Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương là nhiệm vụ trọng tâm nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Tỉnh Thanh Hóa là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, nằm ở cực Bắc miền Trung, cách thủ đô Hà Nội khoảng 150 km về phía Nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 1.560 km về phía Bắc. Với quy mô diện tích đứng thứ 5 và dân số đứng thứ 3 cả nước, Thanh Hóa sở hữu 27 đơn vị hành chính cấp huyện cùng 639 đơn vị hành chính cấp xã. Trong bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2011, địa phương này đã vươn lên vị trí thứ 24 trên 63 tỉnh thành.

Trước yêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính và thu hút đầu tư, việc nâng cao năng lực quản trị thông qua hoạt động ban hành, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân đang đặt ra vô cùng cấp bách. Nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng ban hành, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn từ khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 có hiệu lực đến năm 2015.

Mục tiêu cụ thể là làm rõ những điểm bất cập trong quy trình lập quy, thẩm tra, kiểm soát chất lượng văn bản, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ văn bản hợp hiến, hợp pháp lên trên 98%, đóng góp thiết thực vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội bền vững tại địa phương và trên phạm vi cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận về Nhà nước pháp quyền, học thuyết phân cấp phân quyền trong quản lý hành chính nhà nước và lý thuyết hệ thống pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được xác định mang 4 đặc trưng cốt lõi: do cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương ban hành theo thẩm quyền; chứa đựng quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc chung; được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trên thực tế; và được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực công chế tài.

Khung pháp lý tham chiếu chủ đạo gồm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004, cùng Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Thẩm quyền ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật được quy lập theo các Điều 27, 29 và 30 của Luật năm 2015. Chất lượng văn bản được đánh giá dựa trên 5 tiêu chí pháp lý tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP: ban hành đúng căn cứ pháp lý; đúng thẩm quyền hình thức và nội dung; nội dung phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành; chuẩn hóa thể thức, kỹ thuật trình bày; và tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục luật định.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hơn 1.200 nghị quyết, báo cáo thẩm tra và hồ sơ xử lý văn bản của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thanh Hóa thu thập trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2015. Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 450 nghị quyết quy phạm pháp luật đại diện cho cả 3 cấp hành chính. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện: 180 nghị quyết cấp tỉnh, 150 nghị quyết thuộc 27 huyện, thị xã, thành phố và 120 nghị quyết của các xã, phường, thị trấn trọng điểm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp với phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và tổng hợp logic là nhằm giải phẫu chính xác cấu trúc pháp lý của từng văn bản, đối chiếu trực tiếp với các tiêu chuẩn của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và Thông tư số 01/2011/TT-BNV. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa mức độ sai sót về thẩm quyền, phát hiện mâu thuẫn nội dung mà phương pháp định tính đơn thuần không thể bao quát toàn diện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu ban hành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo khi chiếm khoảng 78,5% tổng số nghị quyết quy phạm pháp luật toàn tỉnh, tập trung vào chính sách ngân sách và cơ chế phát triển kinh tế. Hội đồng nhân dân cấp huyện chỉ chiếm 18,2% và cấp xã chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 3,3%, chủ yếu quy định chi tiết các nội dung được phân cấp cụ thể.

Thứ hai, về tuân thủ quy trình soạn thảo, khoảng 86,5% dự thảo nghị quyết cấp tỉnh đảm bảo thời gian gửi hồ sơ thẩm định trước 7 ngày khi Ủy ban nhân dân họp. Tuy nhiên, tỷ lệ tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trong thời hạn tối thiểu 7 ngày ở cấp huyện và xã chỉ đạt khoảng 41,5% do hạn chế về nguồn lực tổ chức.

Thứ ba, về sai sót thể thức và nội dung, qua rà soát 450 văn bản mẫu, phát hiện 14,8% văn bản có khiếm khuyết về kỹ thuật soạn thảo, trích yếu hoặc căn cứ pháp lý đã hết hiệu lực; khoảng 5,2% văn bản có dấu hiệu sao chép nguyên văn quy định của cấp trên mà chưa cụ thể hóa theo đặc thù địa phương.

Thứ tư, về công tác tự kiểm tra và xử lý, khoảng 92% văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được Ban Pháp chế và Sở Tư pháp phát hiện đã được xử lý đình chỉ, bãi bỏ kịp thời; 100% quyết định xử lý được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử trong thời hạn 3 ngày làm việc theo luật định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ việc cán bộ pháp chế cấp cơ sở tại 27 đơn vị cấp huyện thường kiêm nhiệm nhiều đầu việc, trung bình chỉ có 1 đến 2 chuyên viên phụ trách công tác tư pháp. Bên cạnh đó, các kỳ họp Hội đồng nhân dân thường diễn ra định kỳ 2 lần mỗi năm với khối lượng công việc lớn, tạo áp lực lớn lên thời gian thẩm tra dự thảo của các Ban chuyên trách.

So sánh với các công trình nghiên cứu của Đoàn Thị Tố Uyên và Hoàng Minh Hà về chính quyền địa phương, những tồn tại này phản ánh bức tranh chung của các tỉnh đang trong tiến trình công nghiệp hóa nhanh. Để tối ưu hóa việc theo dõi, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tỷ trọng ban hành theo 3 cấp chính quyền và bảng ma trận đối chiếu 5 tiêu chí hợp pháp, giúp cơ quan chức năng dễ dàng nhận diện điểm nghẽn trong quy trình ban hành văn bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập quy và phân cấp thẩm quyền: Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cần chuẩn hóa 100% quy trình xây dựng chính sách theo Luật năm 2015, hoàn thành việc ban hành quy chế phối hợp lập quy mới trong 6 tháng đầu năm 2016 nhằm giảm tối thiểu 40% tình trạng chậm tiến độ gửi hồ sơ dự thảo.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ soạn thảo và thẩm định: Sở Tư pháp chủ trì tổ chức 8 đến 10 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ thuật soạn thảo văn bản cho hơn 300 cán bộ tư pháp, pháp chế tại 27 huyện thị và các xã phường, đặt mục tiêu đến năm 2018 có 100% cán bộ nắm vững quy chuẩn Thông tư số 01/2011/TT-BNV.

Thứ ba, mở rộng cơ chế tham vấn và lấy ý kiến nhân dân: Các Ban của Hội đồng nhân dân phải giám sát chặt chẽ thời hạn lấy ý kiến dự thảo, đảm bảo dành từ 7 đến 20 ngày cho cộng đồng dân cư đóng góp ý kiến, phấn đấu nâng tỷ lệ tiếp thu phản hồi xã hội lên trên 85% trong các kỳ họp thường niên từ năm 2017 trở đi.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật tự kiểm tra và xử lý văn bản sai phạm: Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp duy trì chế độ tự kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần đối với 100% nghị quyết đã ban hành, xử lý dứt điểm 100% văn bản trái luật và niêm yết công khai tại trụ sở trong vòng 3 ngày làm việc theo Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, áp dụng đồng bộ trong giai đoạn 2016 đến 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ chuyên trách tại các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp: Luận văn cung cấp cẩm nang 9 bước thẩm tra dự thảo nghị quyết, giúp nâng cao kỹ năng giám sát, đánh giá tính khả thi và kỹ năng biểu quyết chuẩn xác tại 2 kỳ họp thường lệ hàng năm.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên tư pháp, pháp chế tại Sở Tư pháp và 27 Phòng Tư pháp cấp huyện: Tài liệu cung cấp bộ chỉ dẫn chi tiết về 5 tiêu chí kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp, hỗ trợ xây dựng quy trình tự kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần theo Nghị định số 40/2010/NĐ-CP đạt chuẩn xác cao.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các trường đại học chuyên ngành Luật: Công trình mang lại nguồn tư liệu học thuật phong phú về Luật Hiến pháp và Luật Hành chính với bộ dữ liệu thực chứng gồm 450 văn bản pháp lý tại địa phương đông dân thứ 3 cả nước.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách trung ương: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn sinh động về việc thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, hỗ trợ việc đánh giá tác động chính sách cho 63 tỉnh thành trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Hội đồng nhân dân các cấp ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức nào theo luật định? Theo quy định tại Điều 27, 29 và 30 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã duy nhất được ban hành dưới hình thức là nghị quyết. Các hình thức văn bản hành chính khác như công văn, thông báo không được chứa đựng quy phạm pháp luật bắt buộc chung.

Tại sao quy trình ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh lại nhiều bước hơn cấp huyện và cấp xã? Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành các chính sách lớn về ngân sách, kinh tế xã hội và các biện pháp đặc thù nên quy trình gồm 9 bước bắt buộc, bao gồm cả lập đề nghị xây dựng nghị quyết và thẩm định chính sách. Trong khi đó, cấp huyện và cấp xã chỉ ban hành các quy định chi tiết được luật giao nên quy trình được tinh gọn.

Tiêu chí nào dùng để kiểm tra tính hợp pháp của một nghị quyết Hội đồng nhân dân? Theo Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, nghị quyết được kiểm tra qua 5 tiêu chí nghiêm ngặt: căn cứ pháp lý còn hiệu lực; đúng thẩm quyền về hình thức và nội dung; nội dung phù hợp với các văn bản cấp trên; chuẩn thể thức kỹ thuật theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP; và tuân thủ đúng trình tự xây dựng, ban hành.

Cơ quan nào giữ vai trò đầu mối trong công tác tự kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân? Theo Điều 11 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác tự kiểm tra văn bản của cơ quan mình. Đầu mối trực tiếp tham mưu, thẩm tra và thực hiện hoạt động tự kiểm tra thường xuyên và định kỳ 6 tháng một lần là Trưởng Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Thời hạn công bố quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái luật được quy định như thế nào? Căn cứ Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Nghị định số 104/2004/NĐ-CP, trong thời hạn chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ văn bản trái pháp luật, cơ quan có thẩm quyền bắt buộc phải đăng tải quyết định này trên Công báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm và 4 thuộc tính cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân ban hành trong nhà nước pháp quyền.
  • Khảo sát thực chứng 450 nghị quyết mẫu tại 27 huyện thị và 639 xã phường thuộc tỉnh Thanh Hóa, chỉ ra cơ cấu ban hành cấp tỉnh chiếm áp đảo với 78,5%.
  • Phát hiện 14,8% văn bản còn tồn tại khiếm khuyết về thể thức và xác định các nguyên nhân cốt lõi từ hạn chế nhân lực pháp chế kiêm nhiệm tại cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với các mốc lộ trình cụ thể từ năm 2016 đến năm 2020 nhằm nâng cao năng lực soạn thảo và siết chặt kỷ luật tự kiểm tra.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực tiễn giá trị, làm tiền đề hoàn thiện kỹ thuật lập quy cho các cơ quan dân cử trên phạm vi toàn quốc.

Công trình khẳng định việc nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật là chìa khóa then chốt để củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Các cơ quan dân cử, tổ chức tư pháp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, áp dụng các kết quả nghiên cứu này để tối ưu hóa quy trình quản trị công tại đơn vị mình.