Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006, nền kinh tế trong nước đã bước vào giai đoạn hội nhập toàn cầu sâu rộng với nhiều chuyển biến tích cực. Trong hệ thống các ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng giữ vai trò huyết mạch, quyết định lớn đến sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hoạt động cho vay được xác định là nghiệp vụ trọng yếu nhất của các ngân hàng thương mại do đóng góp tỷ trọng thu nhập cao nhất vào tổng doanh thu.
Trước đây, đối tượng khách hàng truyền thống của hệ thống ngân hàng chủ yếu là khối doanh nghiệp (doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân). Tuy nhiên, trước bối cảnh kinh tế tăng trưởng liên tục, quy mô thị trường mở rộng với dân số trên 95 triệu người, cơ cấu dân số trẻ, thu nhập cải thiện cùng phong cách sống hiện đại, nhu cầu chi tiêu, mua sắm và tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân và hộ gia đình tăng lên nhanh chóng. Khác với khối doanh nghiệp, khách hàng cá nhân không thể tiếp cận vốn thông qua phát hành cổ phiếu, nguồn vốn tự có thường có giới hạn và nếu vay mượn bên ngoài phải chịu chi phí lãi suất rất cao. Do đó, mảng tín dụng cá nhân ra đời và trở thành phân khúc thị trường giàu tiềm năng đối với các tổ chức tín dụng.
Tuy nhiên, việc triển khai và tối ưu hóa hiệu quả tín dụng cá nhân trên thực tế vẫn đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Bình Dương" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về tín dụng, tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương (bao gồm địa bàn Chi nhánh Đông Bình Dương và Phòng giao dịch Nam Tân Uyên) giai đoạn 2017 – 2019.
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức thông qua mô hình phân tích SWOT.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Hội sở Vietcombank và Chi nhánh nhằm nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô và hạn chế rủi ro cho vay khách hàng cá nhân trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương / Chi nhánh Đông Bình Dương - Phòng giao dịch Nam Tân Uyên.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu thực tế được thu thập, xử lý trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 5 năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận toàn diện về tín dụng ngân hàng và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ:
Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản
- Tín dụng và tín dụng ngân hàng: Tín dụng phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa bên cho vay và bên đi vay gắn liền với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng gián tiếp, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính huy động vốn từ các chủ thể tiết kiệm để cấp vốn cho các chủ thể có nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.
- Cho vay khách hàng cá nhân: Là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng một khoản tiền cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh với cam kết hoàn trả đầy đủ gốc và lãi vô điều kiện theo kỳ hạn thỏa thuận.
- Phân loại cho vay cá nhân: Được phân định theo nhiều tiêu chí gồm mục đích vay (kinh doanh, tiêu dùng, bất động sản/nhà ở, mua ô tô); thời hạn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm/tín chấp); phương thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư); xuất xứ tín dụng (trực tiếp, gián tiếp) và phương thức hoàn trả (có thời hạn, không có thời hạn).
- Nguyên tắc và điều kiện cho vay: Ba nguyên tắc bắt buộc gồm sử dụng vốn đúng mục đích cam kết; hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn; kiểm soát, giám sát chặt chẽ toàn diện nhằm phòng ngừa rủi ro. Điều kiện vay vốn đòi hỏi khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự, mục đích vay hợp pháp, phương án sử dụng vốn khả thi, nguồn tài chính bảo đảm khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm hợp lệ theo quy định của pháp luật và của Vietcombank.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay:
| Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối |
$\Delta Doanh\ số = Doanh\ số\ cho\ vay_{(t)} - Doanh\ số\ cho\ vay_{(t-1)}$ |
Đo lường mức mở rộng quy mô giải ngân vốn qua các năm. |
| Tốc độ tăng trưởng doanh số tương đối |
$% Tăng\ trưởng = \frac{\Delta Doanh\ số\ tuyệt\ đối}{Doanh\ số\ cho\ vay_{(t-1)}} \times 100%$ |
Đo lường tốc độ phát triển hoạt động cho vay. |
| Huy động vốn trên tổng nguồn vốn |
$\frac{Vốn\ huy\ động}{Tổng\ nguồn\ vốn} \times 100%$ |
Đánh giá mức độ chủ động về nguồn vốn kinh doanh. |
| Dư nợ trên tổng nguồn vốn |
$\frac{Dư\ nợ}{Tổng\ nguồn\ vốn} \times 100%$ |
Cho biết tỷ trọng vốn sử dụng vào hoạt động cấp tín dụng. |
| Dư nợ trên tổng vốn huy động |
$\frac{Dư\ nợ}{Tổng\ vốn\ huy\ động} \times 100%$ |
Đo lường hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay. |
| Nợ quá hạn trên tổng dư nợ |
$\frac{Nợ\ quá\ hạn}{Tổng\ dư\ nợ} \times 100%$ |
Phản ánh chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro tiềm ẩn. |
| Hệ số thu nợ |
$\frac{Doanh\ số\ thu\ nợ}{Doanh\ số\ cho\ vay}$ |
Đánh giá khả năng và hiệu quả thu hồi nợ vay của ngân hàng. |
| Tỷ lệ nợ xấu |
$\frac{Tổng\ dư\ nợ\ xấu\ (Nhóm\ 3-5)}{Tổng\ dư\ nợ} \times 100%$ |
Đo lường tỷ lệ các khoản nợ có nguy cơ tổn thất tín dụng. |
| Vòng quay vốn tín dụng |
$\frac{Doanh\ số\ thu\ nợ}{Dư\ nợ\ bình\ quân}\ (lần)$ |
Đo lường tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn vay. |
-
Phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn có khả năng thu hồi đầy đủ; nợ quá hạn dưới 10 ngày (trích dự phòng 0%).
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Quá hạn từ 10 đến 90 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu (trích dự phòng 5%).
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Quá hạn từ 91 đến 180 ngày; nợ gia hạn lần đầu; nợ được miễn/giảm lãi (trích dự phòng 20%).
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Quá hạn từ 181 đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại lần hai (trích dự phòng 50%).
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại lần hai, lần ba trở lên; nợ khoanh, chờ xử lý (trích dự phòng 100%).
-
Lược khảo tài liệu nghiên cứu: Khóa luận kế thừa và đối chiếu kết quả từ các công trình trước gồm: Luận văn của Phạm Thị Hải Yến (2019) về Vietcombank Hoàn Kiếm; Nguyễn Thùy Trang (2012) về hạn chế rủi ro tại Vietcombank Thừa Thiên Huế; Trần Thị Bảo Ngọc (2017) về nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bình Thuận; Trần Tất Thành (2017) về cơ hội và thách thức thị trường tài chính; Nguyễn Thị Hồng Yến và Nguyễn Chí Dũng (2017) về phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại; Nguyễn Phúc Quý Thạnh (2020) về các nhân tố tác động đến hiệu quả ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, bảng cân đối kế toán nội bộ của Vietcombank Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng/giảm của quy mô cho vay, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và chất lượng nợ.
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế: Sử dụng các tỷ số tài chính ngành ngân hàng để đánh giá hiệu suất thu nợ, hệ số an toàn vốn và mức độ rủi ro nợ xấu.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) nhằm định vị năng lực cạnh tranh trong phân khúc khách hàng cá nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về tín dụng và hoạt động cho vay bán lẻ. Tác giả phân tích rõ vai trò của tín dụng cá nhân đối với cả hai phía: đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư) và đối với ngân hàng (đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro, gia tăng thu nhập lãi và phí dịch vụ, mở rộng mạng lưới khách hàng).
Đồng thời, chương 1 chỉ rõ các nhóm nhân tố chi phối hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:
- Nhân tố chủ quan từ ngân hàng: Trình độ công nghệ thông tin; chính sách marketing và quảng bá thương hiệu; cơ chế lãi suất; năng lực thẩm định, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng; tính chính xác trong định giá tài sản bảo đảm.
- Nhân tố từ khách hàng: Năng lực tài chính; tính trung thực của hồ sơ vay; mục đích sử dụng vốn thực tế; đạo đức và thiện chí trả nợ.
- Nhân tố môi trường bên ngoài: Khung khổ pháp lý và sự thay đổi chính sách tín dụng của Nhà nước; biến động kinh tế vĩ mô (lạm phát, suy thoái kinh tế); yếu tố thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của người vay.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Bình Dương (thành lập theo Quyết định số 225/1998/QĐ.NHNN5 ngày 08/7/1998, khai trương ngày 01/9/1999 tại 314 Đại lộ Bình Dương, TP. Thủ Dầu Một). Chi nhánh quản lý 4 phòng giao dịch trực thuộc (Thủ Dầu Một, Tân Uyên, VSIP, Bắc Tân Uyên) và là đơn vị tiền thân phát triển nên các Chi nhánh Nam Bình Dương, Bắc Bình Dương và Đông Bình Dương (tiền thân là PGD Phú Chánh).
Quy mô mạng lưới và nguồn lực đến tháng 6/2019:
- Khách hàng thiết lập giao dịch: Gần 6.300 khách hàng doanh nghiệp và hơn 400.000 khách hàng cá nhân.
- Hạ tầng giao dịch: 81 máy ATM, 550 đơn vị chấp nhận thẻ (POS), phát hành gần 500.000 thẻ ATM, phục vụ gần 430.000 khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Cơ cấu nhân sự: Tổng cộng 144 cán bộ nhân viên, trong đó 100% đạt trình độ đại học trở lên. Phân bổ vị trí gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 4 Trưởng/Phó PGD, 3 Trưởng/Phó phòng Kế toán, 18 chuyên viên QHKH doanh nghiệp, 35 chuyên viên QHKH cá nhân, 28 giao dịch viên, 17 chuyên viên DVKH tiền vay, 15 kiểm soát viên, 12 nhân viên kho quỹ và 9 nhân viên hành chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 |
So sánh 2019/2018 |
| Thu nhập |
1.169 |
1.198 |
1.255 |
+29 tỷ đồng (+2,48%) |
+57 tỷ đồng (+4,76%) |
| Chi phí |
935 |
946 |
971 |
+11 tỷ đồng (+1,18%) |
+25 tỷ đồng (+2,64%) |
| Lợi nhuận |
234 |
252 |
284 |
+18 tỷ đồng (+7,69%) |
+32 tỷ đồng (+12,70%) |
Thực trạng doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng:
Tổng doanh số cho vay cá nhân tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 971,8 tỷ đồng (năm 2017), tăng lên 1.067,0 tỷ đồng (năm 2018, tăng 95,2 tỷ đồng tương đương +9,80%) và đạt 1.180,9 tỷ đồng (năm 2019, tăng 113,9 tỷ đồng tương đương +10,67%).
- Cho vay sản xuất kinh doanh - dịch vụ: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng danh mục cho vay cá nhân. Doanh số năm 2017 đạt 428,2 tỷ đồng, năm 2018 đạt 452,9 tỷ đồng (tăng 24,7 tỷ đồng, +5,78%) và năm 2019 đạt 507,1 tỷ đồng (tăng 54,2 tỷ đồng, +11,97%). Nhu cầu vốn tập trung ở các cơ sở sản xuất bánh kẹo, gốm sứ, đồ thủ công mây tre đan xuất khẩu, hộ kinh doanh thương mại chợ đầu mối, cửa hàng thời trang, nhà hàng, dịch vụ lưu trú.
- Cho vay tiêu dùng: Năm 2017 đạt 258,4 tỷ đồng, năm 2018 đạt 275,8 tỷ đồng (tăng 17,4 tỷ đồng, +6,74%) và năm 2019 đạt 302,6 tỷ đồng (tăng 26,8 tỷ đồng, +9,77%). Đối tượng hướng đến là cán bộ, công nhân viên chức có thu nhập ổn định.
- Cho vay bất động sản - nhà ở: Năm 2017 đạt 165,5 tỷ đồng, năm 2018 đạt 183,7 tỷ đồng (tăng 18,2 tỷ đồng, +10,11%) và năm 2019 tiếp tục tăng trưởng mạnh lên mức 229,3 tỷ đồng (tăng 45,6 tỷ đồng, +24,82%).
- Cho vay mua ô tô: Năm 2018 đạt 124,6 tỷ đồng, năm 2019 đạt 141,9 tỷ đồng (tăng 17,3 tỷ đồng, +13,88%) do mức sống dân cư trên địa bàn được nâng cao.
Quy mô phát triển số lượng khách hàng vay vốn:
| Đối tượng khách hàng (Đơn vị: Khách hàng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Chênh lệch 2018/2017 |
Chênh lệch 2019/2018 |
| Khách hàng cá nhân |
1.179 |
1.350 |
1.604 |
+171 (+14,50%) |
+254 (+18,81%) |
| Khách hàng doanh nghiệp |
208 |
227 |
259 |
+19 (+9,13%) |
+32 (+14,10%) |
| Tổng số lượng khách hàng vay vốn |
1.387 |
1.577 |
1.863 |
+190 (+13,70%) |
+286 (+18,14%) |
Khóa luận đồng thời sử dụng ma trận SWOT để chỉ ra điểm mạnh về uy tín thương hiệu, đội ngũ nhân sự chuẩn hóa 100% đại học; nhận diện điểm yếu về quy trình thủ tục và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.
Chương 3: Giải pháp - Kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng hoạt động 5 năm tới của Vietcombank Chi nhánh Bình Dương, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp theo ba nhóm đối tượng:
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng, hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản bảo đảm; duy trì chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, ổn định kinh tế vĩ mô.
- Kiến nghị đối với Hội sở Vietcombank: Nâng cấp hạ tầng công nghệ ngân hàng lõi (Core Banking), phát triển đa dạng các gói sản phẩm tín dụng cá nhân chuyên biệt hóa; tối ưu hóa quy trình chấm điểm tín dụng nội bộ và hỗ trợ chi nhánh trong phân bổ chỉ tiêu tín dụng bán lẻ.
- Giải pháp đối với Vietcombank Chi nhánh Bình Dương (và Đông Bình Dương): Đẩy mạnh công tác marketing, nghiên cứu thị trường và phân khúc khách hàng cá nhân; nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và định giá tài sản bảo đảm; thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng chăm sóc khách hàng và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; tăng cường kiểm tra sau giải ngân nhằm giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm nổi bật:
- Hoạt động kinh doanh tổng thể của Vietcombank Chi nhánh Bình Dương đạt mức tăng trưởng ổn định: lợi nhuận trước thuế tăng từ 234 tỷ đồng (năm 2017) lên 252 tỷ đồng (năm 2018) và 284 tỷ đồng (năm 2019).
- Tín dụng cá nhân mở rộng cả về quy mô số tiền và số lượng khách hàng: doanh số cho vay cá nhân tăng từ 971,8 tỷ đồng lên 1.180,9 tỷ đồng sau 3 năm; số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tăng từ 1.179 người lên 1.604 người (chiếm trên 86% tổng số lượng khách hàng vay vốn tại chi nhánh).
- Cơ cấu dư nợ cá nhân chuyển dịch tích cực: phân khúc cho vay sản xuất kinh doanh - dịch vụ giữ vai trò chủ đạo (đạt 507,1 tỷ đồng năm 2019), các phân khúc cho vay tiêu dùng (302,6 tỷ đồng) và cho vay mua nhà ở (229,3 tỷ đồng) duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng:
- Xây dựng hệ thống giải pháp đa tầng kết hợp giữa việc phát triển thị phần (marketing, đa dạng hóa gói vay tiêu dùng - kinh doanh) với tăng cường quản trị rủi ro tín dụng (thẩm định tài sản bảo đảm, kiểm tra mục đích sử dụng vốn).
- Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp bức tranh thực tế có hệ thống về nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam (tỉnh Bình Dương), minh chứng cho tiềm năng của phân khúc ngân hàng bán lẻ trong thời kỳ hội nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong mốc thời gian 2017 – 2019 tại địa bàn tỉnh Bình Dương (Chi nhánh Bình Dương, Chi nhánh Đông Bình Dương, PGD Nam Tân Uyên). Các chỉ số tài chính chuyên sâu về tỷ lệ nợ xấu chi tiết từng nhóm nợ và vòng quay vốn tín dụng ở một số bảng biểu chưa được công bố trọn vẹn trong phần trích lược.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian sang các năm tiếp theo; bổ sung phương pháp phân tích định lượng (hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố (lãi suất, thu nhập, công nghệ) đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân; so sánh hiệu quả cho vay bán lẻ giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu thực tập tốt nghiệp, cách thức thu thập số liệu tín dụng và áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay bán lẻ.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Tham khảo tư liệu thực tiễn về cơ cấu sản phẩm vay cá nhân (tiêu dùng, bất động sản, kinh doanh hộ cá thể), mô hình SWOT và các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng tại địa bàn cấp huyện/thị xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được thực hiện bởi ai, tại đơn vị đào tạo và cơ sở thực tập nào?
Đề tài do sinh viên Lê Thị Rượu Linh (MSSV: 1723402010063, Lớp D17TC02, Khóa 2017 - 2021), ngành Tài chính ngân hàng, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Chiến vào tháng 12/2020. Đơn vị thực tập và khảo sát thực tế là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương (trụ sở tại 314 Đại lộ Bình Dương, P. Phú Hòa, TP. Thủ Dầu Một) gắn với hoạt động của Chi nhánh Đông Bình Dương và Phòng giao dịch Nam Tân Uyên.
2. Quy mô nhân sự và trình độ chuyên môn tại Vietcombank Chi nhánh Bình Dương được ghi nhận như thế nào?
Chi nhánh có tổng cộng 144 cán bộ nhân viên, cơ cấu tổ chức gồm 8 phòng ban/phòng giao dịch chức năng. Đặc điểm nổi bật là 100% đội ngũ nhân sự tại chi nhánh đều đạt trình độ từ đại học trở lên, đảm bảo năng lực chuyên môn và xử lý tình huống nghiệp vụ chuẩn xác.
3. Tình hình kinh doanh chung của Chi nhánh giai đoạn 2017 - 2019 đạt kết quả ra sao?
Trong giai đoạn 2017 - 2019:
- Thu nhập tăng từ 1.169 tỷ đồng (2017) lên 1.198 tỷ đồng (2018) và đạt 1.255 tỷ đồng (2019).
- Chi phí tăng từ 935 tỷ đồng (2017) lên 946 tỷ đồng (2018) và 971 tỷ đồng (2019).
- Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục qua các năm: từ 234 tỷ đồng (2017) lên 252 tỷ đồng (2018) và đạt 284 tỷ đồng (2019).
4. Mảng vay nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh?
Mảng cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh - dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh số cho vay cá nhân, tăng trưởng từ 428,2 tỷ đồng (năm 2017) lên 452,9 tỷ đồng (năm 2018) và đạt 507,1 tỷ đồng (năm 2019). Nguồn vốn này chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và mở rộng quy mô của các hộ gia đình, cơ sở sản xuất đồ gốm sứ, đan lát thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, dịch vụ lưu trú và kinh doanh thương mại.
5. Khung phân loại nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng được tác giả hệ thống hóa gồm những nhóm nào?
Tác giả hệ thống hóa 5 nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước gồm:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn, trích dự phòng 0%);
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý, trích dự phòng 5%);
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn, trích dự phòng 20%);
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ, trích dự phòng 50%);
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn, trích dự phòng 100%).
Trong đó, nợ xấu được xác định là tổng các khoản nợ thuộc từ nhóm 3 đến nhóm 5 trong bảng cân đối tài chính của ngân hàng.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Rượu Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại. Bằng việc xử lý chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019 tại Vietcombank Chi nhánh Bình Dương (gắn với Chi nhánh Đông Bình Dương và PGD Nam Tân Uyên), công trình đã phản ánh chân thực xu hướng tăng trưởng tích cực của phân khúc khách hàng cá nhân về doanh số giải ngân, lợi nhuận và số lượng khách hàng tiếp cận vốn. Đồng thời, hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở phân tích SWOT mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với hoạt động quản trị tín dụng bán lẻ tại địa phương.