Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế: nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Xuân Đình và PGS. Nguyễn Đăng Huy. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9310110, bảo vệ tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo) vào năm 2024.

Thuộc tính Chi tiết định danh học thuật
Tên luận án Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế: nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa
Người hướng dẫn khoa học PGS. Lê Xuân Đình; PGS. Nguyễn Đăng Huy
Cơ sở đào tạo Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
Ngành / Mã số Quản lý kinh tế / 9310110
Học vị Tiến sĩ Kinh tế
Năm bảo vệ 2024

Về tính cấp thiết, Việt Nam đã ký kết 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) gồm 8 FTA với tư cách thành viên ASEAN và 8 FTA với tư cách độc lập, đang đàm phán 3 FTA (ASEAN - Canada, EFTA, Việt Nam - UAE); là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và thiết lập quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ. Trong bối cảnh đó, 10 tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) thành lập từ năm 2006 đóng vai trò nắm giữ các ngành kinh tế then chốt nhưng hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) bộc lộ nhiều điểm nghẽn: chủ yếu tập trung kiểm soát hiệu quả sử dụng vốn, bộ máy chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chất lượng nguồn nhân lực kiểm soát chưa tiếp cận phương thức quản trị hiện đại theo chuẩn mực quốc tế.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận HTKSNB theo ngành Kế toán (khung 5 thành tố của COSO), ngành Quản trị kinh doanh hoặc Tài chính - Ngân hàng, chưa tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý kinh tế. Đồng thời, các nghiên cứu chưa gắn HTKSNB với bối cảnh hội nhập quốc tế thế hệ mới, chưa phản ánh giai đoạn quản lý vốn mới sau khi thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2018, và chưa có công trình nghiên cứu sâu trường hợp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) sau giai đoạn tái cơ cấu để khái quát hóa cho khối TĐKTNN.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng HTKSNB trong các TĐKTNN thông qua nghiên cứu sâu tại VNPT để xác định bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hoá và làm rõ hơn cơ sở lý luận, đặc biệt về nội dung chính của HTKSNB tại các TĐKTNN trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
    2. Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến HTKSNB tại các TĐKTNN trong thời kỳ hội nhập quốc tế trên cơ sở nghiên cứu sâu trường hợp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
    3. Đề xuất một số định hướng và giải pháp hoàn thiện HTKSNB tại các TĐKTNN, góp phần giúp các TĐKTNN, trong đó có Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, đạt được các mục tiêu quản lý phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận nào để nghiên cứu về HTKSNB tại các TĐKTNN trong thời kỳ hội nhập quốc tế?
  2. Thực trạng HTKSNB tại các TĐKTNN ở Việt Nam hiện nay như thế nào qua trường hợp nghiên cứu điển hình tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam? Những bất cập, vướng mắc gì của HTKSNB tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói riêng và các TĐKTNN trước các đòi hỏi của hội nhập quốc tế của Việt Nam?
  3. Định hướng và giải pháp nào để hoàn thiện HTKSNB tại các TĐKTNN nói chung và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói riêng cho phù hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến HTKSNB tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói riêng và các TĐKTNN nói chung trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 3 nội dung trụ cột của HTKSNB gồm bộ máy thực hiện kiểm soát nội bộ (KSNB), nội dung KSNB và hình thức KSNB theo cách tiếp cận quản lý kinh tế, đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại các TĐKTNN Việt Nam, tập trung nghiên cứu điển hình tại VNPT (gồm công ty mẹ, các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết).
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng được phân tích dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2022 và dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng khía cạnh nội dung, phương pháp, không gian và thời gian:

Hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Trọng tâm phân tích và nhận xét của luận án
Bộ máy thực hiện KSNB Karen C. Miller và cs. (2013); Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit (2012); Vaclovas Lakis & Lukas Giriūnas (2012); Mawanda (2008); Angella Amudo & Eno L. Inanga (2009); Sultana & Haque (2011); Gamage và cs. (2014); Bùi Thị Minh Hải (2012); Nguyễn Thanh Thủy (2017); Nguyễn Thị Thúy Hà (2019); Đinh Hoài Nam (2016); Hoàng Thanh Hạnh (2017). Các tác giả quốc tế và trong nước chủ yếu lồng ghép bộ máy vào thành tố "môi trường kiểm soát" theo khung COSO; chưa phân tích bộ máy KSNB như một cấu phần độc lập với tư cách là chủ thể quản lý trong mô hình tập đoàn đa cấp độ.
Nội dung KSNB Mawanda (2008); Cliff Nyandoro Magara (2013); công trình về ngành khai khoáng Tanzania (2019); Ge & McVay (2005); Shenkir & Walker (2006); Doyle & McVay (2007); Hammersley và cs. (2008); J. Altamuro (2010); DeFond & Jiambalvo (1991); Fekadu Bekele (2013); Nguyễn Tuấn (2020). Nghiên cứu quốc tế chứng minh tác động của KSNB tới kết quả tài chính, rủi ro kế toán và chất lượng báo cáo theo Đạo luật SOX. Nghiên cứu trong nước ít chú trọng kiểm soát rủi ro mà chủ yếu tập trung vào hoạt động kế toán, tài chính.
Hình thức KSNB Merchant, K.A (1985); Laura F. Spira & Micheal Page (2002); Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006); Bùi Thị Minh Hải (2012); Nguyễn Thanh Thủy (2017); Nguyễn Thị Thúy Hà (2019); Nguyễn Tuấn (2020); Đinh Hoài Nam (2016); Hoàng Thanh Hạnh (2017). Chưa phân định rành mạch giữa hai hình thức cơ bản là "kiểm tra" và "giám sát"; hoạt động kiểm tra, giám sát thường bị đồng nhất với thủ tục kiểm soát kế toán thông thường.
Yếu tố ảnh hưởng Noorvee và cs. (2011); Muraleetharan, P.; Bùi Thị Minh Hải (2012); Đinh Doãn Cường (2021); Nguyễn Thị Thúy Hà (2019). Tồn tại hai luồng quan điểm: (1) coi các yếu tố ảnh hưởng trùng với 5 thành tố COSO; (2) phân chia thành nhóm yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Tuy nhiên, các tác giả chưa đề cập sâu tới yếu tố cam kết hội nhập quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu Định lượng sơ cấp: Kumari & Weerasooriya (2019); Marita Kusuma Wardani (2019); T. Gamage và cs. (2014); Hồ Tuấn Vũ (2016); Ndifon Ejoh & Patrick Ejom (2014).
Định lượng thứ cấp: Malisiovas Theodoros (2019); Shakirat & Kabiru (2014).
Định tính/mô tả: Warioba Simeon (2014); Akhmetshin và cs. (2018); Đoàn Thị Thu Hà (2017); Nguyễn Thị Lan Anh (2013); Lê Thị Ngọc Phương (2017).
Phương pháp định lượng khảo sát sơ cấp được dùng phổ biến để kiểm định tác động; phương pháp định tính thường dùng phân tích mô tả. Luận án lựa chọn phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp khảo sát thực địa với tham vấn chuyên gia.
Không gian và thời gian Ngô Trí Tuệ và cs. (2004); Nguyễn Minh Dũng (2014); Hoàng Thanh Hạnh (2017); Nguyễn Thị Lan Anh (2013); Đoàn Thị Thu Hà (2017); Bùi Thị Minh Hải (2012); Đinh Hoài Nam (2016); Nguyễn Thị Thúy Hà (2019). Các công trình thực hiện tại Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông giai đoạn 2004 hoặc nghiên cứu vốn năm 2014 đã quá xa về thời gian, chưa phản ánh mô hình TĐKTNN sau cổ phần hóa, chuyển đổi số và chịu ràng buộc bởi các FTA thế hệ mới.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết gồm:

  1. Phần lớn các nghiên cứu trước tiếp cận theo ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh hoặc Tài chính - Ngân hàng. Luận án tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý kinh tế nhằm hoàn thiện 3 thành tố: người quản lý (bộ máy KSNB), nội dung quản lý (nội dung KSNB) và phương pháp quản lý (hình thức KSNB).
  2. Các nghiên cứu trước chỉ khảo sát đơn lẻ từng đơn vị mà chưa khái quát hóa thành luận điểm chung cho các TĐKTNN từ nghiên cứu trường hợp VNPT.
  3. Các công trình trước chưa đặt yêu cầu hoàn thiện HTKSNB gắn liền với bối cảnh hội nhập quốc tế và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
  4. Dữ liệu các nghiên cứu trước tại Tập đoàn Dệt may, Dầu khí, Hóa chất, Điện lực chủ yếu dừng lại trước năm 2017, chưa phản ánh giai đoạn tái cấu trúc và thay đổi cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước sang Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tổng hợp các định nghĩa về KSNB từ AICPA, COSO (2013), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 (ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC), VSA 400, và Luật Kế toán số 14/VBHN-VPQH (2019). Luận án cũng tổng hợp các khái niệm về HTKSNB từ AICPA, MACPA & MIA, EAA, IFAC, Spencer Pickett (2001) và VSA 400 (Bộ Tài chính, 2001).

Từ góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, luận án đưa ra định nghĩa: HTKSNB là một hệ thống chính sách, thủ tục quy định, quy trình về bộ máy thực hiện, nội dung và hình thức kiểm soát có tính chất bao trùm các lĩnh vực trong doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động quản lý, có tác động và chi phối lẫn nhau nhằm mục tiêu bảo vệ tài sản; bảo đảm độ tin cậy của thông tin, việc thực hiện các chế độ pháp lý và hiệu quả hoạt động của đơn vị. Hoàn thiện HTKSNB là quá trình rà soát, chỉnh sửa, bổ sung hệ thống chính sách, thủ tục, quy định, quy trình về bộ máy, nội dung và hình thức kiểm soát nhằm khắc phục hạn chế, phát huy điểm mạnh để đạt được các mục tiêu quản lý kinh tế.

Về TĐKTNN, trên cơ sở tham chiếu từ điển Business English của Longman, quan điểm tại Hà Lan, Anh, Đan Mạch, Điều 194 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2003), tác giả định nghĩa: TĐKTNN là tập hợp các chủ thể kinh tế trong đó có công ty mẹ và các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân, có chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước, chịu sự kiểm soát trực tiếp của Nhà nước, có mối quan hệ đầu tư vốn hoặc liên kết gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và chiến lược kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, thường giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Luận án xác định 6 đặc trưng của TĐKTNN:

  1. Chế độ sở hữu: Nhà nước sở hữu 100% vốn, quản lý qua người đại diện vốn.
  2. Tính pháp lý: Tập đoàn không có tư cách pháp nhân chung; công ty mẹ và công ty con đều có tư cách pháp nhân độc lập và bình đẳng trước pháp luật.
  3. Mô hình tổ chức: Quản lý theo mô hình đa khối, công ty mẹ chi phối bằng vốn và chiến lược.
  4. Quy mô và phạm vi hoạt động: Quy mô vốn, tài sản, lao động lớn; mạng lưới rộng khắp cả nước và quốc tế.
  5. Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh đa ngành nhưng tập trung vào ngành then chốt liên quan đến an ninh, quốc phòng.
  6. Vấn đề vốn và quản lý vốn: Tách biệt quyền sở hữu nhà nước và quyền điều hành kinh doanh trực tiếp.

Từ đặc trưng trên, luận án xác định 6 đặc điểm riêng của HTKSNB tại TĐKTNN (phù hợp từng thành viên theo định hướng công ty mẹ; tránh chồng chéo; kiểm soát mang tính định hướng; kiểm soát dưới góc độ chủ sở hữu; kiểm soát theo nhóm chức năng; kiểm soát linh hoạt) và 4 vai trò của HTKSNB: bảo vệ tài sản doanh nghiệp; bảo đảm độ tin cậy của thông tin; bảo đảm tuân thủ chế độ pháp lý; bảo đảm hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của 10 TĐKTNN và VNPT giai đoạn 2017 - 2022, các văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trong tháng 9 và tháng 10 năm 2022 tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Quy mô mẫu khảo sát thực tế thu về đạt 348 phiếu hợp lệ từ các cán bộ quản lý, kiểm soát viên và nhân viên. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: 1 = Không đồng ý, 2 = Ít đồng ý, 3 = Bình thường/trung lập, 4 = Khá đồng ý, 5 = Rất đồng ý. Nội dung phiếu gồm 3 phần đánh giá thực trạng (bộ máy, nội dung, hình thức) và 2 phần đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp chuyên gia: Luận án tham vấn chuyên sâu 10 chuyên gia là các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, giảng viên đại học (tiêu biểu như TS. Phạm Xuân Kiên, TS. Trần Thế Nữ, TS. Hoàng Thế Anh, TS. Đỗ Kiều Oanh, TS. Hồ Sỹ Hùng) để hoàn thiện khung phân tích và bảng hỏi.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê so sánh (lập bảng số liệu, biểu đồ so sánh doanh thu, vốn, chi phí, tần suất kiểm tra), phương pháp logic và lịch sử, phương pháp tổng hợp phân tích thông tin.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về 5 chủ đề: bộ máy KSNB, nội dung KSNB, hình thức KSNB, các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp tiếp cận. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây tại Việt Nam hầu như mặc định áp dụng 5 thành tố cấu thành của báo cáo COSO thuộc chuyên ngành Kế toán, dẫn đến việc thiếu vắng khung lý luận hoàn chỉnh cho bộ máy kiểm soát với tư cách là chủ thể quản lý độc lập. Chương 1 làm rõ 4 khoảng trống nghiên cứu, xác định mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (nội dung tập trung vào 3 trụ cột: bộ máy, nội dung, hình thức; không gian tại TĐKTNN và VNPT; thời gian khảo sát thực trạng 2017 - 2022) và quy trình chọn mẫu điều tra 348 đối tượng cùng 10 chuyên gia tham vấn.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Chương 2 xây dựng khung lý luận về HTKSNB tại TĐKTNN theo hướng tiếp cận Quản lý kinh tế. Tác giả phân tích nội hàm của KSNB, HTKSNB, làm rõ 6 đặc trưng của TĐKTNN, 6 đặc điểm và 4 vai trò của HTKSNB. Luận án phân tích các yêu cầu mới đặt ra đối với HTKSNB trong thời kỳ hội nhập quốc tế:

  • Về bộ máy kiểm soát: Phải tiệm cận các chuẩn mực quốc tế; bảo đảm đủ về số lượng, xây dựng thành nhiều tầng nấc độc lập; bảo đảm chất lượng nhân sự có trình độ chuyên môn cao; phân công nhiệm vụ minh bạch giữa HĐTV, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát; tăng cường KSNB tại các công ty thành viên trước sức ép minh bạch hóa của các FTA thế hệ mới như CPTPP; vận hành theo mô hình số hóa và xử lý dữ liệu lớn (Big Data).
  • Về nội dung kiểm soát: Nâng cao năng lực kiểm soát tài chính và vốn trong bối cảnh đa dạng hóa nguồn vốn (tư nhân, FDI); mở rộng kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh theo chuẩn mực quốc tế; xây dựng nội dung kiểm soát rủi ro độc lập.
  • Về hình thức kiểm soát: Kết hợp linh hoạt giữa hình thức kiểm tra định kỳ, đột xuất với hoạt động giám sát thường xuyên, liên tục trên nền tảng công nghệ thông tin.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm thực tiễn xây dựng HTKSNB tại Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) và Tập đoàn Viễn thông Trung Quốc, từ đó rút ra các bài học về thiết lập cơ chế giám sát độc lập, chuẩn hóa quy trình và ứng dụng công nghệ kiểm soát cho các tập đoàn tại Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế qua nghiên cứu trường hợp tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về 10 TĐKTNN tại Việt Nam năm 2022 về quy mô vốn, lao động và kết quả hoạt động, đồng thời phân tích chi tiết trường hợp VNPT giai đoạn 2017 - 2022. Các số liệu và đánh giá thực nghiệm được hệ thống hóa qua danh mục bảng biểu:

Nhóm nội dung Bảng biểu thống kê trong luận án Dữ liệu và phát hiện thực nghiệm chính
Bối cảnh và hoạt động VNPT Bảng 1; Bảng 3.2; Bảng 3.3; Bảng 3.4; Bảng 3.5; Hình 3.1; Hình 3.2; Biểu đồ doanh thu, vốn, chi phí. VNPT có quy mô vốn và lao động ở mức trung bình trong 10 TĐKTNN, quản lý theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Giai đoạn 2017 - 2022, kết quả kinh doanh duy trì ổn định nhưng tỷ lệ chi phí trên doanh thu chịu áp lực cạnh tranh công nghệ. Mẫu khảo sát đạt 348 người.
Bộ máy KSNB Bảng 3.5; Bảng 3.7; Bảng 3.8; Bảng 3.9; Bảng 3.10; Bảng 3.11. Thống kê số lượng kiểm soát viên tại VNPT. Điểm đánh giá khảo sát cho thấy cơ cấu bộ máy còn cồng kềnh, tính độc lập của kiểm soát viên tại một số đơn vị thành viên chưa cao; số lượng và chất lượng nhân sự kiểm soát về kỹ thuật, công nghệ viễn thông và rủi ro còn thiếu hụt so với yêu cầu hội nhập.
Nội dung KSNB Bảng 3.12; Bảng 3.13; Bảng 3.14. Kiểm soát tài chính và vốn được chú trọng hàng đầu và thực hiện tương đối chặt chẽ. Kiểm soát sản xuất kinh doanh đã được triển khai nhưng chưa theo kịp tốc độ thay đổi dịch vụ số. Kiểm soát rủi ro là nội dung có điểm đánh giá thấp nhất, chưa có bộ phận chuyên trách rủi ro độc lập.
Hình thức KSNB Bảng 3.6; Bảng 3.15; Bảng 3.16; Bảng 3.17. Thống kê số lượng các cuộc kiểm tra kiểm soát tiến hành tại VNPT. Hoạt động kiểm tra vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (kiểm tra định kỳ, hậu kiểm); hoạt động giám sát thời gian thực (real-time monitoring) qua hệ thống ERP và dữ liệu số còn hạn chế, chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính.
Yếu tố ảnh hưởng Bảng 3.18; Bảng 3.19; Bảng 3.20; Bảng 3.21; Bảng 3.22; Bảng 3.23; Bảng 3.24. Khảo sát mức độ ảnh hưởng của: hệ thống pháp luật (Bảng 3.18); phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập (Bảng 3.19); nhận thức của lãnh đạo và nhân viên (Bảng 3.20); quy mô cơ cấu tổ chức (Bảng 3.21); đặc điểm ngành viễn thông (Bảng 3.22); hạ tầng công nghệ thông tin (Bảng 3.23) và chuyển đổi số của HTKSNB (Bảng 3.24).

Đánh giá chung thực trạng tại Chương 3 chỉ ra các kết quả đạt được (bảo toàn vốn nhà nước, thiết lập được khung kiểm tra cơ bản) cùng 4 nhóm hạn chế: tổ chức bộ máy KSNB còn điểm chưa tương thích với yêu cầu hội nhập quốc tế; thiếu cân đối giữa các nội dung kiểm soát khi quá chú trọng tài chính mà xem nhẹ rủi ro; hình thức kiểm soát đơn điệu, nặng về hậu kiểm; năng lực giám sát trực tuyến chưa cao. Luận án chỉ rõ nguyên nhân khách quan (khung pháp lý thay đổi, cơ chế quản lý vốn DNNN còn nhiều tầng nấc) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức nội bộ, hạ tầng công nghệ kiểm soát chưa đồng bộ).

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước và cụ thể tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế với các cam kết của FTA thế hệ mới, sự chuyển dịch của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đặt ra yêu cầu tái cấu trúc HTKSNB đến năm 2030. Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm soát: Kiện toàn Ban KSNB theo hướng độc lập trực thuộc HĐTV; thành lập 4 bộ phận chuyên môn hóa: kiểm toán nội bộ, kiểm soát chuyên môn kỹ thuật viễn thông, kiểm soát nhân sự và kiểm soát rủi ro; phân định rành mạch quyền hạn, trách nhiệm giữa HĐTV, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát; củng cố mạng lưới kiểm soát viên chuyên trách tại các công ty con.
  2. Hoàn thiện nội dung kiểm soát: Xây dựng quy chế kiểm soát tài chính - vốn thích ứng với các hình thức huy động vốn mới; chuẩn hóa quy trình kiểm soát sản xuất kinh doanh dịch vụ số theo thông lệ quốc tế; thiết lập khung quản lý và kiểm soát rủi ro toàn diện (rủi ro thị trường, công nghệ, an ninh mạng, pháp lý).
  3. Hoàn thiện hình thức kiểm soát: Đổi mới phương thức kiểm tra từ hậu kiểm thụ động sang kiểm tra định hướng rủi ro; tăng cường hình thức giám sát chủ động, giám sát từ xa; số hóa toàn diện hoạt động KSNB, tích hợp hệ thống kiểm soát tự động trên nền tảng ERP và Big Data.
  4. Tháo gỡ các yếu tố cản trở: Nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng số cho đội ngũ kiểm soát viên; tinh gọn quy trình quản lý nội bộ.

Chương 4 kết thúc bằng các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và xây dựng lộ trình thực hiện các giải pháp chia làm hai giai đoạn đến năm 2030.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt khoa học và lý luận:

  • Bổ sung và phát triển khung lý luận nghiên cứu HTKSNB trong các TĐKTNN theo chuyên ngành Quản lý kinh tế thay vì tiếp cận theo 5 thành tố cấu thành của chuyên ngành Kế toán (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát, giám sát). Luận án cấu trúc nội hàm HTKSNB thành 3 trụ cột: bộ máy thực hiện KSNB (chủ thể quản lý), nội dung KSNB (đối tượng quản lý) và hình thức KSNB (phương pháp quản lý).
  • Làm rõ các yêu cầu lý luận mới đặt ra đối với HTKSNB tại TĐKTNN dưới tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế hiện đại, bao gồm các ràng buộc về tính minh bạch của doanh nghiệp nhà nước trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP) và xu hướng số hóa hoạt động quản trị của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về HTKSNB tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022 thông qua điều tra 348 mẫu khảo sát và phỏng vấn 10 chuyên gia.
  • Xác định rõ 4 điểm nghẽn thực tế làm giảm hiệu lực quản lý tại VNPT và khối TĐKTNN: tổ chức bộ máy KSNB chưa phù hợp yêu cầu hội nhập; nội dung kiểm soát mất cân đối (thiếu vắng kiểm soát rủi ro bài bản); hình thức kiểm soát đơn điệu, thiên về kiểm tra giấy tờ; hiệu quả giám sát số hóa còn thấp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ bộ máy, nội dung đến hình thức kiểm soát và lộ trình thực thi đến năm 2030; cung cấp luận cứ thực tiễn để các cơ quan nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) hoàn thiện khung pháp lý và chính sách quản lý đối với khối TĐKTNN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát sâu tập trung vào một điển hình là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các suy rộng cho khối TĐKTNN mang tính định hướng dựa trên các đặc trưng chung của 10 TĐKTNN.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian tháng 9 và tháng 10 năm 2022, phản ánh nhận định của cán bộ quản lý và nhân viên tại thời điểm khảo sát.
  • Hoạt động KSNB tại các chi nhánh, đơn vị liên doanh hoặc văn phòng đại diện ở nước ngoài của VNPT chưa được khảo sát sâu do giới hạn tiếp cận số liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm so sánh đa trường hợp giữa các TĐKTNN thuộc các ngành nghề khác nhau (như Dầu khí, Điện lực, Than - Khoáng sản, Hóa chất) để kiểm chứng sự khác biệt trong mô hình bộ máy KSNB.
  • Nghiên cứu sâu về các chỉ số định lượng đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ số hóa (Digital Internal Control) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kiểm soát rủi ro giao dịch tại các doanh nghiệp nhà nước sau năm 2024.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phân tích 3 trụ cột (bộ máy, nội dung, hình thức) thay thế cho cách tiếp cận kế toán COSO thông thường; cung cấp hệ thống bảng hỏi thang đo Likert và phương pháp tham vấn chuyên gia có thể áp dụng cho các đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và quản trị doanh nghiệp nhà nước.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Tham khảo các luận cứ thực tiễn tại Chương 3 và kiến nghị tại Chương 4 để sửa đổi, bổ sung quy chế giám sát tài chính, quy định về kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đồng thời hoàn thiện cơ chế quản trị phù hợp với cam kết trong các FTA thế hệ mới.
  • Đối với lãnh đạo, Ban Kiểm soát và các kiểm soát viên tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các TĐKTNN khác: Tham khảo trực tiếp phương án tái cấu trúc bộ máy Ban KSNB chuyên trách (chia 4 bộ phận độc lập), quy trình thiết lập nội dung kiểm soát rủi ro và giải pháp chuyển đổi số hoạt động giám sát đến năm 2030.

Phần đáng tham khảo nhất của luận án là Chương 2 (khung lý thuyết và các yêu cầu hội nhập đối với HTKSNB) và Chương 4 (hệ thống giải pháp hoàn thiện bộ máy, nội dung, hình thức và lộ trình thực hiện đến năm 2030).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng chuyên ngành nào và có điểm gì khác biệt so với các nghiên cứu trước đây?
Luận án tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9310110). Điểm khác biệt cơ bản là luận án không phân tích theo 5 thành tố cấu thành của báo cáo COSO thuộc ngành Kế toán (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát), mà cấu trúc nội hàm HTKSNB thành 3 trụ cột quản lý: bộ máy thực hiện KSNB (người quản lý), nội dung KSNB (nội dung quản lý) và hình thức KSNB (phương pháp quản lý).

2. Quy mô mẫu điều tra và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong luận án được thiết kế như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 9 và tháng 10 năm 2022 thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý). Mẫu khảo sát hợp lệ thu về đạt 348 phiếu từ cán bộ quản lý, kiểm soát viên và người lao động tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Ngoài ra, tác giả tiến hành tham vấn sâu 10 chuyên gia là các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và giảng viên đại học.

3. Vì sao tác giả lựa chọn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam làm trường hợp nghiên cứu điển hình?
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) có quy mô vốn và lao động ở mức trung bình trong khối 10 TĐKTNN, có độ bao trùm sản phẩm rộng khắp cả nước và quốc tế, hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ cao chịu tác động mạnh mẽ của hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. Đồng thời, VNPT đã hoàn thành tái cấu trúc giai đoạn sau năm 2017 và chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về HTKSNB tại đơn vị này dưới góc độ Quản lý kinh tế trong thời kỳ hội nhập mới.

4. Những hạn chế cốt lõi của hệ thống kiểm soát nội bộ tại VNPT được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra 4 hạn chế chính: (1) Cơ cấu tổ chức bộ máy KSNB còn điểm chưa tương thích với chuẩn mực quốc tế, thiếu kiểm soát viên chuyên môn về kỹ thuật số và rủi ro; (2) Nội dung kiểm soát thiếu cân đối, tập trung nhiều vào kiểm soát tài chính và bảo toàn vốn nhưng coi nhẹ kiểm soát rủi ro; (3) Hình thức kiểm soát chưa đa dạng, nặng về kiểm tra thụ động định kỳ; (4) Năng lực giám sát trực tuyến thời gian thực trên nền tảng công nghệ số chưa cao.

5. Luận án đề xuất tái cơ cấu bộ máy Ban Kiểm soát nội bộ tại TĐKTNN gồm những bộ phận chức năng nào?
Luận án đề xuất xây dựng Ban KSNB độc lập trực thuộc HĐTV, tổ chức thành các bộ phận chuyên môn hóa bao gồm: bộ phận kiểm toán nội bộ (phụ trách kiểm soát tài chính, vốn), bộ phận kiểm soát chuyên môn kỹ thuật (phụ trách kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh), bộ phận kiểm soát nhân sự và bộ phận kiểm soát rủi ro độc lập.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa đã giải quyết vấn đề hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế theo hướng tiếp cận Quản lý kinh tế. Công trình chuyển dịch khung phân tích từ 5 thành tố kế toán truyền thống sang 3 trụ cột quản lý: bộ máy, nội dung và hình thức kiểm soát. Thông qua việc khảo sát 348 đối tượng và tham vấn 10 chuyên gia tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022, tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra 4 hạn chế cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kèm lộ trình thực hiện đến năm 2030, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản trị doanh nghiệp nhà nước thời kỳ hội nhập.