Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã được tổ chức lại theo mô hình hai cấp: Ngân hàng Nhà nước giữ vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ hệ thống, trong khi các ngân hàng thương mại (NHTM) trực tiếp kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Trong các hoạt động nghiệp vụ của NHTM, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nguồn thu nhập sinh lời chủ yếu nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất.

Đối với khu vực sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp xấp xỉ 50% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thu hút tới 58% lực lượng lao động phi nông nghiệp. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này gặp nhiều rào cản nội tại như quy mô vốn mỏng, trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực quản trị chưa qua đào tạo bài bản và thiếu tài sản bảo đảm hợp lệ. Thực tế này khiến quan hệ tín dụng giữa NHTM và khối DNVVN phát sinh nhiều khó khăn liên quan đến tính an toàn, hiệu quả và chất lượng các khoản nợ vay.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa, nguồn vốn huy động được duy trì ở quy mô lớn (đạt trên 16.000 tỷ đồng mỗi năm), song hoạt động cung ứng vốn ra nền kinh tế vẫn còn khoảng cách lớn khi tổng dư nợ cho vay và đầu tư đến cuối năm 2015 chỉ đạt 1.950 tỷ đồng (chiếm 8,81% tổng nguồn vốn huy động). Để mở rộng thị phần tín dụng gắn liền với mục tiêu an toàn vốn, yêu cầu nâng cao chất lượng tín dụng đối với khu vực DNVVN trở thành vấn đề cấp thiết đối với hoạt động của chi nhánh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cấp tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN của NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2013–2015, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối DNVVN tại Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đống Đa, có trụ sở tại số 47A Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động nghiệp vụ giai đoạn 2013–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và quản trị ngân hàng hiện hành tại Việt Nam. Về mặt phân loại quy mô doanh nghiệp, đề tài căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp tiêu chí tham chiếu của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank):

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ: Lao động từ 10 người trở xuống; tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống (đối với lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng) hoặc từ 10 tỷ đồng trở xuống (đối với lĩnh vực thương mại và dịch vụ).
  • Doanh nghiệp nhỏ: Lao động từ trên 10 đến 200 người (lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng) hoặc từ trên 10 đến 50 người (lĩnh vực thương mại và dịch vụ); tổng nguồn vốn từ trên 20 đến 100 tỷ đồng (nông, lâm nghiệp, xây dựng) hoặc từ trên 10 đến 50 tỷ đồng (thương mại và dịch vụ).
  • Doanh nghiệp vừa: Lao động từ trên 200 đến 300 người (nông, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng) hoặc từ trên 50 đến 100 người (thương mại và dịch vụ); tổng nguồn vốn từ trên 20 đến 100 tỷ đồng hoặc từ trên 10 đến 50 tỷ đồng theo từng ngành tương ứng.

Về bản chất và hình thức cấp tín dụng, tác giả tiếp cận theo Luật các Tổ chức tín dụng, phân loại hoạt động tín dụng theo các tiêu thức: mục đích vay vốn (bất động sản, công nghiệp - thương mại, nông nghiệp, định chế tài chính, cá nhân, cho thuê), thời hạn cấp tín dụng (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), mức độ tín nhiệm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm), phương pháp hoàn trả (có thời hạn, không có thời hạn) và xuất xứ tín dụng (trực tiếp, gián tiếp).

Chất lượng tín dụng được đánh giá tổng hợp qua mối quan hệ ba chiều giữa xã hội, khách hàng và ngân hàng thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng:

  • Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNVVN trên tổng dư nợ tín dụng;
  • Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với DNVVN qua các năm;
  • Tỷ lệ nợ quá hạn: (Dư nợ quá hạn DNVVN / Tổng dư nợ tín dụng DNVVN) * 100;
  • Tỷ lệ nợ xấu: (Dư nợ xấu DNVVN / Tổng dư nợ tín dụng DNVVN) * 100, xác định theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5);
  • Tỷ lệ dư nợ tín dụng DNVVN có tài sản bảo đảm;
  • Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng DNVVN trên tổng thu nhập của ngân hàng;
  • Vòng quay vốn tín dụng: Doanh số trả nợ / Dư nợ bình quân;
  • Mức sinh lời của tín dụng: Thu nhập từ hoạt động tín dụng / Tổng dư nợ;
  • Tỷ lệ thu nợ từ thanh lý tài sản cố định: Thu nợ từ xử lý tài sản cố định / Tổng dư nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối trên chuỗi chu kỳ 3 năm (2013–2015). Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, số liệu phân loại nợ nội bộ của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đống Đa và các văn bản chỉ đạo, nghị định, quyết định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về đặc điểm kinh doanh của DNVVN và cơ chế quản lý chất lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại:

  • Đặc điểm và vai trò của DNVVN: Khối DNVVN chiếm số lượng lớn và có tốc độ gia tăng nhanh chóng do vốn đầu tư ban đầu thấp, bộ máy quản lý gọn nhẹ và khả năng xoay trục mặt hàng linh hoạt trước các biến động của thị trường. Tuy nhiên, khối này bộc lộ những nhược điểm: công nghệ lạc hậu (chủ yếu dùng máy móc thiết bị đã trích khấu hao hết), thương hiệu yếu kém, năng lực quản trị hạn chế, chủ doanh nghiệp thiếu đào tạo chính quy về điều hành và vị thế thương trường thấp khiến các tổ chức tín dụng e ngại cấp vốn trung và dài hạn. Về vai trò, DNVVN đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội, sử dụng 58% lực lượng lao động phi nông nghiệp và thúc đẩy phân bổ kinh tế phi tập trung tại các địa phương.
  • Quy trình tín dụng ngân hàng: Tác giả mô hình hóa quy trình cấp tín dụng chuẩn bao gồm 6 giai đoạn kế tiếp nhau: (1) Chuẩn bị hồ sơ tín dụng; (2) Phân tích tín dụng (kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn, điều tra thu thập thông tin khách hàng, kiểm tra xác minh qua đối tác/cơ quan chức năng/Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC, phân tích ngành, thẩm định tài chính - phi tài chính, chấm điểm xếp hạng và lập báo cáo thẩm định); (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân (theo món hoặc theo hạn mức thanh toán qua chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn); (5) Giám sát tín dụng và thu nợ; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm.
  • Nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: Chia làm 3 nhóm nhân tố chính:
    1. Từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, mô hình tổ chức phân công trách nhiệm, đạo đức và trình độ cán bộ tín dụng, quy trình nghiệp vụ và hệ thống kiểm soát nội bộ.
    2. Từ phía khách hàng: Năng lực và kinh nghiệm quản lý, tình hình tài chính thực chất, triển vọng thị trường tiêu thụ sản phẩm, ý thức trách nhiệm và lịch sử tín nhiệm trả nợ.
    3. Từ môi trường bên ngoài: Tính chu kỳ và mức độ ổn định của nền kinh tế vĩ mô, sự nhất quán của hành lang pháp lý và mức độ ổn định chính trị - xã hội.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại Chi nhánh Đống Đa trong bối cảnh hệ thống Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thực hiện nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông vào ngày 12/8/2015 (nâng quy mô tổng tài sản toàn hàng lên 104.311 tỷ đồng, vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng, mạng lưới gần 300 chi nhánh/phòng giao dịch):

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Chi nhánh Đống Đa hoạt động theo mô hình trực thuộc Giám đốc, gồm các bộ phận: Phòng Kế toán giao dịch, Phòng Quản lý rủi ro (quản trị nợ có vấn đề và tài sản bảo đảm), Phòng Khách hàng DN lớn, Phòng Khách hàng DNVVN, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Thông tin điện toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Kiểm tra nội bộ, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán tài chính và các Phòng giao dịch (bị giới hạn thẩm quyền cho vay tối đa 500 triệu đồng/món).
  • Thực trạng huy động vốn: Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua từng năm: năm 2013 đạt 16.858 tỷ đồng; năm 2014 đạt 17.940 tỷ đồng (tăng 1.222 tỷ đồng, tương ứng 7,3%); tiếp tục duy trì đà tăng trong năm 2015. Về cơ cấu, tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất; tiền gửi có kỳ hạn chiếm ưu thế giúp bảo đảm tính an toàn nguồn vốn. Huy động vốn bằng ngoại tệ tăng nhanh vào năm 2015 (tỷ trọng tăng vượt mức 17%) nhằm đáp ứng nhu cầu vay ngoại tệ của các đơn vị xuất nhập khẩu.
  • Hoạt động sử dụng vốn và tín dụng chung: Dư nợ cho vay và đầu tư đến ngày 31/12/2015 đạt 1.950 tỷ đồng (toàn bộ 100% là cho vay khách hàng, chưa phát sinh danh mục đầu tư). Hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh ở mức rất thấp, tỷ lệ Dư nợ cho vay / Nguồn vốn huy động năm 2015 chỉ đạt 8,81%. Về kỳ hạn dư nợ, có sự chuyển dịch rõ nét sang nhóm ngắn hạn: năm 2013 cho vay ngắn hạn đạt 442 tỷ đồng (chiếm 32,5%), trung và dài hạn đạt 918 tỷ đồng (chiếm 67,5%); đến năm 2014 ngắn hạn tăng lên 41% và sang năm 2015 ngắn hạn chiếm tới 53% tổng dư nợ. Về thành phần kinh tế, dư nợ cho vay kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn, kinh tế ngoài quốc doanh năm 2013 đạt 333 tỷ đồng (chiếm 24,5%) và tăng dần về sau. Tỷ lệ nợ quá hạn chung duy trì ở mức tối thiểu: năm 2013 nợ quá hạn bằng 0; năm 2014 và 2015 phát sinh khoảng 3 tỷ đồng (chiếm 0,14% tổng dư nợ).
  • Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế năm 2015: Mua bán ngoại tệ quy USD đạt 283,7 triệu USD (tăng 39% so với năm 2014); thu kinh doanh ngoại tệ đạt 1,53 tỷ đồng (tăng 10%); phí giao dịch ngoại tệ đạt 0,52 tỷ đồng (tăng 41%). Nghiệp vụ phát hành L/C nhập khẩu đạt 836 món, thanh toán 1.068 món; bảo lãnh phát hành 1.373 món; nghiệp vụ nhờ thu thông báo 261 món và thanh toán 250 món.
  • Chất lượng tín dụng đối với DNVVN:
    • Quy mô cấp tín dụng: Doanh số cho vay DNVVN tăng trưởng từ 1.702 tỷ đồng (năm 2013) lên 2.900 tỷ đồng (năm 2015). Cơ cấu cho vay DNVVN chia theo thành phần kinh tế: DNVVN quốc doanh năm 2015 đạt 1.943 tỷ đồng (chiếm 67%), trong khi DNVVN ngoài quốc doanh năm 2013 đạt 374 tỷ đồng (chiếm 21,97%) và có xu hướng mở rộng.
    • Tình hình nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với khối DNVVN kiểm soát ở mức thấp. Năm 2013 chi nhánh không có nợ quá hạn DNVVN (0 tỷ đồng); năm 2014 và 2015 nợ quá hạn ghi nhận 0,42 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ 0,14% trên tổng dư nợ DNVVN.
    • Vòng quay và hiệu quả thu nợ: Năm 2015, doanh số trả nợ của khối DNVVN đạt 7.969 tỷ đồng trên mức dư nợ bình quân 3.687 tỷ đồng, đưa vòng quay vốn tín dụng đạt 1,79 vòng. Doanh số cho vay phát sinh trong năm 2015 đạt 7.034 tỷ đồng, thấp hơn doanh số thu hồi nợ (7.969 tỷ đồng).

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, Chương 3 định hình chiến lược phát triển và hệ thống giải pháp, kiến nghị:

  • Định hướng tín dụng: Mở rộng tăng trưởng tín dụng song hành với chấn chỉnh và kiểm soát chặt chẽ chất lượng các khoản nợ vay; tập trung mở rộng cho vay nhóm DNVVN có phương án kinh doanh khả thi, uy tín trả nợ tốt, giảm tỷ trọng cho vay dàn trải đối với các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động kém hiệu quả.
  • Nhóm giải pháp tại Chi nhánh Đống Đa:
    1. Đa dạng hóa loại hình tín dụng: Thiết kế thêm các sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động linh hoạt theo hạn mức, đẩy mạnh nghiệp vụ chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh và dịch vụ tài trợ thương mại phù hợp với đặc thù sản xuất ngắn hạn của DNVVN.
    2. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư: Chú trọng việc trực tiếp kiểm tra thực địa tại nhà xưởng, khảo sát dây chuyền máy móc công nghệ, đánh giá uy tín ban lãnh đạo doanh nghiệp, xác minh thông tin chéo qua mạng lưới bạn hàng, đối tác cung cấp nguyên vật liệu và dữ liệu CIC.
    3. Hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay: Linh hoạt điều chỉnh tỷ lệ cấp tín dụng có tài sản bảo đảm, kết hợp cơ chế kiểm soát dòng tiền và hợp đồng đầu ra thay vì phụ thuộc cứng nhắc vào bất động sản thế chấp.
    4. Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt: Áp dụng chính sách lãi suất phân tầng dựa trên mức độ rủi ro, hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ và giá trị tổng thể các dịch vụ doanh nghiệp sử dụng tại ngân hàng.
  • Kiến nghị các cấp quản lý:
    • Kiến nghị với Hội sở Maritime Bank: Mở rộng hạn mức thẩm quyền phê duyệt cho vay cho chi nhánh; nâng cấp nền tảng công nghệ quản lý dữ liệu tập trung; hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ DNVVN.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hiệu quả hoạt động cung cấp thông tin cảnh báo rủi ro của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); giữ vững ổn định chính sách lãi suất, tỷ giá và tỷ lệ an toàn vốn.
    • Kiến nghị với Chính phủ và cơ quan Nhà nước: Triển khai hiệu quả các cơ chế trợ giúp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP; kiện toàn khung pháp lý cho hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ đào tạo quản trị doanh nghiệp và minh bạch hóa báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động của Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2013–2015, thể hiện qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu kinh doanh / tín dụng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 16.858 17.940 Tăng trưởng
Tổng dư nợ cho vay và đầu tư (tỷ đồng) - - 1.950
Tỷ lệ Dư nợ / Nguồn vốn huy động - - 8,81%
Doanh số cho vay khối DNVVN (tỷ đồng) 1.702 - 2.900
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn / Tổng dư nợ 32,5% 41,0% 53,0%
Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn / Tổng dư nợ 67,5% 59,0% 47,0%
Dư nợ DNVVN quốc doanh (tỷ đồng) - - 1.943 (67%)
Dư nợ DNVVN ngoài quốc doanh năm 2013 (tỷ đồng) 333 (24,5%) - -
Nợ quá hạn khối DNVVN (tỷ đồng) 0 0,42 0,42
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ DNVVN 0% 0,14% 0,14%
Vòng quay vốn tín dụng khối DNVVN (vòng) - - 1,79
Doanh số trả nợ của khối DNVVN (tỷ đồng) - - 7.969
Doanh số cho vay trong năm của chi nhánh (tỷ đồng) - - 7.034
Doanh số thu nợ trong năm của chi nhánh (tỷ đồng) - - 7.969
Mua bán ngoại tệ quy USD (triệu USD) - - 283,7
Thu kinh doanh ngoại tệ (tỷ đồng) - - 1,53

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn nghiên cứu khi phản ánh trực tiếp bức tranh cấp tín dụng của một chi nhánh ngân hàng thương mại lớn tại Hà Nội trong giai đoạn có sự tái cấu trúc tổ chức (thời điểm sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông tháng 8/2015). Tác giả đã chứng minh được sự nghịch lý giữa năng lực huy động vốn vượt trội và hiệu suất sử dụng vốn ở mức thấp (8,81%), từ đó đưa ra cơ sở thực chứng để chi nhánh cần chủ động tái cấu trúc dư nợ sang nhóm DNVVN ngoài quốc doanh có tốc độ chu chuyển vốn nhanh và hiệu quả.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Đống Đa trong khung thời gian 2013–2015, chưa đối chiếu số liệu so sánh với các chi nhánh khác cùng địa bàn hoặc các NHTM cổ phần đối thủ.
  • Văn bản mới chỉ dừng lại ở chỉ tiêu nợ quá hạn chung và tỷ lệ nợ xấu danh nghĩa, chưa bóc tách cụ thể cơ cấu phân loại nợ thành từng nhóm từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo đúng quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN do các hạn chế về bảo mật dữ liệu ngân hàng.
  • Hoạt động đầu tư vốn chưa được phân tích do thực tế chi nhánh chưa triển khai nghiệp vụ này trong kỳ nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang đánh giá tổng thể chất lượng tín dụng DNVVN trên toàn bộ mạng lưới Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam sau khi sáp nhập hoàn tất, đồng thời phân tích sâu tác động của các gói chính sách vĩ mô và Quỹ bảo lãnh tín dụng đối với khả năng tiếp cận vốn của DNVVN trong các giai đoạn tiếp theo.


Giá trị tham khảo

Nội dung của khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và ứng dụng nghiệp vụ:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng (vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn, mức sinh lời, tỷ lệ huy động/dư nợ) và mô hình quản lý tín dụng trong ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng: Phần phân tích quy trình 6 bước và các kỹ thuật điều tra, xác minh thông tin doanh nghiệp tại nơi sản xuất kinh doanh là chỉ dẫn thực hành hữu ích để nâng cao độ chính xác trong thẩm định và phòng ngừa rủi ro nợ quá hạn.
  • Các nghiên cứu về phân khúc DNVVN: Phần hệ thống hóa quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và phân tích thực trạng mất cân đối giữa huy động và cho vay cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rào cản tiếp cận vốn ngân hàng của khối kinh tế tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiệu suất sử dụng vốn để cho vay và đầu tư tại Chi nhánh Đống Đa năm 2015 đạt mức bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Năm 2015, tỷ lệ Dư nợ cho vay và đầu tư trên Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh chỉ đạt 8,81% (dư nợ cho vay đạt 1.950 tỷ đồng trên tổng nguồn vốn huy động trên 16.000 tỷ đồng). Con số này cho thấy lượng vốn huy động được sử dụng trực tiếp để cấp tín dụng tại địa bàn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, nguồn vốn chủ yếu được điều chuyển về Hội sở để điều hòa thanh khoản toàn hệ thống.

2. Cơ cấu thời hạn cho vay tại Chi nhánh Đống Đa có sự chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2013–2015?
Dư nợ tín dụng có xu hướng chuyển dịch mạnh từ trung và dài hạn sang ngắn hạn. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng từ 32,5% (năm 2013) lên 41% (năm 2014) và đạt 53% (năm 2015). Nguyên nhân do tác động của việc nới lỏng chính sách tiền tệ, gói hỗ trợ lãi suất 4% thúc đẩy nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn, đồng thời nền kinh tế biến động khiến doanh nghiệp có ít dự án trung dài hạn khả thi.

3. Khối DNVVN tại Chi nhánh Đống Đa ghi nhận chất lượng nợ quá hạn ra sao?
Chất lượng kiểm soát nợ quá hạn đối với DNVVN duy trì ở mức an toàn cao. Năm 2013 không phát sinh nợ quá hạn (0 đồng). Trong hai năm 2014 và 2015, số dư nợ quá hạn của DNVVN ghi nhận ở mức 0,42 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,14% trên tổng dư nợ cấp cho DNVVN.

4. Vòng quay vốn tín dụng đối với DNVVN năm 2015 đạt bao nhiêu vòng và được xác định bằng những chỉ tiêu nào?
Vòng quay vốn tín dụng DNVVN năm 2015 đạt 1,79 vòng. Chỉ tiêu này được tính bằng công thức lấy Doanh số trả nợ của khối DNVVN (đạt 7.969 tỷ đồng) chia cho Dư nợ bình quân của khối DNVVN (đạt 3.687 tỷ đồng).

5. Thẩm quyền quyết định mức cho vay tại các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Đống Đa bị khống chế ở hạn mức nào?
Theo quy chế phân cấp tổ chức của chi nhánh, các phòng giao dịch trực thuộc Giám đốc chi nhánh Đống Đa chỉ được quyền quyết định phê duyệt những khoản vay có giá trị tối đa là 500 triệu đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý thuyết và phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2013–2015. Kết quả thực nghiệm cho thấy chi nhánh duy trì được kỷ luật tín dụng tốt với tỷ lệ nợ quá hạn DNVVN chỉ ở mức 0,14%, tuy nhiên hiệu suất sử dụng vốn giải ngân ra nền kinh tế còn rất thấp so với nguồn vốn huy động (đạt 8,81%). Các giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao kỹ thuật thẩm định thực địa và linh hoạt hóa điều kiện tài sản bảo đảm do tác giả đề xuất phản ánh đúng đòi hỏi thực tế nhằm mở rộng tín dụng an toàn cho khu vực kinh tế tư nhân.