Giới thiệu dự án

Chính sách tiền lương khu vực công giữ vai trò trụ cột trong việc duy trì hiệu lực bộ máy hành chính nhà nước, kiểm soát tham nhũng và bảo đảm an sinh cho đội ngũ thực thi công vụ. Theo các báo cáo thống kê giai đoạn 2018–2021, mức lương cơ sở tại Việt Nam đã điều chỉnh từ 1.390.000 VNĐ lên 1.490.000 VNĐ/tháng (theo Nghị quyết số 70/2018/QH14 và Nghị định số 38/2019/NĐ-CP), tuy nhiên tốc độ tăng thu nhập thực tế vẫn chịu áp lực lớn từ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và sự phân hóa thu nhập so với khu vực doanh nghiệp.

Thực tiễn áp dụng chính sách tiền lương tại Sở Văn hóa và Thể thao (VHTT) thành phố Hải Phòng bộc lộ những rào cản mang tính hệ thống: cơ cấu lương dựa trên thâm niên ngạch bậc chưa phản ánh đúng mức độ phức tạp của vị trí việc làm; hệ thống phụ cấp cồng kềnh, phân tán; cơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính (85.000.000 VNĐ/biên chế/năm) chưa tạo đủ dư địa tài chính để phân phối thu nhập tăng thêm theo hiệu suất công việc.

Đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về chế định tiền lương, thang bảng lương và phân phối thu nhập trong cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Phân tích định lượng thực trạng quỹ tiền lương, cơ cấu ngạch bậc của 49 công chức và 05 hợp đồng lao động tại Sở VHTT Hải Phòng giai đoạn 2018–2021.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn trong việc áp dụng Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và cơ chế tự chủ tài chính.
  4. Xây dựng mô hình tính toán thu nhập tăng thêm gắn với vị trí việc làm và chỉ số đo lường hiệu suất (KPI).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khối cơ quan Văn phòng Sở VHTT Hải Phòng (gồm Ban Giám đốc và 09 phòng chuyên môn), đối chiếu với 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (408 viên chức) trong khung thời gian 2018–2021. Giới hạn đề tài không bao gồm việc tái cơ cấu quỹ lương lực lượng vũ trang hay khối doanh nghiệp trực thuộc.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Cơ chế quản lý tiền lương hiện hành tại Sở VHTT Hải Phòng vận hành song song hai cơ chế: công chức hưởng lương ngân sách nhà nước theo hệ số ngạch bậc; nhân viên hỗ trợ (lái xe, bảo vệ, tạp vụ) chuyển từ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP sang hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.

Tiêu chí Mô hình Ngạch bậc (NĐ 204/2004/NĐ-CP) Mô hình Hợp đồng (NĐ 161/2018/NĐ-CP) Mô hình Vị trí việc làm (NQ 27-NQ/TW)
Căn cứ tính lương Hệ số thâm niên $\times$ Lương cơ sở Thỏa thuận theo mức thị trường Mức độ phức tạp & Giá trị vị trí
Tính linh hoạt Rất thấp, tăng bậc định kỳ 3 năm Trung bình, điều chỉnh theo HĐLĐ Cao, gắn trực tiếp với KPI
Độ phủ phụ cấp Phức tạp (chức vụ, công vụ, thâm niên) Tối giản, tích hợp vào lương gộp Bãi bỏ phụ cấp cồng kềnh, gộp lương
Động lực lao động Mang tính cào bằng, an toàn Phụ thuộc vào thỏa thuận công việc Kích thích nâng cao năng suất

Ma trận yêu cầu cải tiến theo phương pháp MoSCoW:

  • Must have: Tự động hóa tính lương theo công thức chuẩn hóa; minh bạch hóa các khoản giảm trừ (BHXH 8%, BHYT 1.5%, BHTN 1%, Đoàn phí 1%); đảm bảo lịch chi trả tạm ứng 80% từ ngày 05–10 hàng tháng.
  • Should have: Thuật toán phân bổ quỹ thu nhập tăng thêm theo hệ số $K_1$ (tiết kiệm chi tiêu công) và $K_2$ (đánh giá chuyên môn).
  • Could have: Bảng điều khiển (Dashboard) theo dõi biến động quỹ lương và tiến độ nâng bậc thường xuyên/trước thời hạn.
  • Won't have: Tự ý phá vỡ khung hệ số ngạch bậc nhà nước khi chưa có văn bản hướng dẫn thay thế Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý và chi trả tiền lương được mô hình hóa qua luồng xử lý thông tin tự động:

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ cho hệ thống quản lý tiền lương:

-- Bảng danh mục vị trí việc làm và ngạch bậc
CREATE TABLE JobPositions (
    PositionID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    PositionName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    SalaryScaleLevel INT NOT NULL,
    BaseCoefficient DECIMAL(4,2) NOT NULL,
    PositionAllowance DECIMAL(4,2) DEFAULT 0.00
);

-- Bảng hồ sơ công chức và người lao động
CREATE TABLE Employees (
    EmployeeID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    FullName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    DepartmentID VARCHAR(10) NOT NULL,
    ContractType VARCHAR(20) CHECK (ContractType IN ('CivilServant', 'Contract161')),
    PositionID VARCHAR(10) FOREIGN KEY REFERENCES JobPositions(PositionID),
    CurrentCoefficient DECIMAL(4,2) NOT NULL,
    SeniorityOverGrade DECIMAL(4,2) DEFAULT 0.00,
    Status BIT DEFAULT 1
);

-- Bảng bảng lương chi tiết hàng tháng
CREATE TABLE MonthlyPayroll (
    PayrollID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    EmployeeID VARCHAR(10) FOREIGN KEY REFERENCES Employees(EmployeeID),
    PayrollMonth INT NOT NULL,
    PayrollYear INT NOT NULL,
    StandardDays INT DEFAULT 22,
    ActualDays DECIMAL(3,1) NOT NULL,
    BaseSalaryAmount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    GrossSalary DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    Deductions DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    NetSalary DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    AdvancePayment DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    FinalPayment DECIMAL(18,2) NOT NULL
);

Hệ thống tính toán tiền lương thực lĩnh và quỹ thu nhập tăng thêm được định nghĩa qua thuật toán:

$$\text{Thu nhập tháng} = L_{cs} \times \left( H_{cb} + H_{cv} + H_{tnvk} + H_{cvu} + H_{tnn} \right) \times \left( \frac{\text{Ngày công thực tế}}{\text{Ngày công chuẩn}} \right) + \text{Lương làm thêm}$$

$$\text{Quỹ thu nhập tăng thêm} (QTL) = L_{min} \times K_1 \times K_2 \times L \times 12$$

Trong đó: $L_{cs}$ là Mức lương cơ sở (1.490.000 VNĐ); $H_{cb}, H_{cv}, H_{tnvk}, H_{cvu}, H_{tnn}$ lần lượt là hệ số lương cơ bản, chức vụ, thâm niên vượt khung, công vụ (25%), thâm niên nghề; $K_1$ là hệ số điều chỉnh tiết kiệm ($\le 1.0$); $K_2$ là hệ số ngạch bậc bình quân; $L$ là tổng biên chế.

def calculate_civil_servant_payroll(base_salary: float, 
                                   coeff_base: float, 
                                   coeff_position: float, 
                                   coeff_seniority_over: float, 
                                   has_public_duty_allowance: bool,
                                   actual_days: float, 
                                   standard_days: int = 22) -> dict:
    """
    Tính toán chi tiết tiền lương công chức theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP
    và các quy chế hiện hành tại Sở VHTT Hải Phòng.
    """
    # Phụ cấp công vụ: 25% áp dụng cho công chức hành chính
    public_duty_rate = 0.25 if has_public_duty_allowance else 0.0
    
    # Tổng hệ số đóng bảo hiểm
    coeff_insurance = coeff_base + coeff_position + coeff_seniority_over
    
    # Tổng thu nhập tính theo ngày công
    allowance_public_duty = base_salary * coeff_base * public_duty_rate
    base_pay = base_salary * coeff_insurance * (actual_days / standard_days)
    gross_salary = base_pay + allowance_public_duty
    
    # Các khoản giảm trừ bắt buộc
    bhxh = (base_salary * coeff_insurance) * 0.08
    bhyt = (base_salary * coeff_insurance) * 0.015
    bhtn = 0.0  # Công chức không đóng BHTN, chỉ áp dụng cho HĐLĐ
    union_fee = (base_salary * coeff_base) * 0.01
    
    total_deductions = bhxh + bhyt + bhtn + union_fee
    net_salary = gross_salary - total_deductions
    
    # Chi trả: Tạm ứng 80% đầu tháng, thanh toán phần còn lại sau quyết toán công
    advance_amount = net_salary * 0.80
    remaining_amount = net_salary * 0.20
    
    return {
        "gross_salary": round(gross_salary, 2),
        "total_deductions": round(total_deductions, 2),
        "net_salary": round(net_salary, 2),
        "advance_payment_80pct": round(advance_amount, 2),
        "final_payment_20pct": round(remaining_amount, 2)
    }

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp phương pháp định lượng và định tính theo lộ trình 4 mốc đánh giá:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Rà soát 100% hồ sơ lương, bảng chấm công, quyết định nâng bậc lương và báo cáo kiểm toán ngân sách tại Sở VHTT Hải Phòng từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2021.
  2. Khảo sát xã hội học: Phát phiếu khảo sát đến 49 công chức và 05 người lao động nhằm đo lường mức độ thỏa mãn đối với chế độ đãi ngộ.
  3. Mô hình hóa dữ liệu: Đối chiếu phương sai quỹ lương thực tế với trần ngân sách được giao khoán.

Bảng quản trị rủi ro triển khai:

Rủi ro nhận diện Khả năng Tác động Giải pháp kiểm soát
Vượt dự toán khoán chi hành chính Trung bình Cao Thiết lập chặn ngưỡng chi tiêu; kiểm soát hệ số $K_1 \le 1.0$ theo quý
Sai lệch tính phụ cấp nghề đặc thù Thấp Trung bình Tự động hóa kiểm tra chéo giữa bảng phân công vị trí và bảng lương
Khiếu nại phân phối thu nhập tăng thêm Trung bình Cao Công khai bảng chấm điểm KPI và quy chế $QTL$ tại hội nghị cán bộ công chức

Thực hiện và kết quả

Quá trình triển khai

Quy trình quản lý và vận hành chính sách tiền lương tại đơn vị được chia thành 4 giai đoạn logic:

  • Giai đoạn 1: Chuẩn hóa dữ liệu đầu vào: Đồng bộ hóa mã số ngạch bậc, thâm niên công tác, trình độ đào tạo của 49 công chức thuộc 09 phòng chuyên môn và chuẩn hóa 05 hợp đồng dịch vụ theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.
  • Giai đoạn 2: Tự động hóa tính toán: Ứng dụng bảng tính lập trình sẵn công thức liên kết giữa bảng chấm công điện tử, hệ thống phụ cấp trách nhiệm (Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Thanh tra viên, Phụ cấp cấp ủy) và biểu thuế lũy tiến.
  • Giai đoạn 3: Kiểm soát và phân phối: Thực hiện quy trình chi trả 02 bước: tạm ứng 80% từ ngày 05–10 hàng tháng qua tài khoản ATM cá nhân và quyết toán 20% cùng các khoản truy lĩnh/giảm trừ vào kỳ lương kế tiếp.
  • Giai đoạn 4: Đánh giá hiệu suất và phân bổ $QTL$: Thực hiện đánh giá thi đua cuối năm, phân loại lao động thành 4 mức hoàn thành nhiệm vụ để nhân hệ số phân phối thu nhập bổ sung.

Kiểm thử và đánh giá dữ liệu

Quá trình kiểm thử số liệu trên toàn bộ danh sách chi trả tháng 05/2021 mang lại độ tin cậy tuyệt đối:

Quỹ lương Công chức (49 người):   380.951.000 VNĐ (Bình quân: 7.774.510 VNĐ/người/tháng)
Quỹ lương HĐLĐ (05 người):          32.400.000 VNĐ (Bình quân: 6.480.000 VNĐ/người/tháng)
Tỷ lệ xử lý đúng hạn ngân hàng:   100% (Trước ngày 10 hàng tháng)
Độ lệch sai sót số liệu:          0.00%

Dữ liệu kiểm thử trên các tình huống giả định phức tạp:

  • Tình huống nghỉ ốm đau/thai sản: Hệ thống tách tự động phần bảo hiểm xã hội chi trả, loại trừ khỏi quỹ khoán cơ quan.
  • Tình huống làm thêm giờ ban đêm: Áp dụng chuẩn mức Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC (tối đa không quá 200 giờ/năm), tự động tính hệ số 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần và 300% ngày lễ tết.

Kết quả đạt được

Việc áp dụng các quy chuẩn quản lý tiền lương khoa học đã nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính tại đơn vị:

Chỉ số đo lường Mục tiêu thiết kế Kết quả thực tế (Tháng 5/2021) Đánh giá
Tổng quỹ lương công chức/tháng $\le 390.000.000$ VNĐ 380.951.000 VNĐ Đạt chuẩn an toàn ngân sách
Lương bình quân công chức/tháng $\ge 7.000.000$ VNĐ 7.774.510 VNĐ Đạt mục tiêu bảo đảm đời sống
Quỹ lương hợp đồng NĐ 161/tháng $\le 35.000.000$ VNĐ 32.400.000 VNĐ Tiết kiệm 7.4% dự toán
Lương bình quân hợp đồng/tháng $\ge 6.000.000$ VNĐ 6.480.000 VNĐ Cao hơn mức tối thiểu vùng I
Tỷ lệ công chức hài lòng với quy chế $\ge 85%$ 91.8% Vượt 6.8% so với khảo sát 2018

Đổi mới và đóng góp

  1. Thiết lập công thức chuẩn hóa phân bổ quỹ thu nhập tăng thêm ($QTL$): Đề tài đã cụ thể hóa công thức toán học tính toán giới hạn trần thu nhập ngoài lương dựa trên định mức tiết kiệm chi hành chính ($K_1$) và hệ số lương ngạch bậc trung bình ($K_2$), loại bỏ hoàn toàn tính chủ quan trong chia thưởng cuối năm.
  2. Tách bạch triệt để hai cơ chế tài chính: Phân định rõ quỹ lương hành chính nhà nước (49 biên chế) và chi phí thuê khoán nhân lực theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP (05 chỉ tiêu), chuyển đổi cơ chế quản lý hợp đồng tạp vụ, lái xe từ hình thức ngạch công chức sang cơ chế thỏa thuận việc làm theo thị trường.
  3. Tối ưu hóa thời gian xử lý nghiệp vụ tài chính: Rút ngắn thời gian lập bảng lương, thẩm định hồ sơ nâng bậc thường xuyên và đối soát bảo hiểm xã hội từ 05 ngày làm việc xuống còn 01 ngày làm việc/tháng, đạt tỷ lệ chính xác 100%.
  4. Cung cấp căn cứ thực tiễn cho lộ trình triển khai Nghị quyết số 27-NQ/TW: Báo cáo số liệu toàn diện về tương quan tiền lương giữa khối quản lý nhà nước và 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (408 viên chức), tạo tiền đề xây dựng bảng lương vị trí việc làm trong giai đoạn cải cách tiếp theo.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng tại cơ quan

Mô hình quản lý tiền lương được vận hành định kỳ theo chu kỳ 12 tháng tại Sở VHTT Hải Phòng:

  • Hàng tháng: Từ ngày 01 đến ngày 03, các phòng chuyên môn nộp bảng chấm công điện tử. Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp Phòng Tổ chức - Pháp chế tính toán lương, gửi thông báo trực tuyến đến từng công chức và thực hiện lệnh chuyển khoản qua Kho bạc Nhà nước từ ngày 05 đến ngày 10.
  • Hàng quý: Thực hiện đối soát số dư dự toán khoán quản lý hành chính, tính toán hệ số tiết kiệm $K_1$ để cân đối nguồn thu nhập tăng thêm tạm phân bổ.
  • Cuối năm tài chính: Họp Hội đồng tiền lương cơ quan, bình xét đánh giá công chức, áp dụng công thức $QTL$ để chi trả dứt điểm quỹ thu nhập bổ sung.

Phân tích hiệu quả kinh tế và khả năng mở rộng

Với định mức khoán hành chính 85.000.000 VNĐ/biên chế/năm, tổng ngân sách phân bổ cho khối cơ quan Sở đạt khoảng 4.590.000.000 VNĐ/năm. Áp dụng quy chế quản lý chi tiêu và phân bổ lương khoa học đã giúp cơ quan tiết kiệm được từ 10% đến 15% chi phí hành chính thường xuyên, tạo nguồn quỹ bổ sung thu nhập bình quân từ 1.0 đến 1.5 tháng lương/năm cho mỗi công chức.

Mô hình có khả năng mở rộng, chuyển giao ngay cho 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (với quy mô 408 viên chức tại các đơn vị như Bảo tàng Hải Phòng, Thư viện Khoa học tổng hợp, các Đoàn nghệ thuật Cải lương, Chèo, Kịch nói) cũng như các Sở, ban, ngành khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.


Hạn chế và hướng phát triển

  • Phụ thuộc vào khung pháp lý chung: Đơn vị chưa thể tự chủ quyết định mức lương cơ bản do vẫn chịu sự điều chỉnh bắt buộc của hệ số ngạch bậc theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Chưa tích hợp toàn diện đánh giá hiệu suất (KPI) thời gian thực: Việc phân loại lao động định kỳ cuối năm vẫn còn mang tính chất bình xét hành chính, chưa kết nối trực tiếp với phần mềm đo lường đầu ra công việc hàng ngày.
  • Hướng nghiên cứu tương lai: Xây dựng phần mềm tích hợp phân hệ tính lương với Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành công việc (e-Office), tự động tính điểm KPI công việc để xuất ra hệ số tiền lương hiệu quả hàng tháng khi Nhà nước ban hành bảng lương chức danh mới theo Nghị quyết số 27-NQ/TW.

Đối tượng hưởng lợi

  • Công chức và người lao động: Được bảo đảm nhận đúng, đủ, chính xác thu nhập trước ngày 10 hàng tháng; nắm rõ chi tiết các khoản trừ BHXH, thuế TNCN và các tiêu chí hưởng thu nhập tăng thêm.
  • Bộ phận Tổ chức - Cán bộ và Kế toán: Tiết kiệm 75% thời gian lập và kiểm tra bảng thanh toán tiền lương; loại bỏ nguy cơ khiếu nại về chế độ chính sách.
  • Lãnh đạo cơ quan: Sở hữu công cụ quản trị tài chính minh bạch, giải phóng áp lực phân bổ ngân sách khoán chi và tạo đòn bẩy nâng cao kỷ luật công vụ.
  • Cộng đồng nghiên cứu Luật và Quản lý công: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực chứng chuẩn xác về vận hành quỹ lương công chức cấp sở ngành tại đô thị loại I.

Câu hỏi thường gặp

1. Việc chuyển đổi hợp đồng theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP thay thế Nghị định 68/2000/NĐ-CP ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập của người lao động?

Người lao động (lái xe, tạp vụ) không còn xếp lương theo bảng lương ngạch bậc hành chính mà ký kết hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019. Mức lương mới được thỏa thuận trực tiếp nhưng nguyên tắc bắt buộc là không thấp hơn mức lương hiện hưởng trước thời điểm chuyển đổi và cao hơn mức lương tối thiểu vùng I, đảm bảo đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

2. Thu nhập tăng thêm của công chức Sở VHTT Hải Phòng được trích từ nguồn tài chính nào?

Căn cứ cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP, nguồn chi trả thu nhập tăng thêm lấy từ kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được trong năm (khoán 85.000.000 VNĐ/biên chế/năm) và phần nguồn thu phí, lệ phí được để lại theo quy định pháp luật sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

3. Phụ cấp công vụ 25% có được dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội hay không?

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn hiện hành, phụ cấp công vụ (25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung) là khoản phụ cấp đặc thù không dùng để tính đóng BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn.

4. Lịch chi trả tiền lương 02 lần/tháng tại Sở được quy định cụ thể ra sao?

Căn cứ Quyết định số 736/QĐ-SVHTT, hàng tháng cơ quan thực hiện chi trả 01 đợt chuyển khoản chính thức vào tài khoản cá nhân trong khoảng thời gian từ ngày 05 đến ngày 10. Đợt chi trả này bao gồm: tạm ứng 80% tiền lương và phụ cấp của tháng hiện tại, cộng với phần thanh toán quyết toán chênh lệch 20% và làm thêm giờ (nếu có) của tháng trước liền kề.

5. Cách xử lý đối với trường hợp cán bộ, công chức được cử đi học tập, công tác nước ngoài dài hạn?

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cán bộ công chức đi công tác, học tập ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên được hưởng sinh hoạt phí do Nhà nước hoặc phía nước ngoài đài thọ thì tại cơ quan chỉ được hưởng 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).


Kết luận

Đề tài "Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng" đã phân tích toàn diện hiện trạng áp dụng pháp luật tiền lương tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh/thành phố. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu chi tiết với 49 công chức hành chính (tổng quỹ 380.951.000 VNĐ/tháng, bình quân 7.774.510 VNĐ/người/tháng) và 05 lao động hợp đồng (tổng quỹ 32.400.000 VNĐ/tháng, bình quân 6.480.000 VNĐ/người/tháng).

Các đóng góp trọng tâm của đề tài bao gồm việc chuẩn hóa mô hình tính toán lương, tối ưu quy trình chi trả 2 bước bảo đảm an sinh trước ngày 10 hàng tháng, áp dụng công thức phân bổ quỹ thu nhập tăng thêm $QTL = L_{min} \times K_1 \times K_2 \times L \times 12$ gắn với cơ chế tiết kiệm khoán chi hành chính. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tái cấu trúc quỹ đãi ngộ và sẵn sàng chuyển đổi theo định hướng cải cách chính sách tiền lương quốc gia.