Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian huyết mạch nhằm huy động các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế để phân bổ vốn cho các cá nhân, đơn vị và tổ chức phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn nhưng thường xuyên đối mặt với trở ngại về nguồn vốn lưu động và vốn đầu tư mở rộng quy mô. Song song với đó, thị trường bán lẻ nổi lên như một phân khúc giàu tiềm năng với quy mô dân số trên 97,7 triệu người, cơ cấu dân số trẻ, thu nhập ngày một nâng cao và xu hướng "tiêu dùng trước, trả sau" gia tăng rõ rệt. Nhu cầu của khách hàng cá nhân (KHCN) không chỉ dừng lại ở sinh hoạt thông thường mà còn mở rộng sang các mục đích đầu tư, sửa chữa nhà ở, mua sắm phương tiện và kinh doanh cá thể.
Nhận thức được tiềm năng trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) đã định hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang mảng bán lẻ, đưa cho vay cá nhân trở thành phân khúc chiến lược bên cạnh khách hàng doanh nghiệp truyền thống. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cá nhân đối mặt với nhiều rủi ro cố hữu: áp lực nợ quá hạn, sản phẩm cho vay tuy đa dạng nhưng chưa hoàn toàn tối ưu hóa theo nhu cầu thực tế của từng phân khúc, trong khi sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài ngày càng gia tăng. Đặc biệt, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2020 - 2021 đã làm đứt gãy chuỗi cung ứng, suy giảm thu nhập của người dân và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hoàn trả nợ vay. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó tại cơ sở thực tập, tác giả Đỗ Ngọc Thục Đan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả nghiệp vụ này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Phòng giao dịch Lê Văn Sỹ trong giai đoạn 2019 - 2021.
- Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, đề ra những giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm cải thiện chất lượng, nâng cao hiệu quả của quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Phòng giao dịch Lê Văn Sỹ.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Lê Văn Sỹ thuộc chi nhánh Eximbank Quận 10 (địa chỉ: Số 213 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động tín dụng trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành và lý thuyết tài chính ngân hàng hiện hành:
- Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại: Trích dẫn theo Luật các tổ chức tín dụng, xác định NHTM là định chế tài chính trung gian kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với 3 chức năng cốt lõi: trung gian tài chính, trung gian thanh toán và tạo tiền.
- Khung pháp lý về hoạt động cho vay: Căn cứ Điều 4 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cho vay của tổ chức tín dụng (thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng, sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn); khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về điều kiện khách hàng có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh khi áp dụng lãi suất cho vay; các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong đại dịch COVID-19 như Thông tư số 01/2020/TT-NHNN, Thông tư số 03/2021/TT-NHNN, Thông tư số 14/2021/TT-NHNN (về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi phí, giữ nguyên nhóm nợ), Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 1729/QĐ-NHNN về điều chỉnh trần lãi suất tiền gửi.
- Quy trình cấp tín dụng 6 bước chuẩn hóa:
- Tiếp cận khách hàng;
- Thu thập thông tin khách hàng;
- Thẩm định khách hàng;
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng;
- Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng;
- Thanh lý hợp đồng tín dụng (theo hình thức thanh lý ngầm hoặc thanh lý bắt buộc).
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá tín dụng:
- Tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV);
- Dư nợ cho vay và tăng trưởng dư nợ;
- Doanh số thu nợ;
- Thu lãi tín dụng;
- Hiệu suất sử dụng vốn: $\text{Hiệu suất sử dụng vốn} = \frac{\text{Dư nợ cho vay KHCN}}{\text{Nguồn vốn huy động}}$;
- Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$;
- Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ (trong đó Dư nợ bình quân bằng trung bình cộng dư nợ đầu kỳ và cuối kỳ);
- Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}}$ (ngưỡng an toàn theo quy định của NHNN là dưới 3%);
- Phân loại nợ xấu: Các khoản nợ quá hạn thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ định kỳ do Eximbank - PGD Lê Văn Sỹ cung cấp; khai thác văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước và báo cáo dự báo tăng trưởng kinh tế của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Đồng thời, tác giả tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia về 4 nhóm nội dung: mở rộng cho vay KHCN, kiểm soát rủi ro cho vay bất động sản, hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế, so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian 2019 - 2021 nhằm làm rõ xu hướng biến động và tỷ trọng cơ cấu của các chỉ tiêu tín dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân:
- Phân loại NHTM theo ba tiêu chí: theo hình thức sở hữu (NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng tư nhân); theo chiến lược kinh doanh (ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng kết hợp bán buôn và bán lẻ); theo tính chất hoạt động (ngân hàng chuyên doanh, ngân hàng kinh doanh tổng hợp).
- Khái niệm và nguyên tắc cho vay: Phân định chi tiết điều kiện cấp tín dụng đối với pháp nhân và cá nhân (từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoặc từ 15 đến dưới 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; phương án sử dụng vốn khả thi, hợp pháp; năng lực tài chính hoàn trả nợ). Phân loại khoản vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm; trung hạn từ 1 đến 5 năm; dài hạn trên 5 năm) và theo hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm).
- Đặc điểm của cho vay KHCN: Khách hàng có số lượng đông đảo, nhu cầu vay phân tán, quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ; chi phí quản trị trên một đồng vốn cao do tốn kém nhân lực lập hồ sơ, thẩm định và quản lý sau vay; lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay doanh nghiệp; rủi ro tín dụng lớn do khả năng tài chính của cá nhân dễ biến động theo sức khỏe, việc làm và tính trung thực trong việc cung cấp thông tin.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - PGD Lê Văn Sỹ
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị và tập trung phân tích thực trạng dữ liệu tín dụng giai đoạn 2019 - 2021:
- Lịch sử hình thành: Eximbank thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, đi vào hoạt động ngày 17/01/1990; được Thống đốc NHNN cấp Giấy phép số 11/NH-GP ngày 06/04/1992 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng (tương đương 12,5 triệu USD). Đến 31/12/2021, Eximbank có 207 điểm giao dịch (44 chi nhánh, 163 phòng giao dịch, 1 văn phòng đại diện tại Hà Nội) tại 22 tỉnh thành và 869 ngân hàng đại lý tại 84 quốc gia. PGD Lê Văn Sỹ là đơn vị trực thuộc chi nhánh Quận 10, đặt tại số 213 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động với các bộ phận chức năng: Giám đốc, Phó Giám đốc, Chuyên viên quan hệ khách hàng (RBO), Giao dịch viên (Teller), Ngân quỹ và Chuyên viên tư vấn (CSO).
- Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của PGD Lê Văn Sỹ:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| Tổng thu nhập |
53.774 |
74.692 |
83.037 |
+38,9% |
+11,2% |
| - Thu nhập từ lãi cho vay |
53.256 |
74.042 |
82.385 |
+39,0% |
+11,3% |
| - Thu nhập khác |
517 |
650 |
652 |
+25,7% |
+0,3% |
| Tổng chi phí |
25.435 |
20.694 |
30.457 |
-18,6% |
+47,2% |
| - Chi phí trả lãi tiền gửi |
25.315 |
20.645 |
30.380 |
-18,4% |
+47,2% |
| - Chi phí khác |
120 |
49 |
77 |
-59,2% |
+57,1% |
| Lợi nhuận |
28.338 |
53.998 |
52.580 |
+90,6% |
-2,6% |
Thu nhập từ lãi cho vay luôn chiếm trên 99% tổng thu nhập của PGD. Lợi nhuận năm 2020 tăng trưởng vượt bậc (đạt 53.998 triệu đồng, gần gấp đôi năm 2019) nhờ chi phí trả lãi tiền gửi giảm mạnh theo Quyết định 1729/QĐ-NHNN; sang năm 2021 lợi nhuận giảm nhẹ 2,6% do ngân hàng tăng lãi suất huy động để thu hút nguồn vốn hỗ trợ phục hồi kinh tế.
| Phân loại dư nợ (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| Tổng dư nợ toàn PGD |
199.388 |
235.933 |
272.414 |
+18,3% |
+15,5% |
| - Dư nợ KHDN |
11.826 |
14.452 |
16.609 |
+22,2% |
+14,9% |
| - Dư nợ KHCN |
188.762 |
221.521 |
260.805 |
+17,4% |
+17,7% |
| Dư nợ KHCN theo thời hạn: |
|
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
23.799 |
30.034 |
34.070 |
+26,2% |
+13,4% |
| - Trung và dài hạn |
164.963 |
191.487 |
226.736 |
+16,1% |
+18,4% |
| Dư nợ KHCN theo sản phẩm: |
|
|
|
|
|
| - Cho vay Bất động sản |
84.943 |
104.115 |
112.146 |
+22,6% |
+7,7% |
| - Cho vay Tiêu dùng |
43.415 |
47.627 |
65.201 |
+9,7% |
+36,9% |
| - Cho vay Sản xuất kinh doanh |
33.977 |
42.089 |
48.249 |
+23,9% |
+14,6% |
| - Cho vay Mua ô tô |
22.651 |
24.367 |
26.081 |
+7,6% |
+7,0% |
| - Cho vay Khác (cầm cố sổ tiết kiệm, GTCG) |
3.775 |
5.538 |
6.520 |
+46,7% |
+17,7% |
Dư nợ KHCN chiếm vị trí áp đảo (>95% tổng dư nợ tại PGD). Xét theo sản phẩm, cho vay bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 43% - 45%), tiếp theo là tiêu dùng (tăng mạnh lên 25% năm 2021) và sản xuất kinh doanh (chiếm 19%). Vay mua ô tô chiếm tỷ trọng khiêm tốn (10% - 12%) do ngân hàng thận trọng trước rủi ro tài sản đảm bảo và khách hàng từ chối mua bảo hiểm.
| Chỉ tiêu chất lượng tín dụng |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Dư nợ KHCN nhóm 1 (Triệu đồng) |
184.592 |
216.192 |
253.619 |
| Nợ quá hạn KHCN (Triệu đồng) |
4.170 |
5.329 |
7.186 |
| - Trong đó nợ nhóm 2, 3, 5 (Triệu đồng) |
2.533 |
3.091 |
3.616 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN (%) |
2,21% |
2,41% |
2,75% |
| Doanh số cho vay KHCN (Triệu đồng) |
55.684 |
97.915 |
111.212 |
| Doanh số thu nợ KHCN (Triệu đồng) |
70.696 |
102.656 |
112.876 |
| Hệ số thu nợ KHCN (%) |
127% |
105% |
101% |
Nợ quá hạn tăng dần từ 4.170 triệu đồng lên 7.186 triệu đồng dưới tác động tiêu cực của dịch bệnh làm gián đoạn kinh doanh và gia tăng thất nghiệp. Dù vậy, tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát trong khoảng 2,21% - 2,75%, đáp ứng giới hạn an toàn dưới 3% theo quy định của NHNN. Hệ số thu nợ KHCN giảm từ 127% năm 2019 xuống 101% năm 2021 phản ánh tốc độ giải ngân mới gia tăng nhanh hơn tốc độ thu hồi nợ trong giai đoạn thích ứng kinh tế.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - PGD Lê Văn Sỹ
Trên cơ sở phân tích thực trạng và kết quả khảo sát chuyên gia, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Các giải pháp cụ thể tại PGD Lê Văn Sỹ:
- Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: Cải tiến chính sách sản phẩm, đa dạng hóa gói tín dụng bán lẻ phù hợp với từng đối tượng dân cư và tiểu thương tại khu vực Quận 3; đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số, tối ưu hóa giao dịch trực tuyến và quy trình giải ngân.
- Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng: Thắt chặt công tác định giá và quản lý tài sản bảo đảm, đặc biệt đối với danh mục cho vay bất động sản (vốn chiếm tỷ trọng cao nhất); tăng cường giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; phối hợp tra cứu dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) nhằm sàng lọc khách hàng.
- Nhóm giải pháp về đội ngũ nhân viên: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và kỹ năng mềm cho lực lượng Chuyên viên quan hệ khách hàng (RBO), Chuyên viên tư vấn (CSO) và Giao dịch viên (Teller); nâng cao năng lực thẩm định tín dụng và thái độ phục vụ khách hàng.
- Các kiến nghị hoàn thiện môi trường vĩ mô:
- Kiến nghị đối với Chính phủ: Ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hành lang pháp lý về thị trường bất động sản và các cơ chế hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh sau đại dịch.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, duy trì khung trần nợ xấu an toàn và hướng dẫn cụ thể việc cơ cấu nợ, miễn giảm lãi suất theo các thông tư hỗ trợ người dân.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Hội sở): Tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng hợp lý cho phòng giao dịch; nâng cấp hạ tầng công nghệ bảo mật (như xác thực Smart-OTP, hệ thống DASP); phân bổ hạn mức tín dụng phù hợp với thế mạnh địa bàn của từng đơn vị cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu định lượng, khóa luận phản ánh bức tranh tín dụng xác thực tại Eximbank - PGD Lê Văn Sỹ giai đoạn 2019 - 2021:
- Doanh số cho vay KHCN tăng từ 55.684 triệu đồng (năm 2019) lên 111.212 triệu đồng (năm 2021), tức tăng gần gấp đôi sau 3 năm.
- Dư nợ tín dụng KHCN tăng trưởng liên tục, từ 188.762 triệu đồng lên 260.805 triệu đồng, luôn chiếm trên 95% tổng dư nợ toàn phòng giao dịch, khẳng định định hướng bán lẻ là trụ cột kinh doanh cốt lõi của đơn vị.
- Cơ cấu tín dụng cá nhân tập trung chủ yếu vào cho vay trung dài hạn (chiếm 86% - 87% dư nợ) và sản phẩm bất động sản (chiếm 43% - 45% dư nợ).
- Kiểm soát chất lượng nợ trong ngưỡng cho phép: Mặc dù nợ quá hạn tăng từ 4.170 triệu đồng lên 7.186 triệu đồng do ảnh hưởng của đại dịch, tỷ lệ nợ quá hạn vẫn duy trì ở mức 2,21% (2019), 2,41% (2020) và 2,75% (2021), không vượt quá trần 3% của NHNN.
Về giải pháp đề xuất, tác giả đã xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm bám sát hoạt động của PGD (mở rộng quy mô, kiểm soát rủi ro bất động sản, đào tạo nhân sự RBO/CSO/Teller) kết hợp hệ thống kiến nghị đồng bộ 3 cấp (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở Eximbank).
Về đóng góp thực tiễn, nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một phòng giao dịch cơ sở trong giai đoạn đặc thù chịu tác động kép của suy thoái kinh tế và đại dịch COVID-19, đồng thời đánh giá được mức độ thích ứng thông qua các chính sách cơ cấu nợ, điều chỉnh lãi suất tiền gửi và tiền vay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát dữ liệu tại một phòng giao dịch độc lập (PGD Lê Văn Sỹ thuộc chi nhánh Eximbank Quận 10), do đó kết quả phản ánh mang tính đặc thù của một địa bàn đô thị trung tâm và chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống Eximbank trên phạm vi toàn quốc.
- Giới hạn về thời gian và dữ liệu: Giai đoạn nghiên cứu 2019 - 2021 là thời kỳ biến động bất thường do giãn cách xã hội và dịch bệnh COVID-19, các chỉ tiêu nợ xấu chịu ảnh hưởng bởi cơ chế giữ nguyên nhóm nợ tạm thời theo Thông tư 01, Thông tư 03 và Thông tư 14 của NHNN, do đó chưa bộc lộ toàn bộ rủi ro tín dụng tiềm ẩn dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh khác thuộc khu vực TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hậu đại dịch (từ năm 2022 trở đi); đào sâu nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính nâng cao như vòng quay vốn tín dụng và hiệu suất sử dụng vốn trên nguồn vốn huy động khi hoạt động kinh tế trở lại trạng thái bình thường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tài liệu là mẫu hình thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp phân tích tín dụng bán lẻ tại NHTM; tham khảo phương pháp tính toán và phân tích các chỉ tiêu doanh số giải ngân, dư nợ, thu nợ, nợ quá hạn và hệ số thu nợ.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (RBO, CSO) và cán bộ quản lý cấp cơ sở: Tham khảo thực tế biến động danh mục sản phẩm (bất động sản, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh, vay mua xe) để cân đối rủi ro kỳ hạn và kiểm soát nợ quá hạn tại các địa bàn có đặc thù kinh doanh tương tự Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng chi tiết và việc phân tích tác động thực thi các văn bản điều hành của NHNN (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 14/2021/TT-NHNN, Quyết định 1729/QĐ-NHNN) vào thực tiễn kinh doanh ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank - PGD Lê Văn Sỹ chiếm bao nhiêu trong tổng dư nợ giai đoạn 2019 - 2021?
Dư nợ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo và giữ vai trò then chốt tại đơn vị, luôn duy trì trên 95% tổng dư nợ toàn phòng giao dịch: đạt 188.762 triệu đồng năm 2019 (trên tổng số 199.388 triệu đồng), đạt 221.521 triệu đồng năm 2020 (trên tổng 235.933 triệu đồng) và đạt 260.805 triệu đồng năm 2021 (trên tổng 272.414 triệu đồng).
2. Sản phẩm cho vay nào chiếm quy mô dư nợ lớn nhất đối với khách hàng cá nhân tại PGD Lê Văn Sỹ?
Sản phẩm cho vay bất động sản chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn bộ danh mục tín dụng cá nhân qua các năm (chiếm từ 43% đến 45% tổng dư nợ KHCN). Dư nợ bất động sản liên tục tăng trưởng: năm 2019 đạt 84.943 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 104.115 triệu đồng và năm 2021 đạt 112.146 triệu đồng.
3. Tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD Lê Văn Sỹ biến động như thế nào trong thời gian đại dịch COVID-19 và có vượt quy định của NHNN không?
Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN có xu hướng tăng nhẹ qua từng năm do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến thu nhập người dân giảm sút: từ 2,21% (năm 2019) lên 2,41% (năm 2020) và đạt 2,75% (năm 2021). Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn nằm trong giới hạn an toàn cho phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (không vượt quá 3%).
4. Vì sao hệ số thu nợ khách hàng cá nhân tại đơn vị lại có xu hướng giảm từ 127% năm 2019 xuống 101% năm 2021?
Hệ số thu nợ được tính bằng tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và doanh số cho vay. Xu hướng giảm từ 127% (2019) xuống 105% (2020) và 101% (2021) diễn ra do tốc độ tăng trưởng doanh số giải ngân mới trong giai đoạn này tăng rất mạnh (từ 55.684 triệu đồng lên 111.212 triệu đồng, tức tăng 99,7%), cao hơn tốc độ tăng trưởng của doanh số thu hồi nợ (từ 70.696 triệu đồng lên 112.876 triệu đồng, tức tăng 59,7%).
5. Lợi nhuận của PGD Lê Văn Sỹ năm 2020 tăng đột biến gần gấp đôi so với năm 2019 do nguyên nhân cốt lõi nào?
Lợi nhuận năm 2020 đạt 53.998 triệu đồng (tăng 90,6% so với mức 28.338 triệu đồng năm 2019). Nguyên nhân chủ yếu là do tổng thu nhập tăng 38,9% (đạt 74.692 triệu đồng nhờ thu lãi cho vay tăng), trong khi tổng chi phí lại giảm 18,6% (từ 25.435 triệu đồng xuống 20.694 triệu đồng), bởi chi phí trả lãi tiền gửi giảm sâu theo các đợt hạ trần lãi suất tiền gửi của NHNN theo Quyết định số 1729/QĐ-NHNN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Ngọc Thục Đan đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank - PGD Lê Văn Sỹ giai đoạn 2019 - 2021. Các dữ liệu định lượng minh chứng sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô dư nợ và doanh số giải ngân bán lẻ, đồng thời chỉ ra áp lực gia tăng nợ quá hạn và sự phụ thuộc lớn vào danh mục cho vay bất động sản. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ thực tiễn hoạt động và kết quả khảo sát chuyên gia, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro và phát triển nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.