Tổng quan luận án
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã định hướng quá trình dạy học chuyển từ việc trang bị kiến thức đơn thuần sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc ứng dụng các lý thuyết tâm lý học hiện đại vào giáo dục môn Toán, tiêu biểu là thuyết Đa trí tuệ của nhà tâm lý học người Mỹ Howard Gardner, ngày càng được chú trọng. Thực tế dạy học Hình học cấp Trung học cơ sở (THCS) cho thấy giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải đồng loạt và chỉ tập trung khai thác hai dạng trí tuệ truyền thống là trí tuệ ngôn ngữ và trí tuệ logic/toán. Cách tiếp cận này khiến nhiều học sinh thụ động, bỏ qua thế mạnh của các dạng trí tuệ khác như trí tuệ không gian, trí tuệ giao tiếp, trí tuệ nội tâm hay trí tuệ tự nhiên học.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: dù trên thế giới và tại Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào dạy học, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về việc vận dụng thuyết này trong dạy học phân môn Hình học ở cấp THCS.
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất một số biện pháp dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán THCS.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở trường THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ.
Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng và thực hiện được một số biện pháp sư phạm thích hợp trong dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ thì có thể góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung tập trung nghiên cứu về dạy học Hình học các lớp 8 và 9 (các lớp cuối cấp THCS).
- Đề xuất các biện pháp dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ; trong mỗi biện pháp trình bày mục đích và cách thức thực hiện.
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 02 trường THCS thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian 02 năm học: 2015 - 2016 và 2016 - 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu của luận án phân tích các công trình khoa học trong nước và quốc tế xoay quanh các khái niệm về trí tuệ và việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ vào giáo dục:
Về thuật ngữ liên quan đến trí tuệ: Tác giả điểm lại quan niệm của Charles Spearman (1927) và Robert Sternberg (1985) xem trí khôn là sự thích nghi của tinh thần vào hoàn cảnh mới; quan niệm của Nguyễn Khắc Viện (1991) phân biệt trí khôn (thiên về hành động thực tiễn) và trí tuệ (thiên về tư duy trừu tượng); cùng các công trình của Phạm Hoàng Gia (1979), Nguyễn Kế Hào (1985) coi trí thông minh là phẩm chất cao của trí tuệ.
Nghiên cứu trên thế giới về thuyết Đa trí tuệ:
- Howard Gardner (1983) công bố công trình Frames of Mind - The Theory of Multiple Intelligences, đề xuất các dạng trí tuệ độc lập.
- Thomas Armstrong (1994a, 1994b, 2000, 2011) triển khai thuyết Đa trí tuệ vào trường học qua các ấn bản như 7 loại hình thông minh, Bạn thông minh hơn bạn nghĩ, Đa trí tuệ trong lớp học; đề xuất 8 cách dạy, gợi ý cấu trúc 7 bước soạn giáo án đa trí tuệ và bảng 64 ngữ cảnh đánh giá.
- Lirde Campbell, Bruce Campbell và Dee Dickinson (1990, 1996) nghiên cứu mô hình tổ chức lớp học theo 8 trạm/nhóm học tập tương ứng với các dạng trí tuệ, cho phép học sinh luân chuyển giữa các nhóm từ 15 đến 20 phút.
- Thomas R. Hoerr (2000) khẳng định mọi học sinh đều thông minh theo những cách khác nhau và hướng dẫn giáo viên tìm kiếm các dạng trí tuệ nổi trội để tổ chức dạy học.
- Mark Wahl (1997) với Toán học cho mọi người: Dạy học toán theo bảy loại hình trí tuệ, đề xuất các kỹ thuật phát triển từng dạng trí tuệ trong môn Toán.
- Hope Martin (1999) với Đa trí tuệ và các chuẩn mực - Toán học căn bản, nhấn mạnh việc thiết kế nhiệm vụ học tập giúp người học phát huy thế mạnh cá nhân.
- Carol Ann Tomlinson, Hall và James H. Stronge (2007) cung cấp cơ sở lý luận về dạy học phân hóa dựa trên sự khác biệt của người học.
Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Các bài viết học thuật của Trần Khánh Đức (2010), Trần Đình Châu và Đặng Thị Thu Thủy (2013), Phan Văn Nhân (2013) nghiên cứu về việc kết hợp đa giác quan, đa phương tiện và sử dụng bản đồ tư duy nhằm huy động nhiều dạng trí tuệ trong dạy học.
- Các luận văn thạc sĩ bước đầu nghiên cứu ứng dụng thuyết Đa trí tuệ: Hồ Long Anh (2013) trong môn Vật lý lớp 11; Hoàng Thị Thu (2014) trong môn Toán lớp 6; Trần Bình Trọng (2015) trong môn Toán lớp 10.
- Các luận án tiến sĩ gần đây: Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2017) nghiên cứu hỗ trợ học sinh lớp 4 gặp khó khăn trong học Toán qua dạy học phân hóa theo trí tuệ nổi trội; Trần Văn Trung (2018) nghiên cứu dạy học Toán THPT chuyên theo hướng tiếp cận thuyết Đa trí tuệ.
- Quan điểm của Đỗ Đức Thái về dạy học môn Toán theo định hướng tiếp cận và phát triển năng lực học sinh.
Vị trí của luận án: Kế thừa các thành tựu lý luận trên thế giới và trong nước, luận án định vị việc giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách xây dựng một hệ thống lý luận và biện pháp thực tiễn chuyên biệt cho phân môn Hình học THCS, xác định rõ các biểu hiện trí tuệ và kỹ thuật sư phạm tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner gồm 8 dạng trí tuệ:
- Trí tuệ ngôn ngữ (Linguistic Intelligence)
- Trí tuệ logic/toán (Logical - Mathematical Intelligence)
- Trí tuệ không gian (Spatial - Visual Intelligence)
- Trí tuệ hình thể - động năng (Bodily - Kinesthetic Intelligence)
- Trí tuệ âm nhạc (Musical Intelligence)
- Trí tuệ giao tiếp (Interpersonal Intelligence)
- Trí tuệ nội tâm (Intrapersonal Intelligence)
- Trí tuệ tự nhiên học (Naturalist Intelligence)
Thuyết Đa trí tuệ mang 4 đặc điểm cơ bản: tính khác biệt (mỗi cá nhân có một tổ hợp trí tuệ riêng), tính thực tiễn (năng lực giải quyết vấn đề và tạo ra sản phẩm thực tế), tính khơi gợi (mọi dạng trí tuệ đều có thể rèn luyện, phát triển) và tính toàn diện.
Quan niệm do tác giả xác lập: "Dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ là dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên sự khác biệt về các dạng trí tuệ của học sinh nhằm tạo ra những kết quả học tập tốt nhất cho từng học sinh."
Dựa trên đặc điểm tâm lý lứa tuổi THCS (động cơ học tập chưa bền vững; tư duy trừu tượng đang hình thành nhưng vẫn gắn với hình tượng cụ thể; ghi nhớ có ý nghĩa tăng dần), luận án xác định 6 dạng trí tuệ trọng tâm có biểu hiện rõ rệt trong học tập Hình học:
- Trí tuệ ngôn ngữ: Đọc hiểu thuật ngữ, ký hiệu hình học; đọc - viết chính xác; trình bày lập luận bằng lời nói và văn bản.
- Trí tuệ logic/toán: Hứng thú tính toán; khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, chứng minh mệnh đề; tìm nhiều cách giải cho một bài toán.
- Trí tuệ không gian: Nhận biết hình thể; vẽ hình, cắt, gấp, dựng hình; tưởng tượng và biến đổi cấu hình không gian 2D, 3D.
- Trí tuệ giao tiếp: Tham gia hoạt động nhóm, lắng nghe, thảo luận, điều hành nhóm, giúp đỡ bạn bè, đánh giá đồng đẳng.
- Trí tuệ nội tâm: Tự đặt mục tiêu, tự học độc lập, phát hiện sai sót cá nhân, điều chỉnh phương pháp học tập.
- Trí tuệ tự nhiên học: Nhận biết tính đối xứng và các mô hình hình học trong thế giới động vật, thực vật; thực hành đo đạc ngoài không gian thực tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về tâm lý học, giáo dục học và phương pháp dạy học môn Toán.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng quan sát, dự giờ, khảo sát giáo án, phát phiếu thăm dò và phỏng vấn giáo viên, học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại 02 trường THCS ở Thanh Hóa trong 02 năm học.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Lựa chọn theo dõi chuyên sâu 08 học sinh lớp 8A trường THCS Đông Hòa trong và sau quá trình tác động sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học giáo dục và giảng viên phương pháp dạy học Toán.
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, xử lý các tham số thống kê từ dữ liệu điều tra thực trạng và bài kiểm tra thực nghiệm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát thực trạng
Dữ liệu thực trạng được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại tỉnh Thanh Hóa:
| Nhóm đối tượng |
Địa bàn / Thành phần |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về |
| Giáo viên môn Toán |
Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán các huyện tham gia tập huấn do Sở GD&ĐT Thanh Hóa tổ chức |
150 |
145 |
| Học sinh lớp 8 và 9 |
Trường THCS Đông Hòa (huyện Đông Sơn) và Trường THCS Minh Khai (TP. Thanh Hóa) |
185 |
172 |
Tư liệu văn bản pháp lý và chương trình: Chương trình môn Toán THCS năm 2002 (theo Quyết định số 03/2002/QĐ-BGD&ĐT) với thời lượng 239 tiết Hình học; Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018 (theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT); bộ Sách giáo khoa Toán 6, 7, 8, 9 hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về thuyết Đa trí tuệ, phân tích yêu cầu đổi mới dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực, đồng thời đánh giá thực trạng chương trình và thực tiễn giảng dạy.
- Về phương thức thực hiện dạy học Hình học THCS theo thuyết Đa trí tuệ:
- Xác định mục tiêu dạy học rõ ràng: Thiết lập mục tiêu theo từng dạng trí tuệ (ngôn ngữ, logic/toán, không gian, giao tiếp, nội tâm, tự nhiên học).
- Đa dạng hóa cách tiếp cận nội dung: Xây dựng các "gói kiến thức", dạy học theo góc, dạy học theo dự án, điều chỉnh nội dung bài học theo nhu cầu và năng lực người học.
- Tìm kiếm cơ hội phát huy trí tuệ qua các tình huống điển hình: Dạy học khái niệm, dạy học định lý, dạy học quy tắc/phương pháp và dạy học giải bài tập.
- Đa dạng hóa hình thức đánh giá: Khắc phục việc đánh giá một chiều bằng điểm số trên giấy; áp dụng hồ sơ trí tuệ cá nhân, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và vận dụng bảng 64 ngữ cảnh đánh giá của Thomas Armstrong.
- Về các kỹ thuật dạy học cụ thể theo từng dạng trí tuệ trong Hình học:
- Trí tuệ logic/toán: Hướng dẫn học sinh giải bài toán bằng nhiều cách khác nhau, khai thác định lý mở rộng (như định lý Menelaus, định lý Ceva kết hợp định lý Thalès) và tổng quát hóa bài toán (như bài toán BT1.4a, BT1.4b).
- Trí tuệ không gian: Tổ chức hoạt động thực hành cắt, gấp hình để tìm trục đối xứng (Toán 8, Tập 1); gấp túi đựng quà/hình hộp chữ nhật (Toán 8, Tập 2); vẽ trang trí nghệ thuật ứng dụng góc ở tâm và liên hệ giữa cung và dây (Hình học 9, Tập 2); cắt hình tròn thành 4, 8, 16 miếng ghép rồi sắp xếp để tiếp cận công thức diện tích hình tròn; ứng dụng phần mềm vẽ hình.
- Trí tuệ giao tiếp: Áp dụng kỹ thuật dạy học mảnh ghép, kỹ thuật khăn trải bàn, dạy học theo cặp. Điển hình là bài "Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông" (Hình học 9, Tập 1) với 4 Phiếu học tập, tổ chức theo quy trình 5 hoạt động: Giao nhiệm vụ $\rightarrow$ Nhóm chuyên gia $\rightarrow$ Nhóm hợp tác $\rightarrow$ Thảo luận lớp $\rightarrow$ Hợp tác với giáo viên để tự đánh giá, điều chỉnh.
- Trí tuệ nội tâm: Thiết kế hợp đồng học tập cá nhân, bài tập tự chọn, dự án cá nhân, rèn luyện thói quen suy nghĩ 1 phút.
- Trí tuệ tự nhiên học: Tìm kiếm hình ảnh có trục đối xứng trong tự nhiên (lá cây dương xỉ, ong, bướm, chuồn chuồn); liên hệ hình chóp đều với kim tự tháp và đỉnh núi Fansipan; thực hành ngoài trời đo chiều cao cây, chiều cao cột cờ, đo độ rộng khúc sông.
- Về phân tích chương trình và thực trạng:
Chương trình Hình học THCS 2002 có tổng thời lượng 239 tiết, phân bổ theo các khối lớp: Lớp 6 (29 tiết), Lớp 7 (70 tiết), Lớp 8 (70 tiết), Lớp 9 (70 tiết). Tác giả so sánh cấu trúc phân môn Hình học giữa chương trình 2002 và chương trình GDPT mới 2018:
| Khối lớp |
Mạch Hình học trực quan (Chương trình 2018) |
Mạch Hình học phẳng (Chương trình 2018) |
| Lớp 6 |
Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều; Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân; Hình có trục đối xứng, tâm đối xứng, vai trò của đối xứng trong tự nhiên. |
Điểm, đường thẳng, tia; Độ dài đoạn thẳng; Góc. |
| Lớp 7 |
Hình hộp chữ nhật và hình lập phương; Lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác. |
Góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác; Hai đường thẳng song song, Tiên đề Euclid; Định lý, chứng minh định lý; Tam giác, tam giác bằng nhau, tam giác cân; Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, các đường đồng quy trong tam giác. |
| Lớp 8 |
Hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều. |
Định lý Pythagore; Tứ giác, tính chất và dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt; Định lý Thalès; Tam giác đồng dạng, hình đồng dạng. |
| Lớp 9 |
Hình trụ, hình cầu. |
Tỉ số lượng giác của góc nhọn, hệ thức lượng trong tam giác vuông; Đường tròn, tiếp tuyến, góc với đường tròn; Tứ giác nội tiếp; Đa giác đều. |
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phát huy năng lực người học nhưng gặp khó khăn về phương pháp, thời lượng và tài liệu hướng dẫn cụ thể; học sinh chưa có nhiều cơ hội học tập theo thế mạnh trí tuệ cá nhân.
Chương 2: Một số biện pháp DH Hình học các lớp cuối cấp THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ
Chương 2 trình bày hệ thống các biện pháp sư phạm nhằm tổ chức dạy học Hình học các lớp cuối cấp THCS (lớp 8 và lớp 9) theo thuyết Đa trí tuệ.
Mỗi biện pháp được cấu trúc chặt chẽ gồm:
- Mục đích của biện pháp: Định hướng cụ thể dạng trí tuệ cần kích hoạt và năng lực hình học cần đạt.
- Cách thức thực hiện: Quy trình các bước tiến hành của giáo viên và hoạt động của học sinh, cách chuẩn bị học liệu, thiết kế phiếu học tập, phân chia nhóm học tập đa trí tuệ và tiêu chí đánh giá.
Nội dung các biện pháp tập trung vào việc thiết kế chuỗi hoạt động học tập đa dạng: khai thác phương tiện trực quan và hoạt động trải nghiệm thực hành (cho trí tuệ không gian và tự nhiên học); sử dụng bài tập phân hóa và câu hỏi gợi mở suy luận đa chiều (cho trí tuệ logic/toán); tổ chức các hoạt động hợp tác nhóm theo kỹ thuật vi mô (cho trí tuệ giao tiếp); giao nhiệm vụ học tập tự chọn theo hợp đồng (cho trí tuệ nội tâm); kết hợp trình bày, diễn đạt ngôn ngữ toán học chính xác (cho trí tuệ ngôn ngữ).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
- Địa bàn và thời gian: Tiến hành tại 02 trường THCS thuộc tỉnh Thanh Hóa trong 02 năm học (2015 - 2016 và 2016 - 2017).
- Tiến trình thực nghiệm: Thiết kế giáo án thực nghiệm, tổ chức dạy học trên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, tiến hành kiểm tra, quan sát hành vi học tập của học sinh.
- Nghiên cứu trường hợp: Luận án theo dõi dọc (longitudinal study) đối với 08 học sinh lớp 8A trường THCS Đông Hòa trong và sau quá trình thực nghiệm để đánh giá sự biến chuyển về thái độ, hứng thú và kết quả học tập môn Toán.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng các công cụ thống kê toán học để phân tích điểm số các bài kiểm tra, so sánh sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xác lập quan niệm khoa học về dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ, đặt trọng tâm vào việc tổ chức hoạt động dạy học dựa trên sự khác biệt về các dạng trí tuệ của học sinh nhằm tối ưu hóa kết quả học tập.
- Xây dựng phương thức thực hiện dạy học Hình học THCS theo thuyết Đa trí tuệ một cách toàn diện từ khâu xác định mục tiêu, thiết kế nội dung bài học, lựa chọn kỹ thuật dạy học đến đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm cụ thể trong dạy học Hình học các lớp cuối cấp THCS, gắn kết các dạng trí tuệ với các dạng bài học điển hình (khái niệm, định lý, bài tập, thực hành).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên Toán THCS và sinh viên ngành sư phạm Toán học trong việc thiết kế giáo án và tổ chức hoạt động dạy học phân hóa theo năng lực người học.
- Xây dựng hệ thống bài tập, phiếu học tập mẫu và các quy trình kỹ thuật dạy học vi mô (như kỹ thuật mảnh ghép, bài toán nhiều cách giải, hoạt động cắt gấp mô hình) có thể áp dụng trực tiếp vào giảng dạy thực tế.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với giáo viên: Cần chủ động phân hóa nội dung, tinh giản những phần kiến thức quá tải; thiết kế các câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn; linh hoạt áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực; thay đổi phương thức đánh giá kết hợp giữa định lượng và định tính.
- Đối với nhà trường và cơ quan quản lý: Cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trực quan và tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn về vận dụng tâm lý học hiện đại trong dạy học môn Toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai tại 02 trường THCS trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian 02 năm học (2015 - 2016 và 2016 - 2017).
- Nội dung nghiên cứu biện pháp mới tập trung chủ yếu vào chương trình Hình học các lớp 8 và 9 (cuối cấp THCS).
- Trong mỗi biện pháp sư phạm, tác giả mới dừng lại ở việc trình bày mục đích và cách thức thực hiện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm đối với các khối lớp đầu cấp THCS (lớp 6 và lớp 7) và trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ trong việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với hai mạch nội dung Hình học trực quan và Hình học phẳng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và thực hành giáo dục:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Khoa học giáo dục, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán: Tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận tâm lý học đa trí tuệ trong dạy học môn Toán và phương pháp nghiên cứu trường hợp kết hợp thực nghiệm sư phạm.
- Giáo viên giảng dạy môn Toán tại các trường THCS: Tham khảo các kỹ thuật dạy học cụ thể (kỹ thuật mảnh ghép với 4 phiếu học tập, phương pháp hướng dẫn giải bài toán hình học bằng nhiều cách, các hoạt động thực hành cắt gấp, trải nghiệm đo đạc thực tế) để áp dụng vào các tiết học trên lớp.
- Sinh viên ngành Sư phạm Toán học: Tiếp cận phương thức soạn giáo án đa trí tuệ và các hình thức tổ chức dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án đưa ra quan niệm như thế nào về dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ?
Luận án xác định: Dạy học Hình học THCS theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ là dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiến hành các hoạt động dạy học dựa trên sự khác biệt về các dạng trí tuệ của học sinh nhằm tạo ra những kết quả học tập tốt nhất cho từng học sinh.
-
Có những kỹ thuật cụ thể nào được đề xuất nhằm phát huy trí tuệ không gian trong học tập Hình học?
Tác giả đề xuất: Sử dụng hình vẽ, sơ đồ tư duy, video minh họa; tổ chức hoạt động đo đạc, vẽ hình, dựng hình, cắt gấp hình (như gấp túi đựng quà để học hình hộp chữ nhật, cắt gấp tìm trục đối xứng); vẽ nghệ thuật ứng dụng góc ở tâm và dây cung; cắt ghép hình tròn thành 4, 8, 16 miếng để tiếp cận công thức diện tích; và ứng dụng phần mềm vẽ hình.
-
Kỹ thuật dạy học mảnh ghép được vận dụng trong bài học nào và gồm các bước nào?
Kỹ thuật mảnh ghép được vận dụng trong bài "Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông" (Toán 9, Tập 1) với 4 Phiếu học tập, thực hiện qua 5 hoạt động: Hoạt động 1 (Giao nhiệm vụ và hướng dẫn); Hoạt động 2 (Học hợp tác theo nhóm chuyên gia); Hoạt động 3 (Tổ chức nhóm hợp tác thảo luận); Hoạt động 4 (Tổ chức trao đổi thảo luận toàn lớp); Hoạt động 5 (Hợp tác với giáo viên, tự đánh giá và tự điều chỉnh).
-
Khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện trên mẫu dữ liệu nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 145 giáo viên môn Toán (tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán tại Thanh Hóa) và 172 học sinh lớp 8, 9 thuộc Trường THCS Đông Hòa (huyện Đông Sơn) và Trường THCS Minh Khai (TP. Thanh Hóa).
-
Mạch nội dung Hình học trong Chương trình GDPT môn Toán năm 2018 có điểm gì mới tạo thuận lợi cho việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ?
Chương trình 2018 phân định rõ hai mạch Hình học trực quan và Hình học phẳng; đưa nội dung tính đối xứng trong tự nhiên xuống lớp 6, hình khối trực quan xuống lớp 7; giảm độ phức tạp về đường tròn và dành thời lượng thích đáng cho các hoạt động thực hành, trải nghiệm hình học gắn liền với thực tiễn đời sống.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục “Dạy học Hình học Trung học cơ sở theo hướng vận dụng thuyết Đa trí tuệ” đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc ứng dụng thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner vào phân môn Hình học cấp THCS. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận, điều tra thực trạng trên giáo viên và học sinh tại tỉnh Thanh Hóa, cùng thực nghiệm sư phạm trong 02 năm học, tác giả đã xây dựng hệ thống biện pháp và kỹ thuật dạy học cụ thể nhằm phát huy thế mạnh trí tuệ đa dạng của người học. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh trong giáo dục môn Toán hiện nay.