Tổng quan về luận án

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc thực thi 16 Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) thế hệ mới, tiêu biểu như CPTPP và EVFTA, đặt ra những thách thức chưa từng có đối với khu vực kinh tế nhà nước tại Việt Nam. Trong cấu trúc nền kinh tế, 10 Tập đoàn kinh tế Nhà nước (TĐKTNN) giữ vai trò huyết mạch, nắm giữ nguồn vốn và tài sản khổng lồ nhưng cũng đối diện với rủi ro quản trị phức tạp. Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa (2024) với đề tài "Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế: nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam", bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Xuân Đình và PGS.TS. Nguyễn Đăng Huy (Mã số chuyên ngành: 9310110 - Quản lý kinh tế), đã định vị một công trình tiên phong giải quyết bài toán tái cấu trúc hệ thống quản trị then chốt này.

Khoảng trống nghiên cứu then chốt được xác định là sự thiếu vắng cách tiếp cận từ góc độ Quản lý kinh tế đối với Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB). Các công trình trước đây tại Việt Nam (Bùi Thị Minh Hải, 2012; Nguyễn Thanh Thủy, 2017; Hoàng Thanh Hạnh, 2017) chủ yếu tiếp cận HTKSNB theo giác độ Kế toán - Kiểm toán dựa trên 5 yếu tố cấu thành của COSO (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát) hoặc chỉ nghiên cứu đơn lẻ từng đơn vị thành viên. Chưa có nghiên cứu nào tích hợp bối cảnh thay đổi cơ chế quản lý vốn sau khi Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp đi vào vận hành (từ năm 2018), kết hợp với tác động của chuyển đổi số và sức ép hội nhập quốc tế để khái quát hóa cho toàn bộ khối TĐKTNN thông qua điển cứu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 3 giả thuyết định hướng (Propositions/Hypotheses - H):

  • RQ1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế nào định hình việc hoàn thiện HTKSNB tại TĐKTNN trong kỷ nguyên số và hội nhập?
  • RQ2: Thực trạng tổ chức bộ máy, nội dung và hình thức KSNB tại VNPT giai đoạn 2017–2022 bộc lộ những điểm nghẽn cấu trúc nào?
  • RQ3: Mức độ tác động của các yếu tố bên trong (nhận thức lãnh đạo, hạ tầng công nghệ, quy mô tổ chức) và bên ngoài (khung pháp lý, cam kết FTA) đến hiệu lực HTKSNB ra sao?
  • RQ4: Khung giải pháp và lộ trình chiến lược nào khả thi nhằm hoàn thiện HTKSNB cho VNPT và TĐKTNN đến năm 2030?

Hệ thống giả thuyết bao gồm:

  • H1: Việc hiện đại hóa bộ máy KSNB theo chuẩn mực quốc tế kết hợp phân cấp quản lý rõ ràng làm giảm đáng kể chi phí đại diện và xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu nhà nước và người điều hành doanh nghiệp.
  • H2: Sự cân đối giữa kiểm soát tài chính - vốn và kiểm soát sản xuất kinh doanh/rủi ro công nghệ thúc đẩy trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.
  • H3: Chuyển đổi từ kiểm tra hồi tố định kỳ sang giám sát liên tục số hóa trên nền tảng Big Data và ERP gia tăng năng lực cảnh báo rủi ro sớm của TĐKTNN.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào VNPT trong tương quan so sánh với 10 TĐKTNN giai đoạn 2017–2022, sử dụng dữ liệu sơ cấp khảo sát chuyên gia và cán bộ quản lý vào tháng 9-10/2022, mở ra tầm nhìn chiến lược quản lý kinh tế đến năm 2030.


Literature Review và Positioning

Nghiên cứu HTKSNB trong kinh tế học và quản trị kinh doanh phân hóa thành hai luồng tư tưởng học thuật chính:

Luồng thứ nhất - Tiếp cận kiểm soát tài chính và kế toán vi mô: Khởi nguồn từ định nghĩa của Viện Kiểm toán Độc lập Hoa Kỳ (AICPA): "KSNB gồm kế hoạch tổ chức và tất cả những phương pháp, biện pháp phối hợp được thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ bám sát những chủ trương quản lý đã đề ra". Tiếp nối quan điểm này, Mawanda (2008) tại Uganda, Doyle và McVay (2007), Hammersley và cộng sự (2008) tại Hoa Kỳ đều chứng minh mối tương quan thuận giữa hiệu lực HTKSNB và chất lượng báo cáo tài chính, khả năng bảo toàn vốn. J. Altamuro (2010) chỉ ra việc thực thi nghiêm ngặt Đạo luật Sarbanes-Oxley (SOX) làm tăng tính ổn định của dòng tiền doanh nghiệp.

Luồng thứ hai - Tiếp cận cấu trúc quản trị và kiểm soát rủi ro vĩ mô: Chuẩn mực COSO (2013) tái định nghĩa KSNB là một quá trình do hội đồng quản trị, ban giám đốc và nhân viên vận hành nhằm đạt được 3 mục tiêu: báo cáo tin cậy, tuân thủ pháp luật và hoạt động hiệu quả. Merchant (1985), Laura F. Spira và Micheal Page (2002), Lakis và Giriūnas (2012) mở rộng phạm vi kiểm soát sang khía cạnh quản trị chiến lược và phòng ngừa rủi ro tổ chức.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MA TRẬN ĐỊNH VỊ NGHIÊN CỨU                              |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| Luồng Nghiên Cứu Trước   | - Tiếp cận theo 5 thành phần COSO (Kế toán - Kiểm toán)|
|                          | - Nghiên cứu định lượng ngân hàng/niêm yết (Sultana,   |
|                          |   2011; Gamage, 2014)                                  |
|                          | - Tách biệt bối cảnh DNNN và hội nhập kinh tế quốc tế  |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| Đóng Góp Định Vị         | - Tiếp cận Quản lý Kinh tế (Bộ máy - Nội dung - Hình   |
| Của Luận Án              |   thức)                                                |
|                          | - Điển cứu TĐKTNN công nghệ cao (VNPT) sau mốc CMSC    |
|                          |   2018                                                 |
|                          | - Tích hợp chuyển đổi số và chuẩn mực cam kết FTA mới  |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+

Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa quan điểm kiểm soát hình thức tuân thủ (compliance-based control) và kiểm soát dựa trên rủi ro hiệu năng (performance/risk-based control). Sultana và Haque (2011) khi khảo sát 6 ngân hàng tại Bangladesh hay Gamage và cộng sự (2014) tại Sri Lanka chỉ ra rằng việc áp đặt máy móc 5 thành phần COSO mà thiếu cơ chế tổ chức bộ máy phù hợp sẽ triệt tiêu tính linh hoạt của doanh nghiệp.

So sánh với hai mô hình quốc tế điển hình:

  1. Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc): Vận hành HTKSNB đa tầng với Ủy ban Kiểm toán độc lập trực thuộc HĐQT, tách biệt hoàn toàn giữa chức năng kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hiệu năng, ứng dụng hệ thống ERP toàn cầu để kiểm soát dòng vốn xuyên biên giới.
  2. China Telecom (Tập đoàn Viễn thông Trung Quốc): Mô hình doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn chịu sự giám sát của Ủy ban Giám sát và Quản lý Tài sản Nhà nước (SASAC), kết hợp kiểm soát chính trị - hành chính với nền tảng Big Data để giám sát vốn nhà nước theo thời gian thực.

Luận án định vị bước tiến mới bằng việc dung hòa mô hình quản lý vốn nhà nước đặc thù của Việt Nam với các chuẩn mực quản trị hiện đại quốc tế, chuyển dịch trọng tâm từ kiểm toán kế toán sang quản lý kinh tế tổng thể.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng ba khung lý thuyết nền tảng trong khoa học quản lý kinh tế:

  1. Lý thuyết Đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976): Mở rộng giải thích cấu trúc ủy thác đại diện đa tầng tại TĐKTNN (Nhà nước $\rightarrow$ Cơ quan đại diện chủ sở hữu/CMSC $\rightarrow$ Hội đồng thành viên Tập đoàn mẹ $\rightarrow$ Ban điều hành $\rightarrow$ Người đại diện vốn tại công ty con). Luận án chứng minh HTKSNB là công cụ triệt tiêu tình trạng bất đối xứng thông tin và hạn chế chi phí đại diện (agency costs) trong mô hình công ty mẹ - công ty con.
  2. Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory - DiMaggio & Powell, 1983): Lý giải áp lực đồng hóa thể chế (coercive, mimetic, and normative isomorphism) khi các TĐKTNN buộc phải chuẩn hóa HTKSNB theo các điều khoản minh bạch phi phân biệt đối xử của CPTPP và EVFTA.
  3. Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (Resource-Based View - RBV - Barney, 1991): Định vị HTKSNB không chỉ là công cụ phòng thủ mà là một năng lực động (dynamic capability), bảo vệ tài sản tri thức và hạ tầng số của tập đoàn viễn thông trong cạnh tranh toàn cầu.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án bứt phá khỏi lối mòn 5 thành phần COSO truyền thống để kiến tạo mô hình tam giác quản lý kinh tế:

                  BỘ MÁY THỰC HIỆN KSNB
               (Chủ thể - Người kiểm soát)
               - HĐTV, Ban Tổng Giám đốc
               - Ban Kiểm soát, KSV chuyên trách
               - Kiểm toán nội bộ, KSNB cơ sở
                        /\
                       /  \
                      /    \
                     /      \
                    /        \
                   /          \
  NỘI DUNG KSNB  <-------------->  HÌNH THỨC KSNB
(Đối tượng kiểm soát)             (Phương pháp kiểm soát)
- Kiểm soát tài chính & vốn      - Kiểm tra (Định kỳ, Đột xuất)
- Kiểm soát SXKD & Đầu tư         - Giám sát liên tục số hóa
- Kiểm soát rủi ro & Tuân thủ     - Giám sát qua hệ thống ERP/Data

Khung phân tích xác lập rõ các điều kiện biên (boundary conditions): Áp dụng cho các TĐKTNN sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, hoạt động trong các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu có tổ chức mạng lưới công ty mẹ - công ty con phức tạp trong nền kinh tế chuyển đổi.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án sử dụng lập trường triết học hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp chủ nghĩa thực chứng (Positivism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa cấp độ (Multi-level mixed methods) kết hợp giữa định tính chuyên sâu và định lượng thống kê mô tả:

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu được kiểm soát nghiêm ngặt:

  • Tham vấn chuyên gia: Luận án tiến hành phỏng vấn sâu 10 chuyên gia đầu ngành là các nhà quản lý, nhà nghiên cứu kinh tế tại CIEM, Đại học Kinh tế Quốc dân và cán bộ cấp cao của VNPT (TS. Phạm Xuân Kiên, TS. Trần Thế Nữ, TS. Hoàng Thế Anh, TS. Đỗ Kiều Oanh, TS. Hồ Sỹ Hùng...).
  • Khảo sát bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) đánh giá 3 trụ cột thực trạng (bộ máy, nội dung, hình thức) và 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng. Thời gian thực địa: Tháng 9 và tháng 10 năm 2022.
  • Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Kết hợp dữ liệu sơ cấp từ khảo sát với dữ liệu thứ cấp được kiểm toán độc lập của VNPT và số liệu công khai của 10 TĐKTNN năm 2022 nhằm kiểm soát sai lệch đơn nguồn (common method bias).

Data và phân tích

Dữ liệu thứ cấp phản ánh bức tranh tài chính và tổ chức của VNPT giai đoạn 2017–2022: Tổng nguồn vốn, tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ lệ chi phí trên doanh thu, số lượng kiểm soát viên và tần suất các cuộc kiểm tra. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phương pháp thống kê so sánh, phân tích ma trận tương tác và bảng chéo để làm rõ mức độ đồng thuận của đối tượng khảo sát đối với từng tiêu chí kiểm soát.


Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Sự bất cập trong cơ cấu bộ máy KSNB: Bộ máy KSNB tại VNPT và các TĐKTNN còn phân tán, thiếu tính độc lập khách quan theo mô hình Ba tuyến phòng thủ (Three Lines Model). Vị thế pháp lý của Ban Kiểm soát/Kiểm soát viên còn phụ thuộc lớn vào bộ máy điều hành; thiếu sự kết nối thông suốt giữa kiểm soát viên công ty mẹ và bộ phận kiểm toán nội bộ tại các công ty con.
  2. Sự lệch pha trong nội dung kiểm soát: Hoạt động KSNB tập trung chủ yếu vào kiểm soát tài chính và bảo toàn vốn nhà nước (chiếm tỷ trọng áp đảo trong các cuộc kiểm tra), trong khi kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát rủi ro công nghệ thông tin và an toàn an ninh dữ liệu chưa được thực hiện tương xứng.
  3. Hình thức kiểm soát mang nặng tính hồi tố: Phương thức kiểm soát chủ yếu vẫn là kiểm tra sau (hậu kiểm) thông qua các đoàn thanh kiểm tra định kỳ hàng năm; hình thức giám sát liên tục (continuous monitoring) theo thời gian thực dựa trên hệ thống số hóa chưa được thiết lập đồng bộ.
  4. Ảnh hưởng sâu sắc của yếu tố thể chế và nhận thức: Khảo sát chỉ ra môi trường pháp lý (Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước số 69/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp 2020) có tác động mạnh nhất đến thiết kế HTKSNB. Đồng thời, nhận thức của người quản lý về KSNB còn xem đây là "rào cản hành chính" hơn là công cụ kiến tạo giá trị.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH THỰC TRẠNG VÀ CHUẨN MỰC QUỐC TẾ               |
+----------------------+-----------------------------+------------------------------+
| Khía Cạnh Đánh Giá   | Thực Trạng Tại VNPT & TĐKTNN| Chuẩn Mực Quốc Tế (COSO/OECD)|
+----------------------+-----------------------------+------------------------------+
| 1. Tổ chức bộ máy    | Phân tán, phụ thuộc BĐH,    | 3 Tuyến phòng thủ độc lập,   |
|                      | thiếu nhân sự số hóa        | báo cáo trực tiếp HĐQT/UBKT  |
+----------------------+-----------------------------+------------------------------+
| 2. Trọng tâm nội dung| Nặng về kiểm soát tài chính | Cân bằng: Tài chính - Rủi ro |
|                      | và thủ tục hóa đơn chứng từ | kinh doanh - An ninh dữ liệu |
+----------------------+-----------------------------+------------------------------+
| 3. Phương thức KSNB  | Hậu kiểm định kỳ thủ công,  | Giám sát số hóa thời gian    |
|                      | xử lý sự vụ sai sót đã xảy ra| thực (Real-time monitoring) |
+----------------------+-----------------------------+------------------------------+

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Cung cấp khung phân tích Quản lý kinh tế chuẩn mực cho nghiên cứu quản trị doanh nghiệp nhà nước trong các nền kinh tế đang phát triển.
  • Về mặt quản trị doanh nghiệp: Cung cấp cho VNPT và các TĐKTNN bản thiết kế tái cấu trúc bộ máy KSNB theo hướng tinh gọn, chuyên trách và số hóa toàn diện.
  • Về mặt chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho Quốc hội và Chính phủ trong việc sửa đổi Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, tạo hành lang pháp lý phân định rõ quyền sở hữu và quyền tự chủ kinh doanh.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:

  1. Phạm vi khảo sát sâu tập trung vào Tập đoàn VNPT – doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ bưu chính viễn thông, do đó một số đặc thù kỹ thuật có thể khác biệt so với các TĐKTNN thuộc khối công nghiệp nặng (Tập đoàn Than - Khoáng sản, Tập đoàn Dầu khí).
  2. Dữ liệu sơ cấp chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp phân tích định tính từ bảng hỏi, chưa mở rộng áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM/PLS-SEM) để kiểm định các biến trung gian và điều tiết phức tạp.

Các hướng nghiên cứu mở rộng giai đoạn tiếp theo:

  • Ứng dụng mô hình định lượng phức hợp (Structural Equation Modeling) trên tập mẫu mở rộng toàn bộ 10 TĐKTNN và 19 Tổng công ty trực thuộc CMSC.
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ tự động hóa ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong quản trị dòng vốn đầu tư công.

Tác động và ảnh hưởng

Công trình tạo xung lực tác động trên ba bình diện:

  • Tác động học thuật: Dự báo trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị công tại Việt Nam.
  • Chuyển đổi ngành viễn thông: Định hình mô hình quản trị rủi ro số cho VNPT, hỗ trợ bảo toàn nguồn vốn hàng chục nghìn tỷ đồng trong các dự án đầu tư hạ tầng 5G và Trung tâm dữ liệu (IDC).
  • Tối ưu hóa chính sách: Đóng góp luận cứ cho CIEM và CMSC trong việc xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động (KPIs) và chỉ số năng lực kiểm soát nội bộ cho các TĐKTNN.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giảng viên kinh tế: Tiếp cận phương pháp luận tam giác kiểm soát và nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy.
  • Hội đồng thành viên & Ban điều hành TĐKTNN: Sở hữu cẩm nang tái cấu trúc HTKSNB đáp ứng chuẩn mực quốc tế.
  • Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Nâng cao năng lực giám sát chủ sở hữu thông qua mạng lưới KSNB đồng bộ.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án mở rộng Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) trong bối cảnh quản lý nhà nước đặc thù bằng việc xác lập mô hình phân tích HTKSNB theo 3 trụ cột Quản lý kinh tế (Bộ máy - Nội dung - Hình thức), phá vỡ khuôn mẫu kiểm toán 5 thành phần COSO thuần túy.

2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở đâu?

Khác với các nghiên cứu đơn phương pháp (hoặc chỉ định lượng khảo sát kế toán như Gamage et al., 2014; hoặc chỉ mô tả định tính thủ tục như Đinh Hoài Nam, 2016), luận án tích hợp phương pháp nghiên cứu điển hình sâu (In-depth Case Study) tại VNPT với ma trận phân tích tương tác thể chế và tham vấn chuyên gia đa ngành.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?

Mặc dù VNPT là tập đoàn công nghệ tiên phong về chuyển đổi số quốc gia, nhưng HTKSNB của chính Tập đoàn giai đoạn 2017–2022 vẫn vận hành chủ yếu dựa trên quy trình kiểm tra thủ công, hậu kiểm chứng từ, với tỷ lệ ứng dụng tự động hóa trong giám sát rủi ro tài chính còn ở mức thấp.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp (Replication Protocol) không?

Có. Hệ thống bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 2), danh mục 10 chuyên gia tham vấn (Phụ lục 1), cùng hệ thống tiêu chí định lượng về tỷ lệ chi phí/doanh thu, lợi nhuận gộp và cơ cấu kiểm soát viên cung cấp đầy đủ giao thức để nhân rộng nghiên cứu sang các TĐKTNN khác như EVN, PVN, Viettel.

5. Kế hoạch nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?

Luận án đề xuất lộ trình hoàn thiện 3 giai đoạn đến năm 2030:

  • Giai đoạn 2024–2025: Tinh gọn bộ máy, chuẩn hóa quy chế KSNB theo chuẩn quốc tế.
  • Giai đoạn 2026–2028: Tích hợp dữ liệu KSNB vào hệ thống ERP toàn tập đoàn, hình thành bộ phận kiểm soát rủi ro số.
  • Giai đoạn 2029–2030: Vận hành hệ thống giám sát tự động hóa liên tục thời gian thực kết nối trực tiếp với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.

Kết luận

Công trình của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa xác lập 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Định hình khung lý thuyết Quản lý kinh tế toàn diện về HTKSNB tại TĐKTNN, thay thế cách tiếp cận kế toán đơn thuần bằng mô hình tam giác quản lý: Bộ máy (Người kiểm soát) – Nội dung (Đối tượng kiểm soát) – Hình thức (Phương pháp kiểm soát).
  2. Khái quát hóa bối cảnh hội nhập quốc tế thế hệ mới và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, làm rõ áp lực chuyển đổi từ kiểm soát tuân thủ hành chính sang quản trị rủi ro minh bạch theo chuẩn mực quốc tế.
  3. Phát hiện sâu sắc các điểm nghẽn thực tiễn trong mô hình quản trị công ty mẹ - công ty con tại VNPT giai đoạn 2017–2022, chứng minh sự lệch pha giữa kiểm soát tài chính hậu kiểm và kiểm soát rủi ro kinh doanh thời gian thực.
  4. Kiến tạo hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi, thiết lập mô hình Ba tuyến phòng thủ số hóa phù hợp với thể chế quản lý vốn nhà nước tại Việt Nam.
  5. Đề xuất lộ trình thực thi chuẩn hóa đến năm 2030 gắn liền với các khuyến nghị chính sách cụ thể gửi tới Quốc hội và Chính phủ, tạo nền tảng vững chắc nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh toàn cầu của các TĐKTNN.