Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành công nghiệp luyện kim và sản xuất vật liệu xây dựng đóng vai trò nền tảng. Nhu cầu sử dụng sắt thép gia tăng mạnh mẽ tại các công trình hạ tầng giao thông trọng điểm, cầu đường, nhà máy công nghiệp và các dự án truyền tải điện năng quốc gia. Tuy nhiên, thị trường thép trong nước giai đoạn 2010–2014 phải đối mặt với nhiều áp lực: thị trường bất động sản trầm lắng, tình trạng cung vượt cầu, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp thép trong nước và sự thâm nhập của thép hợp kim chứa nguyên tố Bo nhập khẩu giá rẻ trốn thuế. Trong bối cảnh đó, chất lượng sản phẩm trở thành yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp sản xuất thép.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Nâng cao chất lượng sản phẩm thép tại Công ty Cổ phần Thành Long" do sinh viên Ngô Thị Dương (lớp QTDN 52C, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoài Dung tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác quản lý và chất lượng sản phẩm thép cán công nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá chất lượng các mặt hàng thép cán tại Công ty Cổ phần Thành Long theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng ở từng công đoạn, từ khâu tiếp nhận phôi thép nguyên liệu, vận hành dây chuyền cán đến kiểm tra thành phẩm xuất xưởng.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, đổi mới công nghệ và hoàn thiện hệ thống quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thép, đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng sản phẩm thép và công tác quản lý chất lượng sản phẩm thép (thép tròn trơn, thép thanh vằn, thép hình cán nóng chữ I, U, V).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thành Long (trụ sở chính tại Khu Liên hiệp Công nghiệp Thành Long, xã Đình Dù, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên và các đơn vị trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh và quản lý chất lượng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 1/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quốc tế và phương pháp quản trị chất lượng hiện đại trong sản xuất công nghiệp:

  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

    • TCVN 1651:2008 (gồm TCVN 1651-1:2008 cho thép thanh tròn trơn và TCVN 1651-2:2008 cho thép thanh vằn): Được biên soạn trên cơ sở tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế ISO 6935:2007, JIS 3112:2004 và GB 1499:1998, thay thế cho các tiêu chuẩn cũ (TCVN 1651:1985, TCVN 6285:1997, TCVN 6286:1997). Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu về kích thước danh nghĩa, khối lượng 1 mét dài, sai lệch cho phép, thành phần hóa học mẻ nấu/sản phẩm (hàm lượng C, Si, Mn, P, S, CEV), đặc tính cơ lý (giới hạn chảy $R_{eH}$, giới hạn bền kéo $R_m$, độ giãn dài tương đối $A_5$, $A_{gt}$, độ bền uốn).
    • TCVN 7571:2006 (TCVN 7571-15:2006): Tiêu chuẩn quốc gia áp dụng cho thép hình cán nóng chữ I, chữ U và chữ V, quy định các thông số kích thước mặt cắt ngang, diện tích, bán kính lượn góc và đặc tính hình học (mômen quán tính, mômen chống uốn quanh các trục $X-X$, $Y-Y$).
    • Tiêu chuẩn ISO 9001:2008: Khung quản trị hệ thống chất lượng theo quá trình nhằm kiểm soát sai sót, lãng phí và chuẩn hóa thao tác sản xuất.
    • Công cụ thống kê kiểm soát chất lượng (SPC) và Benchmarking: Sử dụng 7 công cụ thống kê chất lượng truyền thống (đặc biệt là Biểu đồ Pareto) để phân loại các dạng khuyết tật sản phẩm thép và phương pháp đối sánh chuẩn (Benchmarking) với các doanh nghiệp đầu ngành (Gang thép Thái Nguyên, Thép Việt Ý).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu tiêu thụ từ Phòng Kế hoạch - Vật tư, hồ sơ nhân sự từ Phòng Tổ chức - Hành chính, và thông số vận hành kỹ thuật từ Phòng Kỹ thuật - Sản xuất và Ban KCS.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng tiêu thụ theo cơ cấu chủng loại, cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi và trình độ đào tạo qua chuỗi thời gian 2010–2014.
    • Phương pháp phân tích kỹ thuật - thực nghiệm: Đối chiếu các kết quả thử nghiệm thành phần hóa học và cơ lý tính của phôi thép và thép thành phẩm với các ngưỡng giá trị dung sai cho phép theo TCVN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Thành Long

Chương này giới thiệu khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là cơ sở sản xuất kinh doanh thép cơ khí thành lập năm 1995. Năm 2002 chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần Thành Long với vốn điều lệ 320 tỷ đồng. Tháng 12/2003, công ty mua lại nhà máy cán thép Việt - Nga (thuộc Tập đoàn Vinakansai) đổi tên thành Công ty CP Cán thép Thành Long, đầu tư mới dây chuyền công nghệ Danieli (Italia) công suất 150.000 tấn/năm. Mô hình tập đoàn gồm các đơn vị thành viên: Công ty CP Kết cấu thép Thành Long - Vineco (TP.HCM, thành lập tháng 9/2009), Công ty TNHH Sản xuất kết cấu thép Thành Long (vốn điều lệ 60 tỷ đồng), Công ty TNHH Xây lắp Thành Long (liên doanh Lam Huy Bắc Kinh, vốn 39 tỷ đồng) và Công ty CP Cán thép Thành Long (vốn 50 tỷ đồng).
  • Thị trường cung ứng tiêu biểu: Cung cấp kết cấu thép và thép cán cho các công trình trọng điểm quốc gia: cầu Mỹ Thuận, cầu Sông Hàn, nút giao Chương Dương, cầu Lạc Long (Hải Phòng), đường dây tải điện 500kV Bắc - Nam, các công trình thủy điện lớn (Yaly, Sơn La, Cửa Đạt, Tuyên Quang), cảng biển (Sài Gòn, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cái Lân) và thi công 3 cầu vượt dầm thép tại TP.HCM và Hà Nội vào năm 2013 (Lăng Cha Cả, Hoàng Hoa Thám, Daewoo/Nguyễn Chí Thanh).
  • Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – tháng 1/2014:
Năm Tổng sản lượng tiêu thụ thép (Tấn) Doanh thu hoạt động (VNĐ) Tốc độ tăng doanh thu (%) Lợi nhuận gộp (VNĐ) Tốc độ tăng LN gộp (%)
2010 11.373,4 151.014.542.200 — 27.368.512.400 —
2011 12.331,7 231.424.161.800 +53,24% 31.755.899.400 +16,03%
2012 13.850,1 370.718.324.900 +60,19% 37.475.258.400 +18,01%
2013 15.040,3 525.514.810.000 +41,76% 44.808.879.400 +19,56%
Tháng 1/2014 1.283,0 45.210.000.000 — 3.850.000.000 —
  • Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ (Bảng 2): Mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất là thép hình dạng U, V, I (năm 2010 đạt 2.009,8 tấn; năm 2013 đạt 4.098,1 tấn), thép cuộn (năm 2013 đạt 2.736,5 tấn), thép gân (năm 2013 đạt 2.004,6 tấn), thép tròn trơn (năm 2013 đạt 1.886,0 tấn), mạ kẽm nhúng nóng (năm 2013 đạt 1.107,4 tấn) và chế tạo dầm/cột thép.

Chương II: Thực trạng chất lượng sản phẩm thép tại Công ty Cổ phần Thành Long

Chương II đi sâu vào các nhân tố công nghệ, máy móc thiết bị, cơ cấu nguồn nhân lực và đối chiếu chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình cán thép nóng khép kín gồm 10 công đoạn kế tiếp:

    1. Sơ chế phôi: Kiểm tra quy cách, ngoại quan phôi thép (loại bỏ phôi cong vênh, vặn xoắn, nứt gỉ).
    2. Nạp phôi: Đưa phôi đạt chuẩn vào hệ thống cấp liệu.
    3. Nung phôi: Nâng nhiệt độ phôi từ nhiệt độ môi trường lên nhiệt độ cán (1200°C – 1250°C) bằng nhiên liệu dầu Mazut (FO) kết hợp than gầy.
    4. Tống phôi: Máy tống đưa phôi đạt nhiệt ra khỏi lò nung.
    5. Cán thô: Thực hiện cán 5 lần để giảm kích thước tiết diện ban đầu.
    6. Cán trung: Phôi được xích tải chuyển sang cụm cán trung gian, cán 3 lần.
    7. Cán tinh: Cán định hình lần cuối tạo sản phẩm có chiều dài 13–19m.
    8. Sàn nguội: Hạ nhiệt độ phôi từ 900°C xuống 130°C trong thời gian kiểm soát để ổn định tổ chức kim loại.
    9. Nắn thẳng: Đưa qua máy nắn để triệt tiêu độ cong, đạt độ thẳng yêu cầu.
    10. Kiểm tra KCS và đóng bó: Đếm số lượng, kiểm tra kích thước hình học, dán tem nhãn mác và nhập kho/xuất hàng.
  • Đặc tính kỹ thuật hệ thống máy móc thiết bị (Dây chuyền Danieli - Italia):

Tên thiết bị Xuất xứ Công suất thiết kế Công suất thực tế Đặc tính kỹ thuật nổi bật
Lò nung Walking hearth Italia 80 tấn phôi/mẻ 55 tấn phôi/mẻ Cung cấp nhiệt đa chiều, nung đồng đều, kiểm soát tốc độ nung 50 tấn/h, giảm tạo vảy oxit sắt.
Block cán tinh (10 giá) Italia Tốc độ 24 m/s Tốc độ 18 m/s Giá cán đứng - nằm xen kẽ, nghiêng 45° tránh xoắn phôi, tối ưu dung sai kích thước.
Block cán dây BGV (10 giá) Italia Tốc độ 105 m/s Tốc độ 95 m/s Bố trí kiểu Delta, nghiêng 45° vuông góc nhau, tăng độ bóng bề mặt.
Máy tẩy vảy (Descaler) Italia Lưu lượng 1,8 $m^3$/s Lưu lượng 1,2 $m^3$/s Nước áp lực cao 250 bar tẩy sạch vảy oxit trước khi cán, tránh rạn nứt cạnh phôi.
Hệ thống Quenching Italia 0,8 $m^3$/s 0,5 $m^3$/s Xử lý nhiệt bề mặt tạo lớp Mactenxit chịu tải cao, cải thiện độ bền uốn và hạn chế rỉ sét.
Tổ hợp máy công cụ CNC Italia Chiều dày 6–200mm, vận tốc 120 m/phút Vận tốc 108 m/phút Định hình mặt cắt chính xác, loại bỏ hiện tượng oval hóa, gai thép sắc nét.
Hệ thống đóng bó & đếm tự động Nhật Bản Đóng 100 thanh/phút; Đếm 120 thanh/phút Đóng 80 thanh/phút; Đếm 110 thanh/phút Tự động hóa kiểm soát số thanh/bó, đảm bảo quy cách giao nhận.
Máy sàn nguội Italia Hạ từ 900°C xuống 130°C trong 1h Hạ từ 900°C xuống 130°C trong 1h15p Tiết kiệm năng lượng, chống biến dạng nhiệt dư.
  • Đặc điểm nguồn nhân lực (Bảng 4 & 5):

    • Quy mô lao động tăng từ 553 người (2010) lên 932 người (2013) và 951 người (tháng 1/2014).
    • Tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm 68,98%, lao động gián tiếp 23,66%, nhân viên quản lý 7,36%.
    • Cơ cấu giới tính phản ánh đặc thù luyện kim nặng nhọc: Nam giới chiếm 85,91%, Nữ giới chiếm 14,09%.
    • Trình độ chuyên môn: Lao động phổ thông chiếm 69,51%, Đại học chiếm 17,48%, Cao đẳng 8,70%, Trung cấp 4,31%.
  • Đánh giá chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN:

    • Thép tròn trơn (TCVN 1651-1:2008): Các mác thép CB240-T, CB300-T đáp ứng đường kính từ 6mm đến 40mm; hàm lượng Photpho (P) $\le 0,050%$, Lưu huỳnh (S) $\le 0,050%$; giới hạn chảy $R_{eH} \ge 240\text{–}300\text{ MPa}$, giới hạn bền kéo $R_m \ge 380\text{–}440\text{ MPa}$, độ giãn dài $A_5 \ge 16\text{–}20%$.
    • Thép thanh vằn (TCVN 1651-2:2008): Các mác thép CB300-V, CB400-V, CB500-V; đáp ứng đường kính từ 10mm đến 50mm; yêu cầu khắt khe về gân ngang (chiều cao gân $a \ge 0,05d\text{–}0,065d$, bước gân $c \approx 0,5d\text{–}0,8d$, góc nghiêng $35^\circ \le \beta \le 90^\circ$, góc nghiêng cạnh $\alpha \ge 45^\circ$); giới hạn bền kéo lên tới $650\text{ MPa}$ cho mác CB500-V; uốn nguội không rạn nứt.
    • Thép hình cán nóng chữ I, U, V (TCVN 7571:2006): Đáp ứng đầy đủ quy cách từ I80x6 đến I600x131 với dung sai diện tích mặt cắt và khối lượng mét dài nằm trong ngưỡng $\pm 4%$ đến $\pm 8%$.

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thép tại Công ty Cổ phần Thành Long

Dựa trên các phân tích khuyết tật sản phẩm thép (Biểu đồ Pareto các dạng khuyết tật của thép hình chữ I 100mm) và hiện trạng quản lý, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Tái cơ cấu bộ máy quản trị chất lượng: Nâng cao quyền hạn độc lập của Ban kiểm tra KCS; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra chất lượng tại từng trạm làm việc (từ nạp phôi, cán thô, cán tinh đến sàn nguội).
  2. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tiêu chuẩn kỹ thuật: Mở rộng chương trình đào tạo định kỳ về tiêu chuẩn TCVN 1651:2008, TCVN 7571:2006 và kỹ năng vận hành công nghệ cho 100% cán bộ, công nhân viên vận hành dây chuyền.
  3. Áp dụng các công cụ thống kê (SPC) và Benchmarking:
    • Ứng dụng biểu đồ phân bố, biểu đồ kiểm soát, biểu đồ Pareto để định vị nguyên nhân gốc rễ gây ra khuyết tật nứt cạnh, cong vênh hoặc sai lệch đường kính.
    • Triển khai phương pháp Benchmarking đối sánh hiệu suất kỹ thuật với các nhà máy cán thép tiên tiến tại Việt Nam.
  4. Hiện đại hóa công nghệ và thiết bị sản xuất: Tối ưu hóa chế độ nhiệt lò nung Walking hearth, tăng cường bảo dưỡng định kỳ trục cán, vòi xịt áp lực cao của máy tẩy vảy Descaler (250 bar) và duy trì hiệu quả làm nguội của hệ thống Quenching.
  5. Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát tài liệu, quy trình mua và kiểm tra chất lượng phôi thép đầu vào, loại trừ nguyên liệu trôi nổi kém chất lượng.
  6. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Tăng cường kiểm tra, siết chặt quản lý phôi thép nhập lậu và các dòng thép cuộn/thép hình nhập khẩu chứa nguyên tố Bo trốn thuế, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các nhà sản xuất trong nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa hệ thống chỉ tiêu chất lượng của các dòng sản phẩm thép cán chủ lực:

Nhóm sản phẩm thép Tiêu chuẩn áp dụng Mác thép tiêu biểu Giới hạn chảy $R_{eH}$ (MPa) Giới hạn bền kéo $R_m$ (MPa) Độ giãn dài $A_5$ (%)
Thép thanh tròn trơn TCVN 1651-1:2008 CB240-T, CB300-T $\ge 240\text{ – }300$ $\ge 380\text{ – }440$ $\ge 16\text{ – }20$
Thép thanh vằn TCVN 1651-2:2008 CB300-V, CB400-V, CB500-V $\ge 300\text{ – }500$ $\ge 450\text{ – }650$ $\ge 14\text{ – }19$
Thép hình cán nóng (I, U, V) TCVN 7571:2006 I80 đến I600, U, V Chuẩn hóa theo bảng 17 TCVN Khối lượng 6,03–131 kg/m Độ thẳng sai lệch tối thiểu
  • Đóng góp thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực tế về dây chuyền công nghệ cán thép liên tục Danieli (Italia) công suất 150.000 tấn/năm trong điều kiện vận hành tại doanh nghiệp Việt Nam.
    • Phân tích chi tiết hệ thống bảng tra cứu dung sai kích thước, thành phần hóa học (C, Si, Mn, P, S) và đặc tính cơ lý theo bộ tiêu chuẩn TCVN mới nhất tại thời điểm nghiên cứu.
    • Đề xuất mô hình kết hợp giữa công cụ thống kê chất lượng lỗi (Pareto) và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 nhằm giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm và sai lỗi kích thước hình học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm và kết quả sản xuất kinh doanh dừng lại ở mốc tháng 1/2014.
    • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cán thép hạ nguồn (nhập phôi cán nóng), chưa mở rộng nghiên cứu sang chuỗi cung ứng thượng nguồn là các công đoạn luyện gang, luyện thép lò cao (BF/BOF) hay lò điện (EAF).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Đánh giá hiệu quả sau cải tiến khi doanh nghiệp áp dụng các phiên bản tiêu chuẩn chất lượng mới hơn (như ISO 9001:2015).
    • Nghiên cứu sâu hơn về bài toán tối ưu hóa tiêu hao năng lượng (dầu FO, điện năng) và giải pháp giảm phát thải môi trường trong quy trình nung và cán thép.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Quản trị doanh nghiệp, Quản trị sản xuất và vận hành, Kỹ thuật vật liệu, Luyện kim và Cơ khí chế tạo máy.
  • Cán bộ quản lý chất lượng (QA/QC, KCS): Tham khảo quy trình 10 bước kiểm soát công nghệ cán thép nóng, bảng tra cứu chỉ tiêu cơ lý tính theo TCVN 1651:2008 và TCVN 7571:2006.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp giải pháp thực tế về tổ chức bộ máy kiểm tra chất lượng và ứng dụng biểu đồ kiểm soát sai hỏng sản phẩm trong ngành công nghiệp nặng.

Câu hỏi thường gặp

1. Dây chuyền cán thép của Công ty CP Thành Long có xuất xứ từ đâu và công suất thiết kế là bao nhiêu? Dây chuyền được nhập khẩu đồng bộ 100% từ Tập đoàn Danieli (Italia) với công suất thiết kế 150.000 tấn thép/năm, bao gồm lò nung Walking hearth, block cán tinh 10 giá, block cán dây BGV 10 giá và hệ thống xử lý nhiệt Quenching.

2. Quy trình cán thép tại công ty trải qua những công đoạn cụ thể nào? Quy trình sản xuất khép kín liên tục gồm 10 giai đoạn: Sơ chế phôi $\rightarrow$ Nạp phôi $\rightarrow$ Nung phôi (1200–1250°C) $\rightarrow$ Tống phôi $\rightarrow$ Cán thô (5 lần) $\rightarrow$ Cán trung (3 lần) $\rightarrow$ Cán tinh $\rightarrow$ Sàn nguội (hạ nhiệt từ 900°C xuống 130°C) $\rightarrow$ Nắn thẳng $\rightarrow$ Kiểm tra KCS và Đóng bó.

3. Công ty áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nào để kiểm tra chất lượng sản phẩm? Công ty áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2008 (đối với thép thanh tròn trơn mác CB240-T, CB300-T), TCVN 1651-2:2008 (đối với thép thanh vằn mác CB300-V, CB400-V, CB500-V) và TCVN 7571:2006 (đối với thép hình cán nóng chữ I, U, V), đồng thời vận hành theo hệ thống quản lý ISO 9001:2008.

4. Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật? Đến tháng 1/2014, công ty có 951 cán bộ công nhân viên. Do đặc thù ngành cán kéo thép và kết cấu kim loại nặng, lao động nam giới chiếm áp đảo với 85,91% (nữ giới chiếm 14,09%); lao động trực tiếp chiếm 68,98%; phần lớn là lao động phổ thông vận hành máy (69,51%), lao động trình độ đại học chiếm 17,48%.

5. Hệ thống xử lý nhiệt Quenching trên dây chuyền Danieli có tác dụng gì đối với chất lượng thép? Hệ thống Quenching thực hiện xử lý nhiệt bề mặt thanh thép ngay sau khi cán, tạo ra lớp cấu trúc Mactenxit giúp nâng cao giới hạn bền kéo, tăng khả năng chịu tải trọng nặng, cải thiện độ dẻo dai khi uốn nguội và giảm thiểu mức độ oxy hóa, rỉ sét bề mặt trong quá trình lưu kho.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Dương đã phản ánh toàn diện thực trạng công nghệ sản xuất và công tác quản lý chất lượng sản phẩm thép tại Công ty Cổ phần Thành Long giai đoạn 2010–2014. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ các thông số kỹ thuật, cơ lý hóa theo các tiêu chuẩn TCVN 1651:2008 và TCVN 7571:2006 trên dây chuyền công nghệ Danieli của Italia. Các giải pháp đề xuất về tái cơ cấu bộ máy KCS, áp dụng công cụ thống kê chất lượng Pareto và duy trì hệ thống ISO 9001 mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thép xây dựng.