Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Hoàn thiện tổ chức kiểm soát nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tố Tâm thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (chuyên ngành Kế toán, mã số 62.01, bảo vệ năm 2014, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa và PGS.TS Lê Thị Hòa).

Luận án xuất phát từ bối cảnh thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam phát triển và trở thành kênh huy động vốn quan trọng, song cũng bộc lộ nhiều rủi ro về tính minh bạch của thông tin kế toán tài chính (KTTC) công bố trên báo cáo tài chính (BCTC). Các vụ bê bối tài chính quốc tế (như Enron, WorldCom, Marconi, Parmalat) cũng như các sự cố sai lệch thông tin và yếu kém quản trị tại Việt Nam (như tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết năm 2008 hay Tập đoàn Vinashin năm 2010) cho thấy thông tin KTTC kém chất lượng gây tổn hại nghiêm trọng đến lòng tin của nhà đầu tư và sự ổn định kinh tế. Thực tế đòi hỏi phải thiết lập hệ thống kiểm soát đồng bộ từ bên trong doanh nghiệp (kiểm soát nội bộ - KSNB) đến bên ngoài (kiểm soát nhà nước - KSNN). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây tại Việt Nam và quốc tế thường tiếp cận riêng lẻ từng khía cạnh như tính minh bạch, quản trị công ty, hoặc một tác động đơn lẻ của quản lý nhà nước, mà chưa đánh giá tác động tổng thể của việc tổ chức hệ thống kiểm soát (kết hợp KSNB và KSNN) đối với chất lượng thông tin KTTC của các công ty niêm yết (CTNY).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu và giải quyết các mối quan hệ giữa tổ chức KSNB và KSNN với chất lượng thông tin KTTC của CTNY nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà đầu tư. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Xác định những tiêu chuẩn của chất lượng thông tin KTTC nói chung và trong các CTNY nói riêng.
  2. Xác định mối liên hệ giữa tổ chức KSNB trong CTNY với chất lượng thông tin KTTC của CTNY nhằm xác định nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin KTTC của các CTNY trên TTCK.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng của KSNN đến chất lượng thông tin KTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
  4. Đánh giá thực trạng chất lượng thông tin KTTC và tổ chức kiểm soát tới chất lượng thông tin KTTC của CTNY.
  5. Đề xuất các giải pháp tăng cường chất lượng thông tin KTTC của CTNY thông qua hoàn thiện tổ chức KSNB của CTNY và KSNN đối với CTNY.

Câu hỏi nghiên cứu tổng quát được đặt ra: "Tổ chức kiểm soát toàn diện như thế nào để tăng cường chất lượng thông tin KTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam?", được cụ thể hóa thành 3 câu hỏi:

  1. Chất lượng thông tin KTTC của CTNY được đánh giá như thế nào?
  2. Cách thức tổ chức kiểm soát nào tốt hơn trong quản trị CTNY nhằm tăng cường chất lượng thông tin KTTC của CTNY trên TTCK Việt Nam?
  3. Cách thức tổ chức kiểm soát nào của nhà nước nhằm giám sát tốt hơn và tăng cường hơn chất lượng thông tin KTTC của CTNY trên TTCK Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là ảnh hưởng của tổ chức kiểm soát (bao gồm KSNB và KSNN) đối với chất lượng thông tin KTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam. Phạm vi không gian tập trung vào các CTNY phi tài chính niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (SGDCK TPHCM / HOSE). Luận án loại trừ các công ty tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, tổ chức tín dụng) do đặc thù hàng hóa, dịch vụ và cơ chế kiểm soát riêng biệt; đồng thời lựa chọn SGDCK TPHCM vì có điều kiện niêm yết cao hơn theo Nghị định 58/2012/NĐ-CP và giá trị niêm yết gấp 3 lần so với SGDCK Hà Nội tính đến ngày 31/12/2012. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh các nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về lý luận kiểm soát và quản trị: Tác giả điểm lại các quan điểm quản lý và kiểm soát của Harold Koontz (1992), James H (2001), Jones (2003), TS. Nguyễn Quang Quynh (2003), Nguyễn Ngọc Bích (2006), Hoàng Phê (2008), PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa (2009), Hornby (2010), TS. Phạm Bính Ngọ (2011). Các nghiên cứu này làm rõ kiểm soát là một chức năng không thể tách rời của quản lý, bao gồm đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Nhóm nghiên cứu về chất lượng thông tin và vai trò của thông tin KTTC: Khái niệm chất lượng và tiêu chuẩn chất lượng được tiếp cận qua Juran, Crosby, ISO 9000:2005 và Wang (1996). Về chất lượng thông tin trên thị trường vốn, các công trình của Black (2000), Ball (2001), Bushman & Smith (2003), Bùi Kim Yến (2005), Amihud & Mendelson, Foster, Al-Razeen & Abdulla chỉ ra rằng hệ thống thông tin KTTC minh bạch, tuân thủ chuẩn mực kế toán giúp giảm chi phí vốn, hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư và kiểm soát hành vi của ban điều hành.

Nhóm nghiên cứu về nguyên nhân suy giảm chất lượng thông tin KTTC và quản trị lợi nhuận: Tác giả dẫn chứng nghiên cứu của Kaplan (1994a, 1994b), Dechow (1995, 1996), Healy (1999), Beck (2002), Coffee, Agrawal (2005), Brown, Xia Wang & Wu (2011), Wu (2003), Palmrose (2004), Turner (2001), Vafeas. Các nguyên nhân chính được xác định gồm: động cơ tiền thưởng của ban giám đốc gắn với lợi nhuận kế toán (EPS, NI, OI), áp lực khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, sự thiếu vắng kiểm toán nội bộ (KTNB), và sự yếu kém trong hệ thống KSNB.

Nhóm nghiên cứu về các mô hình, phương pháp lượng hóa chất lượng thông tin KTTC: Dựa trên tổng thuật của Ferdy van Beest (2009), luận án phân loại và đánh giá 4 phương pháp/mô hình đo lường:

Phương pháp / Mô hình Nội dung cơ bản Ưu điểm Nhược điểm Tác giả tiêu biểu
Mô hình dồn tích (Accrual models) Kiểm tra các cấp độ quản trị lợi nhuận như một biến đại diện cho chất lượng lợi nhuận. Dễ thu thập dữ liệu từ BCTC thường niên; thích hợp chạy mô hình hồi quy. Chỉ đo lường một biến quản trị lợi nhuận; không phản ánh thông tin phi tài chính; khó phân biệt biến dồn tích chủ quan và khách quan. Dechow (1996), Healy (1999)
Mô hình giá trị phù hợp (Value relevance models) Kiểm tra mối liên hệ giữa giá cổ phiếu trên thị trường và số liệu lợi nhuận kế toán. Dễ lượng hóa; cung cấp góc nhìn về giá trị kinh tế của số liệu lợi nhuận. Giá cổ phiếu có thể bị nhiễu, không phản ánh đúng giá trị thị trường; không phân biệt rõ tính phù hợp và độ tin cậy. Barth (2001), Choi (1997), Nelson (2003), Nichols (2004)
Phương pháp đánh giá khoản mục trong BCTC Kiểm tra sâu các khoản mục cụ thể trên BCTC thường niên (cả tài chính và phi tài chính). Tập trung vào chất lượng BCTC; lượng hóa trực tiếp các khoản mục. Chỉ tập trung vào một số khoản mục riêng lẻ, chưa cung cấp cái nhìn toàn diện về chất lượng tổng thể của BCTC. Beretta (2004), Hirst (2004)
Phương pháp lượng hoá các tiêu chuẩn của BCTC Đo lường mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng thông tin phục vụ ra quyết định của BCTC. Đánh giá trực tiếp và toàn diện cả thông tin tài chính lẫn phi tài chính trên BCTC. Đòi hỏi bảng hỏi và quy trình lượng hóa phức tạp, dữ liệu thu thập cần sự hỗ trợ của chuyên gia. Jonas (2000), Cohen (2004), Schipper (2003), Ferdy van Beest (2009)

Tại Việt Nam, nghiên cứu của TS. Nguyễn Đình Hùng (2010) sử dụng bảng kiểm gồm 30 khoản mục thông tin tài chính để lượng hóa tính minh bạch và chỉ ra thực trạng mức độ minh bạch của các CTNY còn thấp.

Khoảng trống và vị trí của luận án: Luận án lựa chọn phương pháp lượng hóa toàn diện các tiêu chuẩn thông tin KTTC theo khung của IASB và nghiên cứu của Ferdy van Beest (2009), đồng thời đặt chất lượng thông tin KTTC trong mối quan hệ tương quan đồng thời với cả hai trụ cột kiểm soát: cấu trúc KSNB bên trong doanh nghiệp và cơ chế KSNN bên ngoài tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết kiểm soát và tổ chức kiểm soát thông tin: Kiểm soát là quy trình giám sát, đo lường và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu quản lý. Tổ chức kiểm soát thông tin được định nghĩa là cách thức liên hệ giữa các thành phần khác nhau trong một hệ thống cụ thể, kết hợp kiểm soát nội bộ và kiểm soát bên ngoài cùng hướng đến thông tin quản lý.
  • Khuôn khổ Kiểm soát nội bộ (COSO): Luận án kế thừa quan điểm của COSO và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Việt Nam, cấu trúc KSNB gồm 3 thành phần chính ảnh hưởng đến chất lượng thông tin KTTC: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Hệ thống thông tin (trọng tâm là hệ thống thông tin kế toán); (3) Các thủ tục kiểm soát.
  • Khung Kiểm soát Nhà nước (KSNN): Tiếp cận dưới góc độ thể chế quản lý thị trường vốn, bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Luật Chứng khoán, chuẩn mực kế toán), bộ máy cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, UBCKNN, Sở Giao dịch Chứng khoán, Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA) và các chức năng thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm cùng hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ.
  • Chuẩn mực và tiêu chuẩn chất lượng thông tin KTTC: Căn cứ Khuôn khổ lý thuyết lập BCTC (CFFF 2013) của IASB và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), chất lượng thông tin KTTC được cấu thành từ 6 tiêu chuẩn:
    1. Sự phù hợp (Relevance - R): Gồm 4 khoản mục thành phần (R1 đến R4).
    2. Trình bày trung thực / Tin cậy (Faithful representation - F): Gồm 5 khoản mục thành phần (F1 đến F5).
    3. Dễ hiểu (Understandability - U): Khả năng tiếp nhận, giải trình rõ ràng cho người sử dụng.
    4. Có thể so sánh (Comparability - C): Nhất quán về phương pháp và số liệu giữa các kỳ và giữa các doanh nghiệp.
    5. Xác nhận (Verifiability - V): Khả năng kiểm chứng các ước tính và phương pháp kế toán.
    6. Đúng kỳ (Timeliness - T): Tính kịp thời của việc lập và công bố báo cáo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Bao gồm nghiên cứu tài liệu lý luận và pháp lý, nghiên cứu thực tiễn công bố thông tin, phỏng vấn chuyên gia (chuyên gia thuộc SGDCK TPHCM, UBCKNN, Bộ Tài chính, VACPA) nhằm nhận diện các thành phần kiểm soát, hiệu chỉnh bảng hỏi và xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu.
  • Phương pháp định lượng:
    • Phương pháp khảo sát: Thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: mức độ thấp nhất/không thực hiện đến 5: mức độ cao nhất/thực hiện rất tốt). Thang đo chất lượng thông tin KTTC gồm 22 khoản mục đo lường 6 tiêu chuẩn; thang đo KSNB lượng hóa 3 thành phần (môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán, thủ tục kiểm soát); thang đo KSNN lượng hóa vai trò bộ máy quản lý và chức năng hỗ trợ.
    • Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả dữ liệu mẫu; phân tích tương quan và ước lượng mô hình hồi quy kinh tế lượng bằng phần mềm EViews nhằm kiểm định mối liên hệ và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần KSNB và KSNN tới chất lượng thông tin KTTC.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ phiếu khảo sát gửi đến các chuyên gia và các CTNY phi tài chính niêm yết trên SGDCK TPHCM.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các BCTC đã kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo kiểm toán độc lập của các CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM giai đoạn 2008–2012; các quyết định xử phạt vi phạm công bố thông tin, danh sách chứng khoán thuộc diện cảnh báo/kiểm soát/theo dõi đặc biệt của HOSE và UBCKNN; các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 - Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án:

  • Trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ các cuộc khủng hoảng niềm tin do sai phạm thông tin KTTC trên TTCK quốc tế và Việt Nam.
  • Xác định mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu tổng quát và 3 câu hỏi chi tiết.
  • Xác định đối tượng nghiên cứu là tổ chức kiểm soát (KSNB và KSNN) và phạm vi nghiên cứu (CTNY phi tài chính tại SGDCK TPHCM giai đoạn 2008–2012).
  • Khái quát 5 điểm đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn của công trình, cùng kết cấu 6 chương của luận án.

Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về tổ chức kiểm soát nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Chương 2 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện:

  • Hệ thống hóa các lý thuyết về quản lý, bản chất của kiểm soát, đặc trưng của thông tin kinh tế và khái niệm tổ chức kiểm soát thông tin.
  • Làm rõ bản chất của chất lượng thông tin KTTC của CTNY, các yêu cầu đặc thù của TTCK (tính duy nhất, tính công khai minh bạch, tính đa dạng của chỉ tiêu, tính tuân thủ quy chế niêm yết, tính kịp thời và định giá doanh nghiệp) và 3 kênh tác động của thông tin KTTC tới giá trị doanh nghiệp theo Bushman & Smith (2003).
  • Phân tích nguyên nhân làm giảm chất lượng thông tin KTTC (động cơ ban giám đốc, khó khăn tài chính, yếu kém KSNB và chất lượng kiểm toán độc lập) cùng hệ lụy thị trường từ các vụ bê bối.
  • Đánh giá ưu nhược điểm của 4 phương pháp lượng hóa chất lượng BCTC theo Ferdy van Beest (2009); luận giải việc lựa chọn phương pháp lượng hóa 6 tiêu chuẩn chất lượng (Relevance, Faithful representation, Understandability, Comparability, Verifiability, Timeliness) với thang đo 22 khoản mục.
  • Phân tích cấu trúc tổ chức KSNB (theo mô hình hệ thống và mô hình quá trình) gồm 3 yếu tố: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán, thủ tục kiểm soát; và tổ chức KSNN (bộ máy quản lý, hệ thống pháp lý, hoạt động hỗ trợ, kinh nghiệm quốc tế như Đạo luật Sarbanes-Oxley của Mỹ, J-SOX của Nhật Bản).

Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu tổ chức kiểm soát đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 3 chi tiết hóa quy trình và công cụ nghiên cứu:

  • Trình bày các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, giải thích căn cứ giới hạn phạm vi nghiên cứu vào các CTNY phi tài chính tại SGDCK TPHCM.
  • Quy trình nghiên cứu định tính: nghiên cứu tài liệu, phân tích thực tiễn công bố thông tin, phỏng vấn chuyên gia cơ quan quản lý và kiểm toán viên để hoàn thiện mô hình và bảng hỏi.
  • Quy trình nghiên cứu định lượng: xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ thuận chiều giữa các thành phần của KSNB (môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán, thủ tục kiểm soát) và KSNN (tổ chức bộ máy, chức năng hỗ trợ) với chất lượng thông tin KTTC.
  • Thiết kế phương pháp điều tra khảo sát, quy trình mã hóa thang đo Likert 1-5, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp hồi quy tương quan sử dụng phần mềm EViews.

Chương 4 - Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ chức kiểm soát đối với chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 4 công bố các kết quả khảo sát và phân tích định lượng:

  • Khái quát về SGDCK TPHCM, thống kê số lượng và cơ cấu CTNY theo ngành đến ngày 31/12/2012.
  • Đánh giá thực trạng chất lượng thông tin KTTC giai đoạn 2008–2012 qua dữ liệu thứ cấp: phân tích tỷ lệ các loại ý kiến kiểm toán trên BCTC (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, từ chối hoặc trái ngược), phân loại nội dung ý kiến ngoại trừ, tổng hợp danh sách công ty thuộc diện theo dõi đặc biệt và vi phạm công bố thông tin.
  • Kết quả lượng hóa chất lượng thông tin KTTC trên mẫu khảo sát theo 6 tiêu chuẩn và 22 khoản mục.
  • Kết quả lượng hóa thực trạng tổ chức KSNB (môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán, thủ tục kiểm soát) và tổ chức KSNN (bộ máy quản lý và vai trò hỗ trợ).
  • Kết quả kiểm định thống kê và hồi quy tương quan trên EViews:
    • Chất lượng thông tin KTTC của các CTNY phi tài chính tại SGDCK TPHCM nhìn chung được đánh giá ở mức tốt.
    • KSNB và KSNN đều có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến chất lượng thông tin KTTC.
    • Trong nội bộ doanh nghiệp (KSNB), nhân tố môi trường kiểm soát có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp sau là thủ tục kiểm soát và hệ thống thông tin kế toán.
    • Từ phía cơ quan quản lý (KSNN), tổ chức bộ máy kiểm soát, giám sát có mức độ ảnh hưởng ước lượng mạnh đến việc duy trì và nâng cao chất lượng thông tin công bố.

Chương 5 - Phân tích kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm soát nhằm tăng cường chất lượng thông tin kế toán tài chính các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương 5 thảo luận sâu về kết quả và đề xuất hệ thống khuyến nghị:

  • Luận giải sự cần thiết phải tăng cường chất lượng thông tin KTTC thông qua kiểm soát đồng bộ KSNB và KSNN trong bối cảnh phát triển thị trường vốn.
  • Xác định quan điểm xây dựng giải pháp: bám sát thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam, phù hợp với thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế, đảm bảo tính khả thi và đồng bộ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức KSNB tại các CTNY: nâng cao nhận thức và tính chính trực của ban quản lý (cải thiện môi trường kiểm soát), hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý chứng từ trong hệ thống thông tin kế toán, chuẩn hóa các thủ tục kiểm soát nghiệp vụ, thành lập và phát huy vai trò của bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc ban kiểm soát/HĐQT.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức KSNN: hoàn thiện khung khổ pháp lý về công bố thông tin, nâng cao hiệu lực thanh tra, giám sát và chế tài xử lý vi phạm của UBCKNN và SGDCK, tăng cường vai trò hỗ trợ chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ của Bộ Tài chính và VACPA.
  • Phân tích các điều kiện tiên quyết để thực thi giải pháp: điều kiện về nhận thức quản trị công ty, điều kiện về hành lang pháp lý và nguồn nhân lực kế toán - kiểm toán.

Chương 6 - Kết luận

Chương 6 tổng kết toàn bộ công trình:

  • Tóm lược các phát hiện cốt lõi về mặt phương pháp nghiên cứu, kết quả khảo sát thực nghiệm và hệ thống giải pháp đã đề xuất.
  • Trình bày giới hạn của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  1. Tổng hợp và vận dụng phương pháp lượng hóa toàn diện chất lượng thông tin KTTC dựa trên 6 tiêu chuẩn của IASB (sự phù hợp, trình bày trung thực, dễ hiểu, có thể so sánh, xác nhận, đúng kỳ) thông qua thang đo 22 khoản mục kết hợp cả thông tin tài chính và phi tài chính, khắc phục hạn chế của các mô hình truyền thống (chỉ đo biến dồn tích hoặc biến giá thị trường).
  2. Xác lập mô hình kinh tế lượng đo lường tác động đồng thời của tổ chức KSNB (gồm 3 thành phần: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin kế toán, thủ tục kiểm soát) và tổ chức KSNN (bộ máy quản lý và chức năng hỗ trợ) tới chất lượng thông tin KTTC của các CTNY phi tài chính tại Việt Nam.
  3. Chứng minh mối quan hệ thuận chiều và xác định mức độ tác động tương đối giữa các thành phần: môi trường kiểm soát giữ vai trò chi phối lớn nhất trong KSNB, và bộ máy giám sát nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong kiểm soát bên ngoài.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng về chất lượng BCTC và mức độ tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin của các CTNY phi tài chính trên SGDCK TPHCM giai đoạn 2008–2012 thông qua phân tích dữ liệu ý kiến kiểm toán độc lập và thực trạng vi phạm quy chế.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cấp doanh nghiệp nhằm hoàn thiện KSNB: củng cố môi trường kiểm soát nội bộ, nâng cao năng lực bộ máy kế toán, thiết lập kiểm toán nội bộ độc lập.
  3. Đề xuất nhóm giải pháp cấp vĩ mô nhằm hoàn thiện KSNN: hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa UBCKNN, SGDCK và Bộ Tài chính trong việc giám sát, công khai sai phạm và hỗ trợ kỹ thuật áp dụng chuẩn mực BCTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ nghiên cứu các công ty niêm yết phi tài chính, chưa mở rộng sang nhóm công ty niêm yết tài chính (ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm, quỹ đầu tư) vốn có mô hình hoạt động và rủi ro kiểm soát đặc thù.
  • Về phạm vi không gian: Mẫu khảo sát và dữ liệu thứ cấp chỉ tập trung tại SGDCK TPHCM (HOSE), chưa bao gồm các doanh nghiệp niêm yết tại SGDCK Hà Nội (HNX).
  • Về phạm vi thời gian: Khung thời gian thu thập số liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 2008–2012.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết trên cả hai sở giao dịch (HOSE và HNX) và các doanh nghiệp đại chúng đăng ký giao dịch trên UPCoM.
  • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về tổ chức kiểm soát đối với nhóm định chế tài chính, ngân hàng và bảo hiểm.
  • Kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu để đánh giá tác động của các thay đổi thể chế pháp lý và chuẩn mực kế toán trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế thang đo lượng hóa chất lượng thông tin KTTC theo 6 tiêu chuẩn quốc tế và kỹ thuật xử lý mô hình hồi quy trên phần mềm EViews.
  • Đối với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và cán bộ kế toán tại các CTNY: Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, tái cấu trúc hệ thống KSNB, đặc biệt là củng cố môi trường kiểm soát và thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro sai lệch BCTC.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, Ban điều hành SGDCK): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách, hoàn thiện các quy định về nghĩa vụ công bố thông tin, tăng cường hiệu lực thanh tra giám sát và xây dựng lộ trình áp dụng chuẩn mực lập BCTC quốc tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án loại trừ các công ty niêm yết thuộc khối tài chính ra khỏi mẫu nghiên cứu? Luận án loại trừ các công ty tài chính (ngân hàng thương mại, bảo hiểm, công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng) vì các đơn vị này cung cấp các loại sản phẩm, dịch vụ tài chính đặc thù, chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật chuyên ngành riêng biệt và có cơ chế tổ chức kiểm soát nội bộ cũng như kiểm soát nhà nước khác biệt đáng kể so với các doanh nghiệp sản xuất - thương mại thông thường. Việc tập trung vào khối phi tài chính đảm bảo tính đồng nhất của thang đo và cấu trúc kiểm soát.

2. Tiêu chuẩn chất lượng thông tin kế toán tài chính trong luận án được cấu thành từ những yếu tố nào? Căn cứ vào khuôn khổ của IASB (CFFF 2013), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và nghiên cứu của Ferdy van Beest (2009), chất lượng thông tin KTTC được đo lường qua 6 tiêu chuẩn (gồm 22 khoản mục): Sự phù hợp (Relevance), Trình bày trung thực (Faithful representation), Dễ hiểu (Understandability), Có thể so sánh (Comparability), Xác nhận (Verifiability), và Đúng kỳ (Timeliness). Trong đó, Sự phù hợp và Trình bày trung thực là hai tiêu chuẩn nền tảng cốt lõi.

3. Trong các thành phần của hệ thống Kiểm soát nội bộ, nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng thông tin KTTC? Kết quả kiểm định và hồi quy tương quan trên phần mềm EViews của luận án chỉ ra rằng trong cấu trúc KSNB gồm 3 thành phần, môi trường kiểm soát là nhân tố có tác động thuận chiều mạnh nhất tới chất lượng thông tin KTTC của các CTNY phi tài chính, tiếp theo sau là thủ tục kiểm soát và hệ thống thông tin kế toán.

4. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để đánh giá thực trạng công bố thông tin tại SGDCK TPHCM? Luận án kết hợp hai nguồn dữ liệu: dữ liệu sơ cấp thu thập qua các bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia và CTNY theo thang đo Likert 1-5; dữ liệu thứ cấp gồm BCTC đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2008–2012 của các CTNY phi tài chính tại SGDCK TPHCM, số liệu phân loại ý kiến kiểm toán độc lập, cùng danh sách các doanh nghiệp vi phạm công bố thông tin hoặc rơi vào diện cảnh báo/kiểm soát đặc biệt của SGDCK TPHCM và UBCKNN.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tố Tâm đã giải quyết trọn vẹn vấn đề nâng cao chất lượng thông tin kế toán tài chính của các công ty niêm yết phi tài chính trên SGDCK TPHCM thông qua việc hoàn thiện tổ chức kiểm soát. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng xử lý trên phần mềm EViews, công trình đã khẳng định vai trò quyết định của môi trường kiểm soát trong hệ thống KSNB và hiệu lực của bộ máy giám sát thuộc hệ thống KSNN. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp với cơ chế điều tiết của cơ quan quản lý thị trường vốn Việt Nam.