Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành xây dựng Việt Nam phát triển nhanh chóng dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công tác quản lý chất lượng thi công trở thành yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính của mọi nhà thầu. Chi phí nguyên vật liệu và thi công xây lắp thường chiếm từ 60% đến 70% tổng mức đầu tư của một công trình dân dụng, do đó bất kỳ sai sót kỹ thuật nào cũng có thể gây tổn thất nặng nề về ngân sách và tiến độ bàn giao. Vấn đề cốt lõi mà các doanh nghiệp xây lắp đang đối mặt chính là sự thiếu hụt quy trình kiểm soát đồng bộ từ khâu chuẩn bị vật tư, thi công kết cấu ngầm đến lắp đặt thiết bị cơ điện hoàn thiện.

Nghiên cứu của tác giả Hoàng Tùng Lâm dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đinh Thế Mạnh tại Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng kiểm soát chất lượng, nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ COPOM.

Phạm vi không gian của đề tài bao quát các dự án dân dụng do doanh nghiệp trực tiếp thực hiện, tiêu biểu như công trình cải tạo Trường Tô Hoàng, dự án hạ tầng kỹ thuật tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc và tuyến đường Nội Bài - Bắc Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019 - 2021 với nguồn dữ liệu khảo sát từ hơn 10 gói thầu trọng điểm. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa định mức hao hụt vật tư, nâng cao từ 15% đến 20% hiệu suất nghiệm thu từng giai đoạn và giảm thiểu tối đa chi phí sửa chữa sau bàn giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của hệ thống quản trị chất lượng toàn diện TQM cùng các tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000 và ISO 8402:1999. Dựa trên quan điểm của Feigenbaum và Kaoru Ishikawa, chất lượng là tập hợp các đặc tính tổng hợp của sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa kỳ vọng của khách hàng với chi phí kinh tế nhất thông qua chu trình kiểm soát PDCA. Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, chất lượng công trình được xác định bởi sự kết hợp của 4 yếu tố cốt lõi: độ an toàn chịu lực, tính bền vững theo thời gian, độ chuẩn xác kỹ thuật và tính mỹ thuật kiến trúc theo đúng hồ sơ thiết kế.

Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam, bao gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật sửa đổi số 62/2020/QH14, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng thi công và bảo trì công trình, cùng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD. Luận văn vận dụng mô hình chứng nhận hợp quy vật liệu qua 3 phương thức chủ đạo: Phương thức 1 áp dụng thử nghiệm mẫu điển hình với hiệu lực 12 tháng, Phương thức 5 đánh giá quá trình sản xuất với hiệu lực 36 tháng và Phương thức 7 kiểm định theo từng lô hàng xuất xưởng trước khi đưa vào công trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trực tiếp từ hệ thống hồ sơ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ COPOM, bao gồm 15 bộ hồ sơ hoàn công, 45 biên bản nghiệm thu vật tư đầu vào và các báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm khảo sát chi tiết 15 dự án dân dụng trọng điểm đại diện cho các hạng mục thi công móng ngầm, khung bê tông cốt thép và cơ điện. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc xây lắp dân dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh định mức và tiếp cận hệ thống chính sách. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, quy mô phức tạp và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện địa chất, thời tiết. Toàn bộ số liệu kiểm định được đối chiếu thông qua mạng lưới hơn 1000 phòng thí nghiệm chuyên ngành LAS-XD hợp chuẩn trên toàn quốc, giúp nhận diện chính xác độ sai lệch giữa định mức thiết kế và hao hụt thực tế tại hiện trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện thực chứng nổi bật trong công tác quản lý chất lượng thi công tại doanh nghiệp:

Thứ nhất, công tác quản lý vật tư đầu vào còn lỏng lẻo, khiến tỷ lệ hao hụt các nguyên vật liệu chính như thép, xi măng, cát đá giai đoạn 2019 - 2021 vượt mức định mức cho phép từ 2,8% đến 4,5%. Chi phí vật tư chiếm khoảng 65% tổng giá trị dự toán nhưng khâu kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng tại bãi tập kết tạm chưa đạt độ bao phủ 100%.

Thứ hai, giai đoạn thi công móng ngầm và khung bê tông cốt thép thân mái ghi nhận sai số kích thước hình học chênh lệch từ 5 mm đến 12 mm so với bản vẽ thiết kế thi công. Tình trạng này khiến nhà thầu phải tăng chi phí nhân công xử lý bù trát hoàn thiện thêm khoảng 8% trên mỗi mét vuông sàn.

Thứ ba, công tác lắp đặt thiết bị công trình và mạng lưới cơ điện âm tường xảy ra xung đột không gian với hạng mục trần và tường ngăn. Khoảng 30% thiết bị điện nước phải tháo dỡ và căn chỉnh lại sau bước nghiệm thu sơ bộ do thiếu quy trình chạy thử đơn động và liên động đồng bộ.

Thứ tư, nguồn nhân lực giám sát nội bộ bị quá tải nghiêm trọng khi hơn 80% kỹ sư hiện trường phải kiêm nhiệm từ 2 đến 3 đầu việc cùng lúc, dẫn đến việc lập nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu chuyển bước còn mang tính đối phó.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật còn máy móc và thiếu quy trình kiểm soát chuyên môn hóa cho từng gói thầu. Thực trạng hơn 90% công trình nhóm B và nhóm C được phân cấp cho địa phương quản lý cũng phản ánh thách thức chung của ngành khi lực lượng giám sát độc lập chưa đủ năng lực bao quát.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ Pareto phân loại nguyên nhân lỗi thi công và bảng ma trận đối chiếu định mức hao hụt vật tư. Bảng phân tích số liệu tại dự án mở rộng tuyến đường Nội Bài - Bắc Ninh chứng minh rằng khi thiết lập quy trình kiểm tra kép tại nguồn, tỷ lệ hao hụt đá dăm và cấp phối giảm mạnh từ 5,2% xuống còn 1,8%. Kết quả này khẳng định việc tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4055:2012 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP không chỉ đảm bảo độ bền công trình mà còn giúp doanh nghiệp gia tăng từ 3% đến 5% biên lợi nhuận ròng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công tại doanh nghiệp:

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện quy trình kiểm tra và nghiệm thu vật tư đầu vào theo Quy chuẩn QCVN 16:2019/BXD. Ban Giám đốc cùng Phòng Kỹ thuật - Vật tư cần thiết lập danh bạ nhà cung cấp đạt chuẩn ISO 9001 và liên kết với các phòng thí nghiệm LAS-XD hợp quy. Mục tiêu hành động là kiểm định 100% lô vật liệu trước khi đưa vào thi công, đưa tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu xuống dưới mức 1,5% trong vòng 6 tháng đầu năm 2022.

Thứ hai, tái cơ cấu bộ máy giám sát công trường và chấm dứt triệt để tình trạng kiêm nhiệm. Phòng Tổ chức - Hành chính cần bố trí riêng biệt 1 cán bộ chuyên trách an toàn vệ sinh lao động và 1 kỹ sư QA/QC độc lập cho mọi dự án có tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng. Kế hoạch này được triển khai hoàn tất trong quý 2 năm 2022 nhằm nâng cao 30% hiệu quả giám sát công tác ngầm.

Thứ ba, số hóa quy trình quản lý chất lượng hiện trường bằng ứng dụng nhật ký thi công điện tử và lắp đặt hệ thống camera AI quan sát 24/7. Đội ngũ Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm số hóa toàn bộ dữ liệu thí nghiệm nén mẫu bê tông 7 ngày và 28 ngày lên hệ thống dữ liệu tập trung, giúp rút ngắn 25% thời gian xử lý sự cố phát sinh trong lộ trình 12 tháng áp dụng.

Thứ tư, thiết lập quỹ phòng ngừa rủi ro chất lượng và bảo trì công trình với mức trích lập từ 3% đến 5% giá trị hợp đồng xây lắp. Ban Điều hành dự án phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế toán giải ngân kịp thời quỹ này để xử lý triệt để các hiện tượng nứt chân chim hoặc thấm sàn trong suốt thời hạn bảo hành 12 đến 24 tháng sau bàn giao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và giải pháp ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý điều hành tại các công ty xây dựng dân dụng: Tài liệu cung cấp giải pháp đồng bộ để cắt giảm chi phí vật tư, tái cấu trúc đội ngũ kỹ thuật hiện trường và nâng tỷ lệ bàn giao công trình đúng tiến độ lên trên 95%.

Thứ hai, Đội ngũ Chỉ huy trưởng công trường, kỹ sư QA/QC và giám sát viên kỹ thuật: Luận văn là tài liệu hướng dẫn quy trình kiểm tra chi tiết từng bước công nghệ, từ định vị tim mốc móng, lắp dựng cốt thép dầm sàn đến lắp đặt hệ thống cơ điện ngầm theo chuẩn TCVN 4055:2012.

Thứ ba, Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về công tác giám sát các dự án nhóm B và nhóm C phân cấp tại địa phương, hỗ trợ nâng cao hiệu lực thẩm định hồ sơ hoàn công và kiểm tra công tác nghiệm thu.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý Xây dựng, Kinh tế Xây dựng và Kỹ thuật Công trình: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo 85 trang với hệ thống số liệu chuẩn mực, phương pháp luận rõ ràng và sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết TQM với hệ thống quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí quản lý và kiểm soát chất lượng vật tư chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng ngân sách thi công? Trong các công trình dân dụng, chi phí vật tư chiếm từ 60% đến 70% tổng giá trị gói thầu. Việc dành khoảng 1% đến 2% ngân sách cho công tác thí nghiệm kiểm định hợp chuẩn tại các phòng LAS-XD giúp nhà thầu ngăn chặn nguy cơ tổn thất lên tới hơn 10% do sự cố kết cấu hoặc phải đập bỏ làm lại.

Làm thế nào để hạn chế sai số kích thước hình học trong giai đoạn thi công móng và khung sàn bê tông cốt thép? Nhà thầu cần thực hiện công tác trắc đạc 2 cấp độc lập bằng máy toàn đạc điện tử trước và sau khi lắp dựng ván khuôn. Thực tế thi công cho thấy việc kiểm tra độ thẳng đứng của cột và cao trình dầm sàn trước khi đổ bê tông giúp khống chế sai số dưới 5 mm, đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 4055:2012.

Vì sao công tác quản lý chất lượng các dự án nhóm B và nhóm C tại địa phương còn nhiều bất cập? Hơn 90% công trình nhóm B và C hiện được giao cho cấp quận huyện quản lý. Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu hụt cán bộ chuyên trách có chứng chỉ hành nghề giám sát, dẫn đến việc thẩm tra biện pháp thi công còn hình thức và chậm phát hiện sai sót của nhà thầu ở các hạng mục ngầm.

Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ nên ưu tiên áp dụng tiêu chuẩn chất lượng nào? Doanh nghiệp nên áp dụng đồng bộ hệ thống quản lý ISO 9001 kết hợp Quy chuẩn QCVN 16:2019/BXD. Thực hiện phương thức chứng nhận hợp quy số 5 với chu kỳ đánh giá giám sát 12 tháng một lần giúp đảm bảo 100% vật liệu đầu vào đáp ứng đúng tiêu chuẩn chịu lực trước khi lắp đặt.

Đâu là giải pháp đột phá nhất giúp cải thiện chất lượng thi công tại hiện trường trong ngắn hạn? Giải pháp then chốt là xóa bỏ tình trạng kỹ sư kiêm nhiệm và số hóa biên bản nghiệm thu nội bộ. Việc bố trí cán bộ QA/QC chuyên trách kiểm tra độc lập từng cấu kiện giúp doanh nghiệp nâng cao 20% chất lượng hoàn thiện bề mặt và giảm 25% thời gian xử lý lỗi chỉ sau 3 tháng triển khai.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Tùng Lâm đã đúc kết các giá trị khoa học và đóng góp thực tiễn sâu sắc cho lĩnh vực quản lý xây dựng dân dụng:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng dựa trên tiêu chuẩn ISO 9000 và quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
  • Nhận diện và phân tích chi tiết 4 điểm nghẽn kỹ thuật trong khâu cung ứng vật tư, thi công kết cấu thô, lắp đặt thiết bị cơ điện và tổ chức nhân sự hiện trường.
  • Lượng hóa cụ thể tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu chính, chỉ rõ nguyên nhân khiến mức hao hụt thực tế vượt từ 2,8% đến 4,5% so với định mức dự toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu hạ tỷ lệ hao hụt xuống dưới 1,5% và tăng 30% hiệu suất kiểm soát chất lượng tại công trường.
  • Cung cấp mô hình quản trị chất lượng thực chứng có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho hàng trăm doanh nghiệp xây lắp dân dụng có quy mô tương tự.

Trong giai đoạn 12 tháng tới, các doanh nghiệp xây dựng cần ưu tiên số hóa nhật ký thi công và chuẩn hóa đội ngũ giám sát chuyên trách. Quý độc giả và các đơn vị nhà thầu quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với nhóm tác giả để tiếp cận trọn bộ quy trình kiểm soát và hệ thống biểu mẫu nghiệm thu chất lượng công trình chuẩn xác nhất.