Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và toàn diện, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội tiếp cận thị trường tài chính quốc tế, đồng thời giữ vai trò huyết mạch thu hút các nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế. Cùng với sự ổn định về kinh tế - chính trị và hành lang pháp lý từng bước hoàn thiện, hoạt động tín dụng luôn là nghiệp vụ kinh doanh chủ chốt, chiếm tỷ trọng tài sản và mang lại nguồn thu nhập từ lãi lớn nhất cho các ngân hàng thương mại (NHTM). Nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, các NHTM liên tục mở rộng và nâng cấp danh mục sản phẩm tín dụng.
Trong cơ cấu tín dụng bán lẻ, mảng cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD) đóng vai trò đặc biệt quan trọng, chiếm thị phần lớn và đem lại nguồn thu đáng kể. Tuy nhiên, nhóm khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân thường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các biến động thị trường, chi phí nguyên vật liệu cũng như rủi ro thiên tai, thời tiết. Việc mở rộng quy mô tín dụng nếu không đi kèm các biện pháp thẩm định và kiểm soát chặt chẽ sẽ làm gia tăng rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương (MB Bank – CN Bình Dương), đề tài báo cáo tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương" được tác giả Đỗ Thị Thùy Dung lựa chọn nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 mục tiêu:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa tình hình cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại MB Bank – CN Bình Dương.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động cho vay KHCN SXKD của đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay KHCN SXKD tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại MB Bank – Chi nhánh Bình Dương.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ: Số 457 Đại Lộ Bình Dương, Khu 1, Phường Phú Cường, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành tài chính – ngân hàng:
- Văn bản pháp quy áp dụng: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn; Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Khái niệm và đặc điểm: Hoạt động cho vay tại NHTM mang 4 đặc điểm cơ bản: (1) Là sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn; (2) Dựa trên cơ sở lòng tin; (3) Tuân thủ nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn; (4) Tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cho vay KHCN SXKD được xác định là nhóm sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, mở rộng cơ sở vật chất, nhà xưởng.
- Phân loại cho vay: Phân loại theo chủ thể vay vốn (doanh nghiệp, cá nhân/hộ gia đình, tổ chức tín dụng); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo phương thức đảm bảo (có tài sản đảm bảo, không có tài sản đảm bảo); theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay qua phát hành/sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá (theo khung lý thuyết của Nguyễn Đăng Dờn, 2017):
- Chỉ tiêu phản ánh dư nợ: Mức tăng trưởng tuyệt đối, mức tăng trưởng tương đối và tỷ lệ dư nợ KHCN SXKD trên tổng dư nợ.
- Chỉ tiêu phản ánh thu nợ: Mức biến động thu nợ và tỷ lệ thu nợ trên tổng dư nợ KHCN SXKD.
- Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ NQH} = (\text{Nợ quá hạn} / \text{Tổng dư nợ}) \times 100%$.
- Tỷ lệ nợ xấu: Các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo phân loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) trên tổng dư nợ.
- Chỉ tiêu thu lãi: Doanh số thu lãi và tỷ trọng thu lãi cho vay KHCN SXKD trên tổng lãi thu tín dụng.
- Lược khảo tài liệu: Tác giả tổng hợp kết quả nghiên cứu của các công trình đi trước, bao gồm: Nguyễn Thị Thùy Ngọc (2017) tại Agribank Quảng Trạch; Ngô Văn Lãm (2011) tại ACB – PGD Lê Quang Định; Phan Công Sơn (2018) tại Vietcombank Quảng Bình; Đỗ Hoàng Tiến (2017) tại Sacombank Kiên Giang; Dương Nguyễn Xuân Hà (2009) tại ACB – CN Huế.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:
- Mô hình SWOT: Nhận diện điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong hoạt động tín dụng KHCN SXKD tại chi nhánh.
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp từ tài liệu, báo cáo chuyên môn, ấn phẩm ngân hàng và hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính định kỳ từ Tổ Kế toán của MB Bank – CN Bình Dương.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích số liệu, so sánh tương đối - tuyệt đối qua các năm và tổng hợp logic để đánh giá bản chất hiện tượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại
Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận nền tảng về nghiệp vụ cấp tín dụng tại các NHTM. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động cho vay KHCN SXKD theo hai nhóm:
- Yếu tố bên trong: Nguồn vốn tự có và vốn huy động; trình độ chuyên môn, năng lực thẩm định và đạo đức của đội ngũ nhân sự; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; chiến lược kinh doanh và hoạt động tiếp thị (marketing); chính sách tín dụng (quy mô, lãi suất, tài sản đảm bảo); quy trình cấp tín dụng và phân định thẩm quyền.
- Yếu tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, mức độ ổn định chính trị và khung khổ pháp lý; đặc điểm địa bàn dân cư và nhu cầu vốn; năng lực tài chính, dòng tiền và ý thức trả nợ của khách hàng cá nhân.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích vai trò của tín dụng KHCN SXKD đối với ba chủ thể: kích thích chuyển dịch cơ cấu và giải quyết việc làm cho nền kinh tế; gia tăng thu nhập lãi, đẩy mạnh bán chéo dịch vụ (thẻ, bảo hiểm, Internet Banking) và phân tán rủi ro cho NHTM; hỗ trợ khách hàng nắm bắt cơ hội kinh doanh khi thiếu hụt vốn tự có.
Chương 2: Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương
Chương 2 trình bày tổng quan về MB Bank (thành lập ngày 04/11/1994, vốn ban đầu 20 tỷ đồng; đến thời điểm nghiên cứu có vốn điều lệ 17.127 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 256.000 tỷ đồng, trên 10.600 nhân sự, 265 điểm giao dịch, 7 công ty thành viên gồm MIC, MB Capital, MBS, MB AMC, MB Ageas Life, MCredit) và MB Bank – CN Bình Dương (thành lập ngày 11/10/2010 tại 457 Đại Lộ Bình Dương).
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận chuyên môn: Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Bộ phận Nhân sự & Kế toán, Sàn Dịch vụ, Bộ phận Hỗ trợ. Về tình hình nhân sự giai đoạn 2017 – 2019, số lượng nhân viên giảm từ 140 người (năm 2017) xuống 139 người (năm 2018) và còn 123 người (năm 2019) do chuyển đổi số hóa và tối ưu hóa chi phí tuân thủ Thông tư 13/2018/TT-NHNN và Thông tư 41/2016/TT-NHNN. Trình độ Đại học và Thạc sĩ duy trì trên 85%, lao động nữ chiếm ưu thế và nhân sự trẻ dưới 35 tuổi chiếm đa số.
Quy trình cấp tín dụng KHCN tại MB Bank – CN Bình Dương được chuẩn hóa qua 9 bước:
- Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ.
- Bước 3: Thẩm định khách hàng (kiểm tra CIC, tư cách pháp lý, tài chính, kiểm tra thực tế tài sản đảm bảo).
- Bước 4: Tập hợp hồ sơ trình Ban Tín dụng, Hội đồng Tín dụng (thời gian từ 2 – 5 ngày).
- Bước 5: Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm.
- Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng và thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Bước 7: Giải ngân tiền vay và nhập liệu vào phần mềm quản lý.
- Bước 8: Kiểm tra, giám sát sau cho vay và xử lý nợ.
- Bước 9: Tất toán hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản và lưu trữ hồ sơ.
Kết quả kinh doanh tổng quát tại chi nhánh (2017 - 2019):
| Chỉ tiêu | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | So sánh 2018/2017 (%) | So sánh 2019/2018 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu trước thuế (triệu đồng) | 189.650 | 238.838 | 299.457 | +26,3% | +67,3% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) | 80.319 | - | - | +8,3% | +148,0% |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu | 42,3% | 36,6% | 54,3% | - | - |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí | 121% | 77% | 213% | - | - |
Chỉ tiêu cho vay KHCN sản xuất kinh doanh tại chi nhánh:
- Dư nợ tín dụng: Năm 2017 đạt trên 709 tỷ đồng (chiếm 15,6% - 15,7% tổng dư nợ chi nhánh). Năm 2018 dư nợ tăng thêm 22.465 triệu đồng (+3,1%). Năm 2019, dư nợ tăng mạnh thêm 387.686 triệu đồng (+53,2%), đưa tỷ trọng dư nợ KHCN SXKD lên mức 20,2% tổng dư nợ chi nhánh.
- Tình hình thu nợ: Tỷ lệ thu nợ trên dư nợ luôn đạt mức cao trên 85%. Năm 2017 doanh số thu nợ đạt 615.031 triệu đồng (86,67% dư nợ); năm 2018 đạt 648.778 triệu đồng (+5,4%, chiếm 88,62% dư nợ); năm 2019 đạt 1.049.661 triệu đồng (+61,7%, chiếm 93,67% dư nợ).
- Nợ quá hạn và nợ xấu: Năm 2017, tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 1,64% và nợ xấu là 0,35%. Năm 2018, nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng do thị trường biến động mạnh, việc định giá và quản lý tài sản đảm bảo (hàng hóa, bất động sản) gặp khó khăn. Đến năm 2019, nhờ các biện pháp siết chặt thẩm định và cơ cấu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống 0,9% (giá trị hơn 10.085 triệu đồng) và nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ.
- Doanh số thu lãi: Năm 2017 đạt 10.450 triệu đồng (chiếm 35,2% tổng thu lãi của chi nhánh); năm 2018 đạt 11.997 triệu đồng (chiếm 35,84%); năm 2019 đạt 20.993 triệu đồng (tăng 8.996 triệu đồng so với 2018, chiếm xấp xỉ 40% tổng thu lãi).
Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Bình Dương
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đối với chi nhánh và 2 nhóm kiến nghị cấp vĩ mô:
Các nhóm giải pháp tại MB Bank – CN Bình Dương:
- Hoàn thiện chính sách tín dụng: Cập nhật linh hoạt hạn mức, lãi suất và điều kiện vay vốn phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh thực tế tại Bình Dương.
- Xử lý nợ quá hạn và nợ xấu: Nâng cao chất lượng định giá tài sản đảm bảo; hạn chế tỷ lệ cho vay cầm cố hàng hóa quá cao (trước đây lên tới 60%) hoặc thế chấp bất động sản (70%) khi dùng chung kho bãi; tăng cường kiểm tra định kỳ sau giải ngân.
- Đa dạng hóa sản phẩm: Thiết kế các gói vay chuyên biệt cho tiểu thương, hộ kinh doanh làng nghề và cá nhân mở rộng sản xuất.
- Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Đào tạo kỹ năng phân tích dòng tiền phi chính thức của hộ cá thể, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và khả năng thẩm định rủi ro thị trường.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và truyền thông: Tăng cường quảng bá thương hiệu MB Bank, tiếp cận trực tiếp các khu chợ đầu mối, khu dân cư tập trung nhiều cơ sở sản xuất.
- Mở rộng đối tượng khách hàng mục tiêu: Khai thác các khách hàng cá nhân có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, lịch sử tín dụng minh bạch tại CIC.
- Đơn giản hóa quy trình và rút ngắn thời gian thẩm định: Cắt giảm các chứng từ không cần thiết, đẩy nhanh tiến độ giải ngân trong vòng 24 giờ sau khi hoàn thiện hồ sơ.
Các kiến nghị cấp trên:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, duy trì chính sách tiền tệ ổn định và nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng CIC.
- Đối với Ngân hàng TMCP Quân Đội (Hội sở chính): Phân cấp ủy quyền linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp 1, cung cấp hệ thống chấm điểm tín dụng tự động và tài trợ hạn mức nguồn vốn cạnh tranh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết được các kết quả cụ thể về mặt thực tiễn và lý luận quản trị tín dụng:
- Về dữ liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tăng trưởng tín dụng KHCN SXKD tại MB Bank – CN Bình Dương qua 3 năm (2017 – 2019). Dư nợ tăng trưởng vượt bậc vào năm 2019 (+53,2%), đưa tỷ trọng mảng này lên 20,2% tổng dư nợ chi nhánh. Tỷ lệ thu nợ đạt mức cao (trên 93% năm 2019), đóng góp gần 40% tổng thu lãi toàn đơn vị.
- Về mặt quản trị quy trình: Hệ thống hóa và phân tích chi tiết quy trình cho vay 9 bước đang áp dụng tại chi nhánh, chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác định giá và giám sát tài sản bảo đảm (đặc biệt là hàng hóa trong kho dùng chung hoặc bất động sản biến động giá).
- Về đóng góp giải pháp: Đưa ra 7 giải pháp thực tế giúp chi nhánh kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn (đưa về mức 0,9% vào năm 2019), hạn chế nợ xấu từ khâu tiền kiểm đến hậu kiểm, phù hợp với đặc thù kinh tế năng động của tỉnh Bình Dương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác chuỗi số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2017 – 2019 tại một đơn vị duy nhất là MB Bank – Chi nhánh Bình Dương. Việc phân tích chưa tích hợp phương pháp điều tra định lượng quy mô lớn (khảo sát bảng hỏi cấu trúc đối với khách hàng vay vốn) để đo lường mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ tín dụng.
- Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung thời gian nghiên cứu trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ của ngành ngân hàng, áp dụng các mô hình hồi quy định lượng nhằm kiểm định tác động của các yếu tố nội tại và vĩ mô đến rủi ro tín dụng KHCN SXKD trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn hệ thống MB Bank.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo về cấu trúc bài báo cáo/khóa luận thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu tín dụng (dư nợ, thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu, thu lãi) dựa trên số liệu kế toán thực tế.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quan hệ khách hàng cá nhân: Tham khảo quy trình tác nghiệp 9 bước tại ngân hàng thương mại, nắm bắt các bài học kinh nghiệm trong kiểm soát rủi ro định giá hàng hóa cầm cố và tài sản thế chấp bất động sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và thời gian hoàn thành khi nào?
Khóa luận do sinh viên Đỗ Thị Thùy Dung (MSSV: 1723402010023, lớp D17TC01, khóa 2017 - 2021) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Mai, thuộc Khoa Kinh tế – Chương trình Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Thủ Dầu Một; hoàn thành vào tháng 12 năm 2020.
2. Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại MB Bank – CN Bình Dương gồm những bước nào?
Quy trình gồm 9 bước: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn lập hồ sơ; (2) Tiếp nhận hồ sơ; (3) Thẩm định khách hàng; (4) Tập hợp hồ sơ trình ban/hội đồng tín dụng; (5) Ký hợp đồng; (6) Hoàn thiện hồ sơ tín dụng; (7) Giải ngân, nhập hồ sơ quản lý; (8) Kiểm tra và xử lý nợ vay; (9) Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.
3. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN SXKD tại chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Năm 2017 và 2018, tỷ trọng dư nợ KHCN SXKD duy trì ổn định ở mức 15,6% - 15,7% tổng dư nợ chi nhánh. Sang năm 2019, dư nợ tăng thêm 387.686 triệu đồng (+53,2% so với 2018), nâng tỷ trọng lên mức 20,2% tổng dư nợ toàn chi nhánh.
4. Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh trong giai đoạn 2017 – 2018 là gì?
Do thị trường biến động giá mạnh, lạm phát gia tăng khiến người kinh doanh cá nhân gặp tình trạng thua lỗ ("mua trần, bán sàn"); đồng thời xuất phát từ cuộc cạnh tranh tăng trưởng dư nợ nóng giữa các ngân hàng với tỷ lệ cho vay cầm cố hàng hóa lên đến 60% và thế chấp bất động sản 70%, kết hợp với việc tài sản để chung kho bãi dẫn đến rủi ro thất thoát hàng hóa hoặc khách hàng tự ý bán tài sản thế chấp.
5. Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả cho vay tại đơn vị thực tập?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp trực tiếp tại chi nhánh: (1) Hoàn thiện chính sách cho vay; (2) Giải quyết nợ quá hạn và nợ xấu; (3) Đa dạng hóa sản phẩm; (4) Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng; (5) Đẩy mạnh marketing; (6) Mở rộng đối tượng khách hàng; (7) Linh hoạt quy trình, đơn giản hóa thủ tục và giảm thời gian thẩm định.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thùy Dung đã phản ánh tương đối toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thứ cấp về dư nợ, thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và thu lãi, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm sáng trong tăng trưởng kinh doanh năm 2019 cũng như nhận diện những rủi ro phát sinh từ công tác quản lý tài sản bảo đảm. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có giá trị thực tiễn, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và an toàn vốn cho đơn vị thực tập.