CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội 1. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 1. Hoàn cảnh ra đời Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo. Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận. Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn. Đặc điểm - Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi.
- Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước. - Có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế của đơn vị. - Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất từ Trung ương đến địa phương trên cả nước bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương, sở giao dịch, 63 Chi 5 nhánh NHCSXH cấp tỉnh, 618 phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, 10.904 điểm giao dịch lưu động tại cấp xã. Chức năng nhiệm vụ - Chức năng: Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn.
Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác. Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài; Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước; NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước; NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước, thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt, các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; Góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội, nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác. - Nhiệm vụ của NHCSXH là sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội.2 Các hoạt động chủ yếu của NHCSXH Cũng giống như các Ngân hàng thương mại, hoạt động chính của Ngân hàng Chính sách xã hội là huy động vốn, cho vay và thực hiện một số dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Hoạt động huy động vốn Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện huy động vốn theo các hình thức sau: - NHCSXH tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi đối với các tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có 6 kỳ hạn, tiền gửi thanh toán; đặc biệt NHCSXH tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo thông qua tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước. - Nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài. Các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ - Cung ứng các phương tiện thanh toán. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước - Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.
- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Hoạt động cho vay NHCSXH Việt Nam thực hiện cho vay 25 chương trình tín dụng, trong đó có 21 chương trình cho vay bằng nguồn vốn trong nước và 4 chương trình cho vay bằng nguồn vốn nước ngoài. Về đối tượng vay vốn: Các đối tượng được vay vốn khi của Ngân hàng Chính sách xã hội là hộ nghèo; hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác; các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020: * Hộ nghèo a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: 7 - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. * Hộ cận nghèo a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Những hộ gia đình là hộ nghèo đều có tên trong danh sách tại địa phương, thực hiện cho vay những hộ gia đình có tên trong danh sách hộ nghèo tại địa phương và được Ban xóa đói giảm nghèo xác nhận.
Về các chương trình tín dụng chính sách đang thực hiện tại NHCSXH: (1). Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78 của Chính phủ: - Đối tượng được vay là hộ nghèo (có tên trong danh sách hộ nghèo của huyện) - Lãi suất: 0,55%/tháng, - Mức vay tối đa là 100 triệu đồng, - Sử dụng vốn vào việc: Chăn nuôi, trồng cây, buôn bán. - Thời gian vay tối đa là 5 năm (thời gian cho vay tùy vào việc sử dụng vốn vay). Cho vay hộ nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính Phủ.
- Đối tượng được vay là hộ nghèo (có tên trong danh sách hộ nghèo của huyện) - Lãi suất: 0,275%/ tháng, - Mức vay tối đa là 10 triệu đồng, - Sử dụng vốn vào việc: Chăn nuôi, trồng cây, buôn bán. - Thời gian vay tối đa là 3 năm (thời gian cho vay tùy vào việc sử dụng vốn vay). Cho vay theo Quyết định 755 của chính phủ: - Đối tượng vay là hộ nghèo (có tên trong danh sách hộ nghèo của huyện) - Lãi suất: 0,1%/ tháng, 8 - Mức vay tối đa là 15 triệu đồng, - Sử dụng vốn vào việc chi phí khai hoang đất sản xuất (để trồng chuối), chuyển đối nghề, chi phí đi xuất khẩu lao động. - Thời gian vay tối đa là 5 năm.
Cho vay theo Quyết định 54 của Chính Phủ: - Đối tượng vay là: hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (có tên trong danh sách hộ nghèo của huyện) - Lãi suất: 0,1%/ tháng, - Mức vay tối đa là 8 triệu đồng, - Sử dụng vốn vào việc: Trồng trọt, chăn nuôi. - Thời gian vay tối đa là 5 năm. Cho vay giải quyết việc làm theo Quyết định 120. - Đối tượng vay là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ SXKD nhằm giải quyết công ăn việc làm.
- Lãi suất: 0,55%/ tháng, - Mức vay tối đa là 50 triệu đồng, - Sử dụng vốn vào việc: Trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, kinh doanh. - Thời gian vay tối đa là 5 năm. Cho vay theo Quyết định 71 của Chính phủ (chỉ áp dụng cho huyện nghèo) - Đối tượng vay là hộ nghèo, hộ nghèo dân tộc thiểu số - Lãi suất: 0,275%/ tháng (hộ nghèo dân tộc thiểu số) - Lãi suất: 0,55%/ tháng (hộ nghèo) - Mức vay tối đa: tùy thuộc vào đi xuất khẩu ở nước nào( Malaysa là 25 trđ.) - Sử dụng vốn vào việc: Chi phí đi xuất khẩu. - Thời gian vay tối đa là: bằng thời gian hợp đồng đi xuất khẩu.
Cho vay theo Quyết đinh 33 của Chính phủ (giai đọan 2 của QĐ 167) - Đối tượng vay là hộ chưa có nhà ở (có tên trong danh sách phê duyệt của UBND huyện) - Lãi suất: 0,25%/ tháng, - Mức vay tối đa là 25 triệu đồng, 9 - Sử dụng vốn vào việc: chi phí làm nhà. - Thời gian vay tối đa là 15 năm.