| BO TU PHAP TRUONG DAI HOC LUAT HA NOI DE TAI KHOA HOC CAP TRUONG PHAP LUAT BOI THUONG, HO TRỢ, TAI ĐỊNH CU KHi NHÀ NƯỚC THU HOI DAT — THUC TRANG VA HUONG HOAN THIEN Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thi Nga Bộ môn Luật Dat đai, Khoa pháp luật Kinh tế, Trường Đại học Luật Hà Nội MA SO: LH — 2012 - 2773/DHL-HN | f Jj THONG TiN me ' N h 5 Al HOC 00 ria ' ‡ H Hà Nội, 2013 “. ee NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THUC HIEN DE TÀI TU CACH STT HO VA TEN NOI CONG TAC THAM GIA Chủ nhiệm đê tài; Bộ môn Luật Đất dai, | TS. Nguyễn Thị Nga Tác giả CĐ06; CĐ07; Khoa PLKT, ĐH Luật HN CD09; CD12 Bộ môn Luật Dat dai, | Thu ky dé tài; 2 ThS.
Đô Xuan Trọng Khoa PLKT, DH Luật HN | Tác gia CD13 PGS. Bộ môn Luật Dat đai, | Tác giả CD01; CD02; 3 Nguyễn Quang Tuyến |Khoa PLKT, DH Luật HN CD03. - Bộ môn Luật Dat dai, ‡ TS. Nguyên Thi Dung Tac gia CD08 Khoa PLKT, DH Luat HN - Bộ môn Luật Dat dai, 5 | TS.
Hong Nhung Tac gia CD05 Khoa PLKT, DH Luật HN mg Bộ môn Luật Dat đai, 6 ThS. Phạm Thu Thủy Tác giả CĐ04 Khoa PLKT, DH Luật HN + ` Sở Tài nguyên và Mô! 7 TiS. Nguyên Van Hong Tac gia CD11 truong TPHCM | : Trường Đại học Luật f bbs. Nguyễn Tú Anh Tác giả CD10 TP.
Hồ Chí Minh |. | Tên Thi Phương Liên Bộ Tư Pháp Tác gia CD14 aen Luu Céng Thanh Bộ Tu Pháp Tác gia CĐ15 MỤC LỤC Trang PHAN I: Báo cáo tong thuật.111111101E xe | PHAN II: Các chuyên dé nghiên cứu. 53 Chuyên dé 1: Những van đề lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và pháp luật về boi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hài dat. Tac gia: PGS.
N guyén Quang TUYEN PRRRREREREREER. 53 Chuyên đề 2: Hậu quả của thu hồi đất và sự cần thiết khách quan của van dé bồi thường. hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nguyễn Quang THWẾN.52 52 SEES2EEE 1121121111111 te 84 Chuyên đề 3: Pháp luật một số nước về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và những bài học kinh nghiệm trong quá trình hoàn thiện pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam.
Nguyễn Quang THUẾN. e6 102 Chuyên dé 4: Các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và những vẫn đề thực tiễn đặt ra. Phạm Thu Thủy. nh nnnnnnHHHH ghgeg 132 „Chuyên dé 5: Các điều kiện được bồi thường về dat, tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi và những bat cập, vướng mắc phát sinh trong thực tế.
Nguyên Thị Hồng Nhưng. Chuyên đề 6: Pháp luật về các phương thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và một số kiến nghị hoàn thiện. Nguyễn Thị Nga. n EH HE H 2H21 ru 157 - Chuyên đề 7: Pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp — Thực trạng và một số kiến nghị.
Nguyễn Thị Nga. 5S SE E112 11 n1 n ng ra. 173 ' Chuyên dé 8: Pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp — Thực trạng và một số kiến nghị. Nguyên Thị Duing,.
à 5c c2 222 2e 193 “Chuyên đề 9: Chính sách hỗ trợ đỗi với nguoi có đất bị Nhà nước thu hồi - Thực trạng và một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình tô chức thực thi. Nguyễn Thị Nga. 55-52 5251 2121221121221212221212212 rau 210 Chuyên đề 10: Những vấn đề lí luận và thực tiễn về chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. ST 111121212221 111221 re 220 Chuyên dé 11: Hoàn thiện pháp luật về giá đất nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
xee 240 Chuyên dé 12: Pháp luật vẻ quy trình va thủ tục hành chính về bồi thường, hỗ trợ, tái dina cư khi Nhà nước thu hồi dat và một số đề xuất, kiến nghị. - St TS E111 111 111g 258 Chuyên đề 13: Thực trạng về giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bởi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 55 5222211 1112122122121212121212 xe 273 -\ Chuyên dé 14: Vai trò của các thể chế trung gian trong quá trình tổ chức thực thi pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Tác giả: Tran Thị Phương Liên — Bộ Tư pháp.
s55 ccctcSEcctExcztesrererces 285 ;x Chuyên đề 15: Minh bach, dân chủ và công khai hoá chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất — Yếu tố quan trọng dam bảo quyên và lợi ích của những người có đất bị thu hồi. Tac giả: Lưu Công Thành — Bộ Tre PhápD,.ằ cà càSn Site 299 PHAN III — Kết luận. the 320 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.--c55ccstitrtteerrirrrriirrrrrrre 324 PHẢN I BAO CÁO TONG THUAT BAO CAO TONG THUAT DE TÀI NGHIEN CUU KHOA HOC CAP TRUONG Dé tài: “Pháp luật bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất - thực trạng và hướng hoàn thiện” BẢNG CHỮ VIÉT TẮT — Bat động sản : BĐS Công nghiệp hóa, hiện đại hóa iỐBVnPAeCÀIhSUO : CNH - HDH Giải phóng mặt băng : GPMB Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : GCNQSDD Hội đồng nhân dân : HDND Khu công nghiệp : KCN Kinh tế > KT Sản xuất SX Sử dụng đất : SDD. Quyền sử dụng đất m="¬ỉONtH+Wo|&ŒnYœ : QSDD.
Tai định cư : TDC. Thu hồi đất : THD. Trách nhiệm hữu han : TNHH. Tư liệu sản xuất : TLSX.
Trung ương > TW. Xã hội chủ nghĩa : XHCN ._ Ủy ban nhân dân : UBND I. TINH CAP THIET CUA DE TÀI NGHIÊN CỨU Trong điều kiện nước ta hiện nay, “thu hỏi đất, bồi thường, hỗ trợ. tái định cư để giải phóng mặt băng, có đất sạch” cho các dự án dau tư là một trong những công việc quan trọng phải làm trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Để đạt tới mục tiêu này, Dang và Nhà nước ta đã phải đây mạnh việc triển khai xây đựng nhiều công trình cơ sở hạ tầng, nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; cùng với đó, là triển khai xây dựng hàng loạt các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng văn hóa, xã hội nhằm phục vụ cho việc chỉnh trang và phát triển đô thị, cũng như đô thị hóa ở nông thôn. Có thể nhận thấy, tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam đã và đang diễn ra nhanh chóng cả bề rộng lẫn chiều sâu; không gian đô thị không ngừng được mở rộng và phát triển, bộ mặt nông thôn đang được thay đổi từng ngày. Trong quá trình thay đổi nhanh chóng đó, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng đóng vai trò quan trọng và hỗ trợ đắc lực của quá trình này. Khang định như vậy bởi, công tác bôi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng mang tính quyết định tiến độ của các dự án, của các công trình mà Nhà nước thu hồi.
Sẽ không quá khi nói rằng: “thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng nhanh là một nửa dự án, của các công trình xây dựng”. Tuy nhiên, không thé phủ nhận rang, trước mỗi quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thấm quyền cho sự nghiệp phát triển đất nước và lợi ích của các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước cũng đều xảy ra những khó khăn và xáo trộn lớn đến đời sống vật chất và tinh thần của những người dân có đất bị thu hồi. Trung bình cứ thu hồi mỗi ha đất nông nghiệp sẽ có 10 nông dân bị mất việc và với tốc độ 73,2 nghìn ha đất bị thu hồi mỗi năm sẽ có 70 vạn nông dân không có công ăn việc làm. Khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là vùng đồng băng sông Hồng với hơn 300.000 hộ, tiếp đến là Đông Nam Bộ với 108.000 hộ, đặc biệt thành phố Hà Nội là địa phương có số hộ bị ảnh hưởng lớn nhất nước với 138.291 hộ gia đình.
Với người dân, mat đất là mat kế sinh nhai, mat điểm tựa dé “an cư lạc nghiệp”. mat đi thói quen tốt đẹp của đời sống cộng đồng thân thuộc. Vì vậy, bài toán đặt ra là làm sao việc thu hồi đất phải giải quyết được hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước, nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi; trong đó, lợi ích của người dân có đất bị thu hồi phải đặc biệt được quan tâm, chú trọng bởi đất đai đối với họ là nơi ăn, chốn ở, là nguồn sống, nguồn việc làm, là biểu hiện của đời sống vật chất và tỉnh thần. Theo đó, Nhà nước với vai trò và vị thế của một tổ chức quyền lực chính trị và kinh tế, là đại diện cho quyền lợi và khát vọng chung của nhân dân phải có những biện pháp 2 pháp lý và cinh tế hữu hiệu.
với những bước đi và cách thức tô chức thực hiện trên thực tế có Hiệu quả dé đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất. Đảm bảo quyên lợi ở đây được hiểu ở khía cạnh: Đảm bảo về lợi ích kinh tế, nghĩa là Nhà nước phải bù đắp mhững lợi ích hợp pháp (những tổn thất về kinh tế) mà người sử dụng đất mất đi do vệc cham dứt quyền khai thác và sử dụng đất của họ trước các quyết định thu hồi đất của Nhà nước; mặt khác, đảm bảo sự ồn định về xã hội và an sinh như: én định vié: làm, 6n định nơi ăn, chốn ở, phong tục tập quán truyền thống và những thói quen snh hoạt cộng đồng tốt đẹp. của người có đất bị thu hồi. Nếu không nhìn rõ bar chất van đề này, mỗi năm chúng ta có hàng ngàn dự án cần giải phóng mặt bằng, nỗi dự án chỉ kéo theo một gia đình không có chỗ ở, không việc làm thì đã có hàng ngàn gia đình thiếu chỗ ở hoặc chỗ ở tạm bo, trên hàng ngàn nhân khẩu lao động thất nghiệp.
Như vậy là sự phát triển sẽ thiên lệch, lợi ích của quốc gia, lợi công cệng, mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sẽ không hài hoà với lợi ích cá nhân, gia đình. Từ đó mục tiêu lớn của quốc gia sẽ không đạt được.