Luận văn thạc sĩ về áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình tại Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ VNU LS phân tích áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình tại Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

131
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò ADPL trong việc giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND cấp huyện

1.2. Khái niệm vụ án HN&GĐ. Khái niệm ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND cấp huyện

1.3. Đặc điểm ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND cấp huyện. Vai trò ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND

1.4. Cơ sở pháp lý, các trường hợp và nguyên tắc ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND cấp huyện

1.5. Các trường hợp ADPL

1.6. Nguyên tắc áp dụng

1.7. Các giai đoạn ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND

1.7.1. Giai đoạn phân tích những tình tiết khách quan của vụ án HN&GĐ và các đặc trưng pháp lý của vụ án

1.7.2. Giai đoạn làm sáng tỏ tư tưởng và nội dung của QPPL hôn nhân gia đình và lựa chọn các QPPL về dân sự, tố tụng dân sự tương ứng để giải quyết vụ án HN&GĐ

1.7.3. Giai đoạn ra quyết định ADPL hoặc ra một bản án để giải quyết vụ án HN&GĐ

1.8. Hiệu quả của hoạt động ADPL

1.9. Các yếu tố tác động đến hiệu quả ADPL trong giải quyết vụ án HN&GĐ

1.10. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động ADPL trong giải quyết vụ án HN&GĐ

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN (GIAI ĐOẠN TỪ 2011 – 2015)

2.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội và cơ cấu tổ chức của TAND thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.2. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.3. Đặc điểm về dân số và phong tục, tập quán HN&GĐ của thị xã Phổ Yên ở tỉnh Thái Nguyên

2.4. Cơ cấu tổ chức hoạt động của TAND thị xã Phổ Yên

2.5. Thực trạng ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.5.1. Khái quát thực trạng ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND thị xã Phổ Yên giai đoạn từ năm 2011 – 2015

2.5.2. Cơ sở pháp lý của hoạt động ADPL trong giải quyết vụ án HN&GĐ ở Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên

2.5.3. Thực trạng quá trình ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND thị xã Phổ Yên

2.5.4. Thực trạng hiệu quả hoạt động ADPL trong giải quyết vụ án HN&GĐ ở Tòa án thị xã Phổ Yên

2.5.5. Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế

2.5.5.1. Nguyên nhân của những kết quả đạt được
2.5.5.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1. Các quan điểm và yêu cầu cơ bản về nâng cao hiệu quả ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND

3.1.1. Các quan điểm cơ bản về ADPL

3.1.2. Các yêu cầu đối với ADPL trong giải quyết án HN&GĐ của TAND

3.2. Các giải pháp chung nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND

3.2.1. Hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến ADPL giải quyết vụ án về HN&GĐ làm cơ sở pháp lý cho hoạt động ADPL của các TAND trong giải quyết án HN&GĐ

3.2.2. Tăng cường cơ chế chịu trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán và các thành viên HĐXX trong quá trình ra bản án, quyết định ADPL giải quyết các vụ án hôn nhân gia đình

3.2.3. Tăng cường công tác giám đốc kiểm tra đối với việc giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND cấp trên đối với cấp huyện

3.2.4. Các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động ADPL giải quyết án HN&GĐ ở Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

3.2.4.1. Nâng cao năng lực, kỹ năng nghề nghiệp của Thẩm phán phụ trách giải quyết các vụ án về HN&GĐ của TAND thị xã Phổ Yên ở tỉnh Thái Nguyên
3.2.4.2. Sự cần thiết lựa chọn Hội thẩm nhân dân tham gia hòa giải, xét xử vụ án HN&GĐ là những thành viên đang công tác tại các khối cơ quan, đoàn thể
3.2.4.3. Hoàn thiện cơ chế và tăng cường việc áp dụng các tập quán tích cực của TAND thị xã Phổ Yên trong quá trình giải quyết vụ án HN&GĐ
3.2.4.4. Nâng cao sự phối hợp của tòa án thị xã Phổ Yên với các cơ quan, tổ chức hữu quan trong quá trình hòa giải các vụ án hôn nhân gia đình nhằm tăng số lượng các vụ việc hòa giải thành, thuận tình ly hôn trong quá trình giải quyết các vụ án HN&GĐ
3.2.4.5. Phát huy tinh thần chủ động của các thẩm phán trực tiếp phụ trách giải quyết các vụ án HN&GĐ ở Thái Nguyên trong việc kiến nghị giải thích, hướng dẫn áp dụng thống nhất và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến án HN&GĐ
3.2.4.6. Đảm bảo cơ chế hoạt động hiệu quả của các cơ quan tiến hành tố tụng, chính quyền địa phương, tổ chức bổ trợ tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự, nhằm tạo sự đồng bộ với việc nâng cao hiệu quả hoạt động ADPL giải quyết án HN&GĐ ở TAND thị xã Phổ Yên ở tỉnh Thái Nguyên

3.3. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình

Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Gia đình là tế bào của xã hội, và việc giải quyết các tranh chấp hôn nhân không chỉ ảnh hưởng đến các bên liên quan mà còn tác động đến sự ổn định của xã hội. Để đạt được hiệu quả cao trong việc áp dụng pháp luật, cần có sự hiểu biết sâu sắc về các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng tại địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò của áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân

Áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình không chỉ là việc thực hiện các quy định pháp luật mà còn là việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Điều này bao gồm việc hiểu rõ các quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, cũng như các nguyên tắc cơ bản trong việc giải quyết tranh chấp.

1.2. Tình hình thực tế áp dụng pháp luật tại Thái Nguyên

Tại Thái Nguyên, tình hình áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình đang gặp nhiều thách thức. Số lượng vụ án hôn nhân gia đình ngày càng tăng, trong khi đó, chất lượng giải quyết vẫn còn nhiều hạn chế. Điều này đòi hỏi cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.

II. Những thách thức trong việc áp dụng pháp luật giải quyết án hôn nhân và gia đình

Việc áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình tại Thái Nguyên đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ quy định pháp luật mà còn từ thực tiễn xã hội và nhận thức của người dân.

2.1. Khó khăn trong nhận thức và hiểu biết pháp luật

Nhiều người dân vẫn chưa hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong hôn nhân, dẫn đến việc không thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Điều này làm cho việc áp dụng pháp luật gặp khó khăn.

2.2. Tình trạng quá tải tại Tòa án

Số lượng vụ án hôn nhân gia đình ngày càng tăng, trong khi đó, nguồn lực và nhân lực tại Tòa án còn hạn chế. Điều này dẫn đến tình trạng quá tải, ảnh hưởng đến chất lượng giải quyết án.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân

Để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình, cần có những phương pháp cụ thể và khả thi. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giải quyết án mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

3.1. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho Thẩm phán

Đào tạo và nâng cao năng lực cho Thẩm phán là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này giúp Thẩm phán có thể áp dụng pháp luật một cách chính xác và hiệu quả hơn trong các vụ án hôn nhân gia đình.

3.2. Cải cách quy trình giải quyết án

Cải cách quy trình giải quyết án hôn nhân và gia đình nhằm rút ngắn thời gian giải quyết và nâng cao chất lượng xét xử. Điều này bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và xử lý vụ án.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Thái Nguyên

Việc áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình tại Thái Nguyên đã đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được trong việc giải quyết án

Trong những năm qua, Tòa án nhân dân thị xã Phổ Yên đã giải quyết nhiều vụ án hôn nhân gia đình, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vụ án chưa được giải quyết triệt để.

4.2. Những hạn chế và bài học kinh nghiệm

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế trong việc áp dụng pháp luật. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn sẽ giúp cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho việc áp dụng pháp luật

Kết luận về việc nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình tại Thái Nguyên là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia của cộng đồng để đạt được mục tiêu này.

5.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật, bao gồm việc cải cách quy trình, tăng cường đào tạo cho Thẩm phán và nâng cao nhận thức của người dân.

5.2. Tương lai của việc áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân

Tương lai của việc áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình tại Thái Nguyên sẽ phụ thuộc vào sự cải cách và đổi mới trong hệ thống tư pháp, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls áp dụng pháp luật trong giải quyết án hôn nhân và gia đình qua thực tiễn tòa án nhân dân thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò ADPL trong việc giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND cấp huyện 1. Khái niệm vụ án HN&GĐ Hôn nhân là hiện tượng xã hội, là sự liên kết giữa người đàn ông và người đàn bà. Trong xã hội có giai cấp, hôn nhân mang tính giai cấp.

Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, hôn nhân là sự liên kết giữa người đàn ông và người đàn bà được pháp luật thừa nhận để xây dựng gia đình và chung sống với nhau suốt đời. Sự liên kết đó phát sinh, hình thành do việc kết hôn và được biểu hiện ở một quan hệ xã hội gắn liền với nhân thân, đó là quan hệ vợ chồng. Quan hệ này là quan hệ giới tính, thực chất và ý nghĩa của nó biểu hiện trong việc sinh đẻ, nuôi nấng, giáo dục con cái, đáp ứng cho nhau những nhu cầu tinh thần và vật chất trong đời sống hàng ngày. Ở nước ta hiện nay, hôn nhân theo Luật HN&GĐ Việt Nam là sự liên kết giữa một người đàn ông và một người đàn bà trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, bình đẳng theo quy định của pháp luật để chung sống với nhau suốt đời, xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hoà thuận và bền vững, khoản 1 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014 giải thích: "Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn” [48, tr.

Xã hội loài người đã trải qua nhiều hình thái gia đình khác nhau, gia đình là sản phẩm của xã hội, đã phát sinh và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội. Do vậy, gia đình là hình ảnh thu nhỏ của xã hội, là tế bào của xã hội. Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, tính chất và kết cấu của gia đình cũng khác nhau. Gia đình xã hội chủ nghĩa là hình thái cao nhất trong lịch sử, chế độ xã hội chủ nghĩa quyết định sự xuất hiện và phát triển của gia đình xã hội chủ nghĩa.

Quan hệ bình đẳng về mọi mặt giữa vợ chồng trong gia đình xã hội chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ bình đẳng giữa nam và nữ trong gia đình cũng như ngoài xã hội, khoản 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: "Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau" [48, tr. Như vậy, gia đình có thể gồm: vợ chồng, con cái, anh chị em, cha mẹ, ông bà…, có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng. Trong quá trình chung sống phát sinh các quyền và nghĩa vụ đối với nhau. HN&GĐ là những hiện tượng xã hội mà luôn luôn được các nhà triết học, xã hội học, sử học, luật học.

Hôn nhân là cơ sở của gia đình, còn gia đình là tế bào của xã hội, mà trong đó kết hợp chặt chẽ, hài hòa lợi ích của mỗi công dân, nhà nước và xã hội.Ăngghen đã chứng minh một cách khoa học rằng: HN&GĐ là phạm trù phát triển theo lịch sử, rằng giữa chế độ kinh tế - xã hội và tổ chức gia đình có mối liên quan trực tiếp và chặt chẽ. Trong tác phẩm "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và Nhà nước" (1884), Ph.Ăngghen đã nhấn mạnh: Chế độ gia đình trong xã hội phụ thuộc vào quan hệ sở hữu thống trị trong xã hội đó và bước chuyển từ hình thái gia đình này lên hình thái gia đình khác cao hơn suy cho cùng được quyết định bởi những điều kiện vật chất của đời sống xã hội. Bằng tác phẩm đó, Ph.Ăngghen đã làm thay đổi quan điểm trước đây về hình thái HN&GĐ trong lịch sử. Luật HN&GĐ năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định việc kết hôn, ly hôn, nuôi dưỡng.

Như vậy, có thể thấy HN&GĐ là lĩnh vực rất phức tạp, liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều thế hệ, nhiều mối quan hệ (ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con cái). Khi trong gia đình phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm về một hay các mối quan hệ liên quan đến hôn nhân (tình cảm, con chung, tài sản chung.), mà các thành viên trong gia đình không thể tự thỏa thuận giải quyết, dẫn đến tranh chấp phải khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Vụ việc liên quan đến HN&GĐ được Tòa án tiến hành giải quyết theo trình tự pháp luật tố tụng dân sự thì được gọi là vụ án về HN&GĐ. Từ phân tích nêu trên, chúng ta có thể hiểu: Vụ án HN&GĐ là thuật ngữ chung dành để chỉ những tranh chấp giữa các đương sự liên quan đến lĩnh vực 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HN&GĐ, được Tòa án xem xét giải quyết theo trình tự và thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Khái niệm ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND cấp huyện Trong tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền xét xử. Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam độc lập, mặc dù không quy định rõ Tòa án là cơ quan xét xử, nhưng trên tinh thần của Hiến pháp chúng ta cũng có thể hiểu Tòa án là cơ quan xét xử. Các bản Hiến pháp 1959, 1980 và 1992 đã quy định rõ về chức năng xét xử của Tòa án, Điều 127, Hiến pháp 1992 đã quy định: "TAND tối cao, các TAND địa phương, các Tòa án quân sự và các Tòa án khác do luật định là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" [39, tr. Trên cơ sở Hiến pháp, Điều 1, Luật Tổ chức TAND quy định về chức năng xét xử của Tòa án: "Tòa án xét xử những vụ án về hình sự, dân sự, HN&GĐ, lao động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật" [49, tr.

Trong quá trình giải quyết các vụ án, Tòa án phải ADPL. Đối với các vụ án HN&GĐ, khi có tranh chấp xảy ra, các đương sự không tự mình giải quyết được thì theo quy định của pháp luật, đương sự có quyền gửi đơn đến TAND cấp có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định của BLTTDS năm 2004 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung năm 2011, khi nhận được đơn khởi kiện, TAND phải ADPL xem xét nếu thấy đủ điều kiện thụ lý thì thụ lý vụ án và giải quyết theo trình tự, thủ tục được Bộ luật tố tụng quy định. Quá trình đó bắt đầu từ khi thụ lý vụ án đến khi ra quyết định hoặc bản án buộc các đương sự thi hành bằng nhiều hình thức như tự nguyện thi hành hoặc có sự cưỡng chế thi hành của cơ quan thi hành án dân sự.

Theo quy định của BLTTDS hiện hành thì Tòa án là cơ quan tiến hành tố tụng chủ yếu trong việc áp dụng các QPPL để giải quyết các vụ án dân sự nói chung, vụ án HN&GĐ nói riêng. Ngoài ra còn có sự tham gia của Viện Kiểm sát nhân dân trong việc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ án dân sự kịp thời, đúng pháp luật. Đồng thời tham gia phiên tòa đối với những vụ án theo quy định Viện Kiểm sát phải tham gia (Điều 21 BLTTDS hiện hành), như những vụ án do Tòa án thu thập chứng cứ,. Như vậy, có thể hiểu: ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ là hoạt động thực hiện pháp luật đặc thù, trong đó Tòa án thông qua hoạt động của Thẩm phán (trong trường hợp giải quyết vụ án không phải mở phiên tòa xét xử) hoặc Hội đồng xét xử (sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử) căn cứ vào các quy định của pháp luật HN&GĐ, các quy định khác của pháp luật để ra một quyết định cá biệt hoặc một bản án làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật về HN&GĐ.

Đặc điểm ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ của TAND cấp huyện ADPL trong giải quyết án HN&GĐ của TAND mang đầy đủ đặc điểm ADPL nói chung. Tuy nhiên, do tính chất riêng biệt của các quan hệ HN&GĐ cùng với trình tự, thủ tục giải quyết các vụ án HN&GĐ của pháp luật tố tụng dân sự, nên ADPL trong giải quyết các vụ án HN&GĐ có những đặc điểm riêng như sau: - Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ADPL để giải quyết các vụ án HN&GĐ. Điều 44 Luật tổ chức TAND năm 2014 quy định: TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền sơ thẩm những vụ án theo quy định pháp luật tố tụng. Điều 27 của Bộ luật Tố tụng Dân sự hiện hành của Việt Nam quy định những tranh chấp về HN&GĐ sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: 1.

Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; 2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; 3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; 4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ; 5.

Tranh chấp về cấp dưỡng; 6. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định. Điều 33 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định: Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình.; yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình. Từ những quy định nêu trên thấy TAND cấp huyện có đầy đủ thẩm quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm các vụ án HN&GĐ, trừ những vụ án thuộc thẩm 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quyền của TAND cấp tỉnh.

TAND cấp tỉnh có Tòa Dân sự giải quyết sơ thẩm, phúc thẩm các vụ án HN&GĐ; Ủy ban thẩm phán xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với những bản án, quyết định của TAND cấp huyện đã có hiệu lực bị kháng nghị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ