM đối thủ trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu từ năm 2020 trở đi để đánh giá toàn diện khả năng phục hồi của mảng tín dụng tiêu dùng trong trạng thái bình thường mới; triển khai mô hình định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các yếu tố (lãi suất, thời hạn vay, thu nhập, quy trình thủ tục) đến sự hài lòng và rủi ro chậm trả của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng tham khảo cấu trúc bài khóa luận phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ, cách thức thu thập và xử lý báo cáo tài chính cấp chi nhánh.
  • Học viên, nhà nghiên cứu đề tài ngân hàng: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm điển hình về một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động dưới áp lực tái cấu trúc và kiểm soát đặc biệt.
  • Cán bộ ngân hàng và nhà quản lý chi nhánh: Phần mô tả chi tiết 9 gói sản phẩm tiêu dùng và quy trình nghiệp vụ 13 bước (từ tiếp nhận, thẩm định, giải ngân đến giám sát nợ định kỳ 1 tháng, 3 tháng và thanh lý hợp đồng) là nội dung thực tế có thể tham khảo trực tiếp trong công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. DongA Bank – CN TP Huế được thành lập khi nào và có tiền thân từ đơn vị nào?
DongA Bank Chi nhánh TP Huế có tiền thân là Công ty Kiều hối Đông Á – Chi nhánh Huế thành lập ngày 24/06/2002. Đến năm 2006, đơn vị chuyển đổi thành DongA Bank – Phòng Giao dịch Huế. Ngày 29/07/2009, phòng giao dịch được chính thức nâng cấp thành DongA Bank Chi nhánh TP Huế, tọa lạc tại số 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, TP Huế.

2. Biến động nhân sự của DongA Bank – CN TP Huế trong năm 2019 diễn ra như thế nào?
Năm 2019, tổng nhân sự của chi nhánh giảm mạnh 17 người (-26,15%), từ 65 người (năm 2018) xuống còn 48 người. Trong đó, lao động nữ chiếm 72,92% (35 người), lao động nam chiếm 27,08% (13 người). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 93,75% (45 người) và lao động trực tiếp chiếm 87,5% (42 người).

3. Tại sao lợi nhuận của DongA Bank – CN TP Huế giảm liên tục từ năm 2017 đến 2019?
Lợi nhuận của chi nhánh giảm từ 25.385 triệu đồng (2017) xuống 21.941 triệu đồng (2018, giảm 13,57%) và còn 19.057 triệu đồng (2019, giảm 13,14%). Theo phân tích của tác giả, nguyên nhân là do tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu, trong đó ngân hàng tăng cường chi phí cho các hoạt động marketing, đào tạo cán bộ, đầu tư trang thiết bị công nghệ và nâng cấp cơ sở vật chất.

4. Gói vay tiêu dùng đặc thù nào của DongA Bank chỉ phục vụ tiểu thương và có sự tham gia của Ban quản lý chợ?
Đó là sản phẩm "Vay trả góp chợ". Đây là dịch vụ cho vay trực tiếp tới tiểu thương tại các chợ trên cùng địa bàn chi nhánh nhằm hỗ trợ nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn với lãi suất cạnh tranh, tránh tình trạng tiểu thương phải vay nóng, dưới sự giám sát của Ban quản lý chợ.

5. Tình hình nợ xấu cho vay tiêu dùng cá nhân tại chi nhánh thay đổi ra sao trong giai đoạn 2017–2019?
Nợ xấu cho vay tiêu dùng tại chi nhánh gia tăng liên tục qua từng năm: năm 2017 ghi nhận 80 triệu đồng, năm 2018 tăng thêm 40 triệu đồng lên mức 120 triệu đồng (tăng 50%), và năm 2019 tiếp tục tăng thêm 40 triệu đồng lên mức 160 triệu đồng (tăng 33,33% so với năm 2018).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tươi đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng tiêu dùng và phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh tại DongA Bank – CN TP Huế giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu chỉ rõ mặc dù tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng chiếm áp đảo và tăng dần qua các năm, chi nhánh vẫn đối mặt với áp lực lợi nhuận suy giảm và nợ xấu gia tăng. Hệ thống giải pháp 6 nhóm do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp định hướng hữu ích cho chi nhánh trong việc kiểm soát rủi ro và củng cố vị thế cạnh tranh trên địa bàn.