Nâng cao Hệ thống Kiểm soát Nội bộ tại Tập đoàn Kinh tế Nhà nước trong Thời kỳ Hội nhập Quốc tế

Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại tập đoàn kinh tế nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tập trung vào VNPT.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

213
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.2. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ QUA NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TẬP ĐOÀN

3.1. BUU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

3.2. CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

3.3. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC

3.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ QUA NGHIÊN CỨU SÂU TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

3.5. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC QUA NGHIÊN CỨU TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

3.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC VÀ CỤ THỂ TẠI TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.1. BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC VÀ CỤ THỂ CHO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC VÀ CỤ THỂ CHO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.3. KIẾN NGHỊ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ HTKSNB Tập Đoàn NN

Công cuộc hội nhập quốc tế của Việt Nam, bắt đầu từ năm 1986, đã mang đến những đổi thay mạnh mẽ trên mọi mặt. Hiện nay, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng trên mọi lĩnh vực. Theo thống kê của Trung tâm WTO, Việt Nam đã tham gia ký kết 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) và là thành viên của 63 tổ chức quốc tế. Đặc biệt về mặt kinh tế, Việt Nam đã tham gia các hiệp định đàm phán kinh tế song phương, đa phương và khu vực, các cam kết thoả thuận cắt giảm thuế quan với các nước, khu vực trên thế giới. Những thành tựu này đã mở ra cơ hội lớn cho các thành phần kinh tế, nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn. Với đặc điểm của Việt Nam, các thành phần trong khu vực kinh tế nhà nước sẽ chịu tác động rất lớn của thời kỳ hội nhập quốc tế, trong đó tiêu biểu là các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) khi Việt Nam phải thực hiện các cam kết và các thỏa thuận mở cửa. Điều này đòi hỏi các TĐKTNN phải luôn đổi mới toàn diện trên mọi mặt, vận dụng các giải pháp để đảm bảo vị trí then chốt cũng như hiệu quả hoạt động.

1.1. Định Nghĩa và Mục Tiêu của HTKSNB Tập Đoàn Kinh Tế

Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của các tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) được thiết kế để đảm bảo hiệu quả hoạt động, bảo vệ tài sản, tuân thủ pháp luật và cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy. Mục tiêu chính là quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, và tăng cường minh bạch tài chính. Theo tài liệu gốc, HTKSNB cần được xây dựng một cách thống nhất, đồng bộ, vừa đảm bảo tính chặt chẽ, vừa phải linh hoạt, tránh chồng chéo.

1.2. Vai Trò HTKSNB Trong Quản Lý Rủi Ro và Tuân Thủ Pháp Luật

HTKSNB đóng vai trò quan trọng trong quản trị rủi rotuân thủ pháp luật tại các TĐKTNN. Nó giúp xác định, đánh giá và giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn, từ rủi ro hoạt động đến rủi ro tài chính và pháp lý. Đồng thời, HTKSNB đảm bảo rằng các TĐKTNN tuân thủ các quy định của pháp luật, các chuẩn mực kế toán và các chính sách nội bộ, giúp ngăn chặn gian lận và sai sót.

1.3. Ảnh Hưởng Hội Nhập Quốc Tế Đến HTKSNB Doanh Nghiệp Nhà Nước

Hội nhập quốc tế tạo ra những thách thức và cơ hội mới cho HTKSNB tại các TĐKTNN. Thách thức bao gồm sự cạnh tranh gay gắt, yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe, và nguy cơ rủi ro gia tăng. Cơ hội bao gồm tiếp cận các nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. HTKSNB cần được điều chỉnh để đáp ứng những thay đổi này, đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp.

II. Phân Tích Thách Thức HTKSNB Tập Đoàn NN Thời Hội Nhập

Trải qua gần 20 năm (từ 2006) hoạt động theo mô hình tập đoàn kinh tế, hiện nay cả nước có 10 TĐKTNN, mà Nhà nước chính là chủ sở hữu. Các TĐKTNN ở Việt Nam được hình thành chủ yếu từ việc chuyển đổi và tổ chức lại các tổng công ty nhà nước theo quyết định của Chính phủ, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với phạm vi hoạt động được mở rộng cả trong và ngoài nước. Các TĐKTNN hoạt động trong những ngành kinh tế mũi nhọn, những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế theo mục tiêu, chiến lược phát triển của từng tập đoàn, mà khu vực kinh tế tư nhân và các thành phần kinh tế khác khó có thể thực hiện được do hạn chế về năng lực tài chính hoặc kinh nghiệm quản lý.

2.1. Khó Khăn trong Kiểm Soát Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Nhà Nước

Nhà nước là chủ sở hữu, giao vốn cho các TĐKTNN hoạt động SXKD, nên HTKSNB mới chỉ tập trung kiểm soát hiệu quả hoạt động của các đơn vị thông qua hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, lĩnh vực hoạt động của các TĐKTNN khá rộng và phức tạp, nên HTKSNB của các TĐKTNN vừa phải đáp ứng các quy định của Chính phủ, vừa phải phù hợp với đặc điểm hoạt động của DN cũng như cập nhật theo yêu cầu của hội nhập quốc tế.

2.2. Thiếu Tính Thống Nhất và Đồng Bộ trong Xây Dựng HTKSNB

HTKSNB cần được xây dựng một cách thống nhất, đồng bộ, vừa đảm bảo tính chặt chẽ, vừa phải linh hoạt, tránh chồng chéo. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, HTKSNB trong các TĐKTNN đã phát sinh một số vướng mắc, bất cập làm cho vai trò và hiệu quả của HTKSNB chưa cao. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp để khắc phục sự thiếu đồng bộ và thống nhất này.

2.3. Bất Cập trong Ứng Dụng Công Nghệ vào Kiểm Soát Nội Bộ

Bộ máy KSNB còn chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động KSNB, chất lượng nguồn nhân lực trong bộ máy KSNB vẫn còn chưa đảm bảo để tiếp cận những phương thức kiểm soát hiện đại theo chuẩn mực quốc tế. Điều này đòi hỏi cần phải có sự đầu tư hơn nữa vào công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện HTKSNB Tập Đoàn Kinh Tế Nhà Nước

Đề tài nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nói chung, và đề tài nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các TĐKTNN nói riêng, là loại hình đề tài không mới đã được nhiều tác giả thực hiện. Trong các TĐKTNN ở Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là một tập đoàn có quy mô vốn cũng như quy mô lao động ở mức trung bình, nhưng sản phẩm cung cấp có độ bao trùm cao trong và ngoài nước.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Kiểm Soát Viên KSV

Cần đào tạo kiểm soát nội bộ và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ KSV để đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế. Tập trung vào các kỹ năng về quản trị rủi ro, phân tích dữ liệu, và sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát. Cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trong lĩnh vực KSNB.

3.2. Xây Dựng Khung Kiểm Soát Nội Bộ COSO Tiêu Chuẩn

Áp dụng khung kiểm soát nội bộ theo chuẩn COSO để đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả của HTKSNB. COSO cung cấp một khuôn khổ toàn diện, bao gồm các yếu tố như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát.

3.3. Tăng Cường Giám Sát và Đánh Giá Hiệu Quả HTKSNB

Thực hiện đánh giá hiệu quả HTKSNB định kỳ để xác định các điểm yếu và đề xuất cải tiến. Tăng cường vai trò của ủy ban kiểm toánkiểm toán nội bộ trong việc giám sát và đánh giá HTKSNB. Cần có cơ chế báo cáo và phản hồi kịp thời về các vấn đề phát sinh.

IV. Ứng Dụng HTKSNB Tại VNPT và Bài Học Kinh Nghiệm

Bên cạnh đó, lĩnh vực hoạt động của VNPT là lĩnh vực hiện đại, tập trung vào công nghệ kỹ thuật, chịu tác động mạnh của hội nhập quốc tế và sự thay đổi nhanh chóng của bối cảnh kinh tế - xã hội, khoa học thế giới không chỉ đòi hỏi Tập đoàn phải thường xuyên cập nhật, đổi mới cách thức SXKD, mà còn phải quản lý chặt chẽ mọi mặt để đạt được mục tiêu vừa trước mắt, vừa lâu dài.

4.1. Phân Tích Thực Trạng HTKSNB tại Tập Đoàn VNPT

HTKSNB của VNPT đang gặp một số vấn đề như tổ chức bộ máy KSNB còn những điểm chưa phù hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế; chưa có sự cân đối trong thực hiện các nội dung kiểm soát; hình thức kiểm soát còn chưa phong phú, đa dạng; hiệu quả năng lực giám sát của HTKSNB cũng chưa cao. Cần có đánh giá chi tiết về các yếu tố này.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Cụ Thể cho VNPT để Hoàn Thiện HTKSNB

Dựa trên phân tích thực trạng, cần đề xuất các giải pháp cụ thể cho VNPT để hoàn thiện HTKSNB, bao gồm cải thiện tổ chức bộ máy, cân đối nội dung kiểm soát, đa dạng hóa hình thức kiểm soát, và nâng cao hiệu quả giám sát. Giải pháp cần phù hợp với đặc thù của VNPT và yêu cầu của hội nhập quốc tế.

4.3. Bài Học Kinh Nghiệm Từ VNPT cho Các Tập Đoàn Kinh Tế Khác

Nghiên cứu điển hình VNPT rút ra bài học kinh nghiệm cho các TĐKTNN khác trong việc xây dựng và hoàn thiện HTKSNB, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Bài học bao gồm tầm quan trọng của quản lý rủi ro, tuân thủ pháp luật, ứng dụng công nghệ, và phát triển nguồn nhân lực.

V. Kết Luận Tương Lai HTKSNB Trong Tập Đoàn Kinh Tế NN

Trong khi đó, trong khi rất nhiều các TĐKTNN đã được nghiên cứu về HTKSNB thì lại chưa có nghiên cứu sâu nào về VNPT để khát quát cho các TĐKTNN; các nghiên cứu đã công bố cũng chưa đặt vào bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hay giải quyết vấn đề theo chuyên ngành Quản lý kinh tế, mà chủ yếu dựa vào cách giải quyết vấn đề theo ngành Kế toán, ngành Quản trị kinh doanh và ngành Tài chính - Ngân hàng.

5.1. Tổng Kết Các Điểm Chính về Hoàn Thiện HTKSNB

Tóm tắt các điểm chính về hoàn thiện HTKSNB tại các TĐKTNN, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thích ứng với hội nhập quốc tế, quản lý rủi ro, và ứng dụng công nghệ. Cần có sự cam kết từ lãnh đạo và sự tham gia của tất cả các bên liên quan.

5.2. Triển Vọng và Hướng Đi Mới cho HTKSNB Trong Tương Lai

HTKSNB cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng những thách thức mới trong tương lai, bao gồm sự phát triển của công nghệ, sự thay đổi của môi trường kinh doanh, và các yêu cầu ngày càng khắt khe về minh bạch và trách nhiệm giải trình. Cần có sự hợp tác giữa các TĐKTNN, các cơ quan quản lý, và các chuyên gia để chia sẻ kinh nghiệm và phát triển các giải pháp tiên tiến.

5.3. Kiến Nghị Cho Quản Lý Nhà Nước và Doanh Nghiệp NN

Đề xuất các kiến nghị cho quản lý nhà nước và các TĐKTNN về việc hoàn thiện HTKSNB, bao gồm sửa đổi các quy định pháp luật, tăng cường giám sát, và hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Tổng quan các công trình liên quan đến nội dung nghiên cứu 1.

Nghiên cứu về bộ máy thực hiện kiểm soát nội bộ Karen C.Miller và các cộng sự (2013) trong “Teaching managerial responsibilities for internal controls: Perception gaps between accounting and management professors” cho rằng, một tổ chức cần có phong cách quản trị hợp lý nhằm duy trì môi trường kiểm soát bền vững. Nghiên cứu nhấn mạnh việc xây dựng một bộ máy phù hợp để kiểm soát nội bộ diễn ra hiệu quả. Những người quản lý là quan trọng nhất trong xây dựng và chỉ đạo HTKSNB. Ngược lại, kết quả KSNB lại phục vụ công tác quản lý DN.

Các DN muốn quản lý hiệu quả cũng phải nhờ HTKSNB để có đầy đủ thông tin về thực trạng hoạt động DN, các rủi ro tiềm tàng và đối mặt với các vấn đề phát sinh. Vì thế, bộ máy KSNB cần được quan tâm. Tuy nhiên, nghiên cứu lại không đề cập chi tiết các bộ phận trong bộ máy KSNB của DN. Varipin Mongkolsamai & Phapruke Ussahawanitchakit (2012) trong “Impacts of internal control strategy on efficiency operation of organization of Thai listed firms” khi nghiên cứu ảnh hưởng của chiến lược KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN niêm yết Thái Lan nhấn mạnh rằng: có bốn nhân tố tác động đến chiến lược KSNB, bao gồm: (1) Tầm nhìn điều hành minh bạch, (2) Kiến thức của nhân viên, (3) Sự đa dạng của các giao dịch kinh doanh, (4) Nhu cầu của các bên liên quan.

Các tác giả nhấn mạnh vai trò của HTKSNB tới hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nhưng ngược lại chưa có những đề cập đến vấn đề làm thế nào để xây dựng một bộ máy KSNB hiệu quả. Vaclovas Lakis, Lukas Giriūnas (2012) trong nghiên cứu “The concept of internal control system: theoretical aspect” đã phân tích các khái niệm án tiến sĩ Hóa học 7 HTKSNB để tìm ra khái niệm HTKSNB đáp ứng các điều kiện và xu hướng kinh doanh hiện đại. Các tác giả đã trình bày ý tưởng của riêng họ về khái niệm HTKSNB và xây dựng sơ đồ cấu trúc về HTKSNB hiệu quả. Sơ đồ cấu trúc này trở thành lý thuyết hiện đại ứng dụng trong việc nghiên cứu về HTKSNB trong các ngành công nghiệp khác nhau.

Việc tập trung xây dựng sơ đồ cấu trúc của HTKSNB là cơ sở cho các DN nghiên cứu hoàn thiện bộ máy thực hiện KSNB. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của bài báo là các DN nói chung chứ không phải các TĐKT, nên bộ máy KSNB khá chung và chưa phân chia rõ thành từng bộ phận tham gia và khó phù hợp với quy mô lớn hơn. Tác giả Mawanda (2008) khi thực hiện nghiên cứu “Effects of Internal Control System on Financial Performance in Uganda’s Institution of Higher Learning” để kiểm tra những ảnh hưởng của KSNB đối với hoạt động tài chính tại các trường đại học ở Uganda. Trong mô hình này, HTKSNB được Mawanda xây dựng gồm 3 yếu tố cấu thành là môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ và hoạt động kiểm soát.

Bộ máy thực hiện KSNB được tác giả mô tả ở môi trường kiểm soát, nhưng chỉ đề cập khá chung, chưa khắc họa rõ nét về cơ cấu của bộ máy cũng như vai trò, nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy thực hiện KSNB. Đối tượng nghiên cứu là HTKSNB của trường đại học, nên cũng chưa phù hợp với DN nói chung, TĐKTNN nói riêng. Angella Amudo & Eno L. Inanga (2009) đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá HTKSNB từ Uganda mang tên “Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda”.

Nghiên cứu này được thực hiện trên các nước thành viên khu vực của ngân hàng phát triển châu Phi. Nghiên cứu đã phát triển một mô hình chuẩn trong việc đánh giá HTKSNB trong các dự án khu vực công được Uganda tài trợ bởi ngân hàng phát triển châu Phi. Mô hình thực nghiệm được Amudo và Inanga phát triển dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Cũng giống như các nghiên cứu khác về HTKSNB, bộ máy thực hiện được đề cập trong môi trường kiểm soát, nhưng còn khá mờ nhạt.

Nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả Sultana và Haque (2011) là “Evaluation of Internal Control Structure: Evidence from Six Listed Banks in Bangladesh” từ 6 ngân hàng tư nhân niêm yết ở Bangladesh cho rằng, để xác án tiến sĩ Hóa học 8 định khả năng đảm bảo hoạt động của đơn vị phù hợp với mục tiêu đề ra thì cần đánh giá cấu trúc KSNB trong một đơn vị. Nghiên cứu phát triển mô hình từ khuôn khổ về KSNB theo báo cáo COSO, trong đó, HTKSNB chỉ gồm 5 thành phần, đó là: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát. Do nghiên cứu tiếp cận HTKSNB theo mô hình quản lý kế toán, nên việc đề cập đến xây dựng bộ máy thực hiện KSNB chưa được quan tâm nhiều, chỉ là một phần nhỏ được nhắc đến trong môi trường kiểm soát. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu vẫn chỉ ra một số ít ngân hàng, thiếu đi thành phần kiểm soát.

Và đây là HTKSNB có hiệu quả đối với các ngân hàng mẫu được sử dụng trong nghiên cứu. Nghiên cứu kết thúc với một số khuyến nghị về các thành phần của biến kiểm soát được tìm thấy là không hiệu quả. Gamage và cộng sự (2014) khi nghiên cứu sự hữu hiệu của HTKSNB trong 2 NHTM nhà nước và 64 chi nhánh của 2 ngân hàng này tại Srilanka cũng sử dụng mô hình nghiên cứu như trên nhưng bỏ qua các biến điều tiết. Bởi sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nên bài nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích tác động của các thành phần HTKSNB theo quản lý kế toán tới hoạt động của hệ thống.

Kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng, có sự tác động cùng chiều của các biến độc lập, bao gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, các hoạt động kiểm soát, giám sát đến biến phụ thuộc là sự hữu hiệu của HTKSNB. Chính vì vậy, nghiên cứu thiếu vắng nội dung xây dựng bộ máy thực hiện KSNB là cơ sở đầu tiên cho KTKSNB được tồn tại và triển khai trên thực tế. Có thể thấy, các nghiên cứu ngoài nước về HTKSNB chưa quan tâm tới việc hoàn thiện bộ máy thực hiện. Một phần các nghiên cứu này có đối tượng nghiên cứu ở những đơn vị, tổ chức không phải là các TĐKTNN, phần nữa là họ chỉ quan tâm phân tích định lượng về các yếu tố cấu thành HTKSNB tác động tới hoạt động của hệ thống.

Bùi Thị Minh Hải (2012) trong “Hoàn thiện HTKSNB trong DN may mặc Việt Nam” (luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kế toán) dựa trên lý luận chung về HTKSNB trong các DN để xây dựng khung lý thuyết riêng cho các DN ngành may mặc và nghiên cứu thực tiễn HTKSNB trong các DN may mặc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010. Mặc dù nội dung của HTKSNB cũng án tiến sĩ Hóa học 9 được tác giả chỉ ra bao gồm: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, thủ tục kiểm soát, bộ phận kiểm soát nội bộ, nhưng tác giả cũng cho thấy cơ cấu tổ chức của các DN may mặc tham gia vào bộ máy thực hiện KSNB. Trong đó, BKS được tách ra để phân tích riêng như một thành phần quan trọng nhất của bộ máy KSNB. Tuy nhiên, với cách tiếp cận nghiên cứu của luận án, tác giả chưa hoàn toàn quan tâm nghiên cứu về một bộ máy thực hiện KSNB tiêu chuẩn, chưa chỉ ra ngoài BKS, các bộ phận khác trong DN tham gia như thế nào vào KSNB.

Nguyễn Thanh Thủy (2017) trong luận án tiến sĩ "Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam" (chuyên ngành Kế toán) đã phân tích thực trạng HTKSNB ở 5 nội dung là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát và hoạt động giám sát. Cách tiếp cận nghiên cứu theo các yếu tố cấu thành HTKSNB của COSO khá “truyền thống” này được nhiều tác giả khác lựa chọn, nên về cơ bản đóng góp lớn nhất của tác phẩm này nằm ở nghiên cứu riêng về thực tiễn tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trong môi trường kiểm soát, cơ cấu tổ chức của Tập đoàn là một phần để “lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động” trong HTKSNB. Tác giả cũng chỉ ra sự phân quyền quản lý và trách nhiệm kiểm soát cho các đơn vị thành viên là điều quan trọng.

Tuy nhiên, nghiên cứu không nhấn mạnh bộ máy thực hiện KSNB là một nội dung quan trọng của HTKSNB mà chỉ là một phần nhỏ của môi trường kiểm soát. Nguyễn Thị Thúy Hà (2019) trong luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế Vận tải biển: "Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam" đã phân tích thực trạng HTKSNB thông qua hệ thống các chỉ tiêu kiểm soát và các bộ phận của KSNB. Trong đó, tác giả đánh giá hệ thống các chỉ tiêu kiểm soát thông qua việc đánh giá cơ cấu tổ chức của DN phù hợp với mục tiêu kiểm soát; quy trình KSNB; các hoạt động kiểm soát được hỗ trợ bằng công nghệ; nhân sự; tài chính. Bộ máy KSNB không được đề cập rõ ràng, mà tác giả chỉ cho rằng Hội đồng quản trị, Uỷ ban kiểm soát, cơ cấu tổ chức, giao quyền và trách nhiệm cũng như các giá trị đạo đức ảnh hưởng tới HTKSNB.

Đinh Hoài Nam (2016) trong “Hoàn thiện HTKSNB tại các DN trong tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và đô thị” đã nghiên cứu HTKSNB bắt đầu án tiến sĩ Hóa học 10 từ việc phân tích các rủi ro ảnh hưởng trọng yếu tới mục tiêu của HTKSNB tại các DN trong Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị. Tiếp theo, tác giả đánh giá HTKSNB ở ba nội dung: môi trường kiểm soát, hệ thống kế soát, và thủ tục kiểm soát. Đây là cách tiếp cận để tạo ra sự khác biệt trong nghiên cứu của tác giả. Với quan điểm này, tác giả nhấn mạnh vai trò của HTKSNB là kiểm toán và kiểm soát rủi ro.

Cơ cấu tổ chức cũng được coi là một phần của HTKSNB góp phần “tạo ra môi tường kiểm soát tốt, ngăn ngừa các hành vi gian lận, giúp các nhà lãnh đạo quản lý tốt trong việc xử lý, truyền đạt và sử dụng thông tin”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao Hệ thống Kiểm soát Nội bộ tại Tập đoàn Kinh tế Nhà nước trong Thời kỳ Hội nhập Quốc tế" tập trung vào việc cải thiện và tối ưu hóa hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tập đoàn kinh tế nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống kiểm soát hiệu quả để đảm bảo tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp và công cụ kiểm soát nội bộ, giúp tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến phát triển kinh tế và quản lý, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phát triển kinh tế bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam CTCP Viwaseen sẽ cung cấp thêm thông tin về cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư và môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề kinh tế hiện nay.