Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống ngân hàng thương mại, đóng vai trò là kênh dẫn vốn chủ đạo điều tiết dòng tiền từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi thiếu hụt, tài trợ cho các chu trình sản xuất kinh doanh và kích thích tăng trưởng kinh tế xã hội. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập quốc tế cùng sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã thúc đẩy tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua từng năm. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về quy mô tín dụng cũng đặt các tổ chức tín dụng trước áp lực cạnh tranh gay gắt và nguy cơ đối mặt với rủi ro tín dụng tiềm ẩn, nhất là trong bối cảnh diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ trực tiếp dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm sút lợi nhuận, đe dọa thanh khoản và hạ thấp uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc Dân – Chi nhánh Huế chính thức đi vào hoạt động từ ngày 10/08/2009 theo Quyết định cấp phép số 1700169765 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (cấp ngày 22/07/2009). Là đơn vị thành lập sau nhiều ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn, chi nhánh chịu nhiều áp lực về thị phần, mức độ nhận diện thương hiệu và việc xây dựng lòng tin với khách hàng địa phương. Mặc dù chi nhánh đã từng bước mở rộng quy mô tín dụng và mạng lưới giao dịch, công tác quản lý và kiểm soát chất lượng tín dụng vẫn gặp phải những thách thức nhất định. Việc tìm kiếm các biện pháp quản trị rủi ro, kiểm soát nợ xấu và nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Bùi Nguyễn Thảo Vy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế, nghiên cứu đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn hiện nay.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động và chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế giai đoạn 2019 – 2021.
    3. Ứng dụng mô hình SERVPERF để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tín dụng tại chi nhánh.
    4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cho Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế (trụ sở tại số 44 Đống Đa, phường Phú Nhuận, thành phố Huế) cùng 2 phòng giao dịch trực thuộc là Phòng giao dịch Tây Lộc (116 Nguyễn Trãi, phường Tây Lộc) và Phòng giao dịch Đông Ba (271 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và hoạt động tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Số liệu sơ cấp phục vụ đánh giá sự hài lòng của khách hàng được khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp trong khoảng thời gian từ ngày 25/02/2022 đến ngày 01/04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2021), Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2010), cùng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng.
  • Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
  • Thông tư 08/2021/TT-NHNN ban hành ngày 06/07/2021 quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
  • Thông tư 11/2021/TT-NHNN ban hành ngày 30/07/2021 (hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2021) quy định chi tiết về phân loại tài sản có thành 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể:
Nhóm nợ Tên phân loại nợ Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Tiêu chí quá hạn cơ bản
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 0% Trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày
Nhóm 2 Nợ cần chú ý 5% Quá hạn từ 10 ngày đến dưới 91 ngày
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn 20% Quá hạn từ 91 ngày đến dưới 180 ngày
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ 50% Quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn 100% Quá hạn trên 360 ngày

Về khung lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ, tác giả tổng quan ba mô hình tiêu biểu gồm: Mô hình phân tích Tầm quan trọng – Hiệu suất (IPA của Martilla & James, 1977); Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988); và Mô hình kết quả thực hiện dịch vụ SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm nền tảng vì mô hình này đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thay vì tính toán độ lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận như SERVQUAL. Kế thừa các công trình nghiên cứu của Lê Na (2013) và Huỳnh Thị Phương Thảo (2012), mô hình nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng gồm 5 nhân tố độc lập với 24 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng:

Nhân tố (Biến) Mã hóa biến quan sát Số lượng biến Nội dung đo lường chính
Tin cậy TINCAY1 – TINCAY5 5 Giải quyết khiếu nại, thực hiện đúng cam kết, bảo mật thông tin, xử lý chính xác, tư vấn tin cậy
Đáp ứng DAPUNG1 – DAPUNG5 5 Sản phẩm đa dạng, tư vấn rõ ràng, đáp ứng kịp thời, thái độ lịch sự, thủ tục vay nhanh gọn
Năng lực phục vụ NLPV1 – NLPV3 3 Tinh thần trách nhiệm, kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, đảm bảo an toàn giao dịch
Cảm thông CAMTHONG1 – CAMTHONG5 5 Chính sách ưu đãi, thấu hiểu khách hàng, không để chờ đợi lâu, hỗ trợ tính toán lợi ích, nắm bắt nhu cầu
Phương tiện hữu hình PTHH1 – PTHH6 6 Vị trí giao dịch thuận tiện, trang phục lịch sự, bãi đỗ xe an toàn, trang thiết bị hiện đại, phong thái nhân viên, khu vực giao dịch ngăn nắp
Sự hài lòng (Phụ thuộc) HL1 – HL3 3 Hài lòng tổng quát, ý định tiếp tục sử dụng, ý định giới thiệu dịch vụ cho người khác

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của NCB Chi nhánh Huế giai đoạn 2019 – 2021; tài liệu thống kê từ Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu (Eximbank) – Chi nhánh Huế và Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) – Chi nhánh Huế để phục vụ so sánh đối sánh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Sử dụng phương thức chọn mẫu phi ngẫu nhiên (lấy mẫu thuận tiện) đối với khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tín dụng tại chi nhánh. Địa điểm tiếp xúc là trụ sở và các phòng giao dịch tại TP. Huế trong các khung giờ 7h30 đến 17h00 các ngày thứ Hai, Tư, Sáu hàng tuần, từ ngày 25/02/2022 đến ngày 01/04/2022.
  • Xác định quy mô mẫu: Dựa theo công thức của Nguyễn Đình Thọ (2014) cho phân tích hồi quy ($n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu, với $m = 5$ nhân tố độc lập) và quy tắc của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố khám phá ($n \ge 5 \times m = 5 \times 24 = 120$ mẫu). Tác giả tiến hành phát phiếu và thu về 150 mẫu hợp lệ nhằm giảm thiểu sai số.
  • Quy trình xử lý số liệu trên SPSS:
    1. Thống kê mô tả mẫu (trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất).
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 < KMO < 1$, kiểm định Bartlett có $Sig < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,3$).
    4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \varepsilon$, kiểm định độ phù hợp mô hình bằng giá trị F qua phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson và hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF ($VIF > 10$ được xác định là có đa cộng tuyến nghiêm trọng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các vấn đề và lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tổng thuật toàn diện hệ thống lý luận về trung gian tài chính và nghiệp vụ cấp tín dụng. Ngân hàng thương mại được làm rõ qua bốn chức năng then chốt: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và cung ứng các dịch vụ ngân hàng. Trong các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản (huy động vốn, sử dụng vốn, ngân quỹ và dịch vụ trung gian), nghiệp vụ tín dụng đóng vai trò là hoạt động tạo doanh thu và lợi nhuận chủ lực cho ngân hàng.

Về bản chất, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tiền tệ trong một thời hạn nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi. Tác giả phân loại tín dụng theo nhiều giác độ: thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục đích sử dụng (cho vay sản xuất lưu thông hàng hóa, cho vay tiêu dùng); hình thức bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm); và mức độ rủi ro (khoản nợ lành mạnh, nợ có vấn đề, nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ khó đòi).

Chất lượng tín dụng được định nghĩa là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của khách hàng, tuân thủ chính sách tín dụng, bảo đảm an toàn vốn, mang lại hiệu quả sinh lời cho ngân hàng và thúc đẩy phát triển kinh tế. Chương 1 làm rõ hệ thống các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng chia thành hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ; tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay; tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng vốn huy động; tỷ lệ nợ quá hạn (phân chia nợ quá hạn theo nhóm 2, 3, 4, 5); tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5 theo quy định không vượt quá 5%); tỷ lệ thu hồi nợ; tỷ lệ thu lãi (tiêu chuẩn an toàn đạt trên 95%); hiệu suất sử dụng vốn ($H_1 = \text{Dư nợ} / \text{Tổng vốn huy động}$); vòng quay vốn tín dụng ($\text{Vòng quay} = \text{Doanh số thu nợ} / \text{Dư nợ bình quân}$); tỷ lệ thu nhập từ tín dụng trên tổng lợi nhuận (thường chiếm trên 90%); và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Tính khoa học và mức độ tuân thủ của quy trình tín dụng (bao gồm 3 bước: xét duyệt hồ sơ cho vay, kiểm tra giám sát sử dụng vốn, thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng); công tác thông tin tuyên truyền chính sách; trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin; hiệu lực của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; và hiệu quả khai thác thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).

Chương 1 kết thúc bằng việc thiết lập khung mô hình nghiên cứu thực nghiệm đo lường sự hài lòng của khách hàng dựa trên thang đo SERVPERF gồm 5 nhân tố độc lập (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông, Phương tiện hữu hình) tác động cùng chiều (+) tới Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tín dụng.

Chương 2: Phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – chi nhánh Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng của NCB Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2019 – 2021, kết hợp phân tích các chỉ tiêu định tính, định lượng và kết quả kiểm định dữ liệu khảo sát khách hàng.

Nghiên cứu khái quát lịch sử hình thành từ năm 2009, tầm nhìn chiến lược của ngân hàng trong việc trở thành người bạn đồng hành của thanh niên lập nghiệp, gia đình trẻ và doanh nghiệp trẻ tại Việt Nam. Cơ cấu bộ máy quản lý và hoạt động của 2 phòng giao dịch (Tây Lộc và Đông Ba) được phân tích cùng với thực trạng biến động nguồn nhân lực (Bảng 2.1), tình hình biến động tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2), kết quả kinh doanh tổng thể (Bảng 2.3) và quy mô huy động vốn (Bảng 2.4).

Thực trạng hoạt động tín dụng được đánh giá chi tiết qua các chỉ tiêu nghiệp vụ:

  • Quy mô cấp tín dụng và biến động doanh số cho vay (Bảng 2.5 và Bảng 2.10) phân theo ngành nghề kinh tế, đối tượng khách hàng (cá nhân và doanh nghiệp) và theo thời hạn vay.
  • Tình hình thu hồi nợ gốc (Bảng 2.11) và quy mô dư nợ tín dụng qua các năm 2019 – 2021 (Bảng 2.12).
  • Thực trạng kiểm soát rủi ro thông qua tình hình nợ quá hạn (Bảng 2.13), nợ xấu phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5 (Bảng 2.6 và Bảng 2.14), cùng công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (Bảng 2.21).
  • Hiệu quả chu chuyển và sinh lời của dòng vốn tín dụng: Vòng quay vốn tín dụng (Bảng 2.15), hiệu suất sử dụng vốn $H_1$ (Bảng 2.16), tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng vốn huy động (Bảng 2.17), hệ số thu nợ (Bảng 2.18), hệ số thu lãi (Bảng 2.19) và tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng trong tổng thu nhập ngân hàng (Bảng 2.20).
  • Về mặt định tính: Tác giả phân tích các số liệu về công tác thông tin tuyên truyền tiếp cận khách hàng (Bảng 2.7), lượng khách hàng đến giao dịch tín dụng thực tế (Bảng 2.8), kết quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng (Bảng 2.9) và quy trình 3 bước xét duyệt - giải ngân - thu hồi nợ tại chi nhánh.

Để tạo tính đối sánh, tác giả so sánh các chỉ tiêu quy mô tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của NCB Chi nhánh Huế với Eximbank Chi nhánh Huế và NHCSXH Chi nhánh Huế trong cùng thời kỳ 2019 – 2021 (Bảng 2.22).

Về phân tích định lượng dựa trên mẫu điều tra 150 khách hàng cá nhân (Bảng 2.24):

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo của 5 biến độc lập (Bảng 2.25) và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đều đạt chuẩn về hệ số Alpha và tương quan biến - tổng.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett cho biến độc lập (Bảng 2.26) và ma trận xoay nhân tố (Bảng 2.27) trích xuất được 5 nhóm nhân tố rõ nét. Đối với biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng", kiểm định KMO, Bartlett (Bảng 2.28) và ma trận xoay EFA (Bảng 2.29) khẳng định tính hội tụ của thang đo.
  • Phân tích hồi quy và ANOVA: Các thông số thống kê mô tả mô hình (Bảng 2.30), kiểm định ANOVA (Bảng 2.31) cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội có ý nghĩa thống kê. Kết quả phân tích hồi quy (Bảng 2.32) xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng, với hệ số VIF thấp bảo đảm không xảy ra đa cộng tuyến.
  • Đánh giá tổng hợp chỉ ra các kết quả đạt được về tăng trưởng tín dụng và mở rộng khách hàng cá nhân, đồng thời chỉ rõ những hạn chế: công tác thẩm định tài sản bảo đảm đôi lúc chưa theo sát biến động thị trường, công tác dự báo rủi ro khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 còn bị động, tỷ lệ nợ quá hạn phát sinh tại một số thời điểm chưa được giải quyết triệt để.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Huế

Dựa trên các phát hiện thực tế tại Chương 2, Chương 3 định hình các biện pháp can thiệp có tính khả thi trong quản trị hoạt động tín dụng tại NCB Chi nhánh Huế:

  • Nhận định bối cảnh và định hướng phát triển: Dự báo các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô và định hướng kinh doanh của NCB trong năm 2022, bám sát mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, hộ gia đình trẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng:
    1. Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng: Đa dạng hóa các gói cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh với mức lãi suất cạnh tranh; xây dựng các điều khoản vay linh hoạt gắn liền với việc phân loại nhóm khách hàng mục tiêu.
    2. Hoàn thiện quy trình tín dụng: Chuẩn hóa công tác tiếp nhận hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý và thẩm định phương án vay; nâng cao tính chính xác trong định giá tài sản bảo đảm; siết chặt khâu kiểm tra sau giải ngân nhằm kiểm soát đúng mục đích sử dụng vốn vay.
    3. Tăng cường công tác huy động vốn: Đẩy mạnh huy động nguồn tiền gửi dân cư ổn định, đa dạng hóa các kỳ hạn tiền gửi để đảm bảo tính thanh khoản, tạo nền tảng cân đối nguồn vốn và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn tín dụng an toàn.
    4. Nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự: Định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phân tích tài chính khách hàng, cập nhật các quy định pháp lý mới về ngân hàng; tăng cường giáo dục văn hóa doanh nghiệp và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng nhằm ngăn chặn rủi ro đạo đức.
    5. Một số giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu tra cứu thông tin tín dụng khách hàng qua CIC; nâng cấp cơ sở vật chất, bài trí khu vực giao dịch văn minh, tiện nghi để gia tăng thiện cảm và trải nghiệm của khách hàng.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất và trích lập dự phòng; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia (CIC) giúp các ngân hàng tra cứu lịch sử tín dụng nhanh chóng và chính xác.
    • Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Quốc Dân: Tăng cường phân cấp hạn mức tín dụng linh hoạt cho chi nhánh cấp tỉnh; hỗ trợ nguồn lực đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ ngân hàng lõi (Core Banking); ban hành kịp thời các sản phẩm tín dụng đặc thù thích ứng với từng khu vực địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát và hệ thống hóa bức tranh toàn diện về công tác quản trị chất lượng tín dụng tại NCB Chi nhánh Huế trong chu kỳ 3 năm từ 2019 đến 2021:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ các chỉ tiêu tài chính thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và chất lượng tín dụng của NCB Chi nhánh Huế qua chuỗi 33 bảng số liệu và 4 biểu đồ trực quan, từ doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ bình quân, vòng quay vốn, hiệu suất sử dụng vốn, đến tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được phân loại theo đúng tinh thần của Thông tư 11/2021/TT-NHNN và Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
  • Ứng dụng thành công mô hình cấu trúc SERVPERF vào lĩnh vực dịch vụ tín dụng ngân hàng tại địa phương với việc kiểm định đầy đủ giá trị tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha), giá trị hội tụ và phân biệt (phân tích nhân tố EFA), cùng mô hình hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa tầm quan trọng của 5 nhân tố dịch vụ (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông, Phương tiện hữu hình) tác động đến mức độ hài lòng của 150 khách hàng cá nhân.
  • Thực hiện so sánh đối sánh vị thế tín dụng của NCB Chi nhánh Huế với hai tổ chức tín dụng có đặc thù khác biệt trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là Eximbank Chi nhánh Huế (ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân) và NHCSXH Chi nhánh Huế (ngân hàng chính sách chuyên biệt), tạo góc nhìn khách quan về năng lực kiểm soát rủi ro và tăng trưởng dư nợ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị tín dụng và 2 nhóm kiến nghị cụ thể xuất phát từ chính các tồn tại nội tại của chi nhánh được phát hiện qua các chỉ tiêu định tính và định lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ qua phạm vi và phương pháp luận:

  • Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát: Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực, dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập từ 150 khách hàng cá nhân tại khu vực TP. Huế theo phương thức chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, chưa bao quát được nhóm khách hàng doanh nghiệp cũng như khách hàng ở các địa bàn huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian chuỗi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), giai đoạn nền kinh tế chịu tác động bất thường bởi dịch Covid-19, do đó một số biến động nợ quá hạn và nợ xấu mang tính cục bộ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên tệp khách hàng doanh nghiệp; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện thống kê; hoặc bổ sung các biến số vĩ mô (lãi suất điều hành, tốc độ tăng trưởng GRDP địa phương, lạm phát) vào mô hình lượng hóa các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán: Cung cấp tài liệu mẫu mực về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng, từ cách trình bày cơ sở lý luận, hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, đến kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA và hồi quy tuyến tính).
  • Học viên, người làm nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về cách vận dụng thang đo SERVPERF gồm 24 biến quan sát cụ thể hóa cho các đặc thù của hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Cán bộ quản trị và nhân viên tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế: Các bảng thống kê phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2021 và kết quả khảo sát phản hồi của khách hàng là căn cứ thực chứng giúp đơn vị nhận diện các điểm nghẽn trong quy trình cho vay, công tác chăm sóc khách hàng và kiểm soát rủi ro nợ quá hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các quy định pháp luật nào của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng?
Khóa luận căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2021), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN (quy định tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 5%), Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Thông tư 08/2021/TT-NHNN và đặc biệt là Thông tư 11/2021/TT-NHNN ban hành ngày 30/07/2021 (hiệu lực 01/10/2021) để phân loại nợ thành 5 nhóm và áp dụng tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể từ 0% đến 100%.

2. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng trong khóa luận gồm những nhân tố nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Khóa luận áp dụng mô hình SERVPERF hiệu chỉnh gồm 5 nhân tố độc lập với 24 biến quan sát: Tin cậy (5 biến), Đáp ứng (5 biến), Năng lực phục vụ (3 biến), Cảm thông (5 biến), Phương tiện hữu hình (6 biến) tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng (3 biến). Quy mô mẫu khảo sát thực tế gồm 150 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tín dụng của NCB Chi nhánh Huế.

3. Khóa luận thực hiện phân tích đối sánh chất lượng tín dụng của NCB Chi nhánh Huế với các tổ chức tín dụng nào trên địa bàn?
Khóa luận so sánh các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của NCB Chi nhánh Huế với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu (Eximbank) – Chi nhánh Huế và Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) – Chi nhánh Huế trong cùng giai đoạn 2019 – 2021 (trình bày tại Bảng 2.22).

4. Khung thời gian và địa bàn thu thập dữ liệu sơ cấp của khóa luận được tiến hành ra sao?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi trực tiếp từ ngày 25/02/2022 đến ngày 01/04/2022, vào các khung giờ từ 7h30 đến 17h00 các ngày thứ Hai, Tư, Sáu hàng tuần tại trụ sở NCB Chi nhánh Huế (44 Đống Đa) và 2 phòng giao dịch trực thuộc (Tây Lộc và Đông Ba) trên địa bàn thành phố Huế.

5. Quy trình tín dụng định tính tại NCB Chi nhánh Huế được tác giả khái quát gồm những bước nào?
Quy trình tín dụng được khái quát gồm 3 bước kế tiếp nhau: (1) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định xét duyệt đề nghị vay của khách hàng và thực hiện giải ngân cho vay; (2) Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay sau giải ngân; và (3) Đôn đốc thu hồi nợ (gốc, lãi) và tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Nguyễn Thảo Vy đã giải quyết thấu đáo mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận ngân hàng thương mại và thực tiễn phân tích số liệu tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế giai đoạn 2019 – 2021. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính phân tích chỉ tiêu tài chính và phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 150 khách hàng qua mô hình SERVPERF, khóa luận đã chỉ rõ các thành tựu trong tăng trưởng quy mô tín dụng cũng như những điểm nghẽn trong kiểm soát nợ quá hạn và chất lượng phục vụ. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp chi nhánh hoàn thiện chính sách tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển an toàn, bền vững trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.