Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là kênh dẫn vốn huyết mạch, thực hiện chức năng trung gian tín dụng để điều hòa nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu. Tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhất và tạo ra nguồn thu nhập, lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng; song đây cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro cao nhất, phát sinh chủ yếu do nguyên nhân khách quan khi bên vay không thực hiện đúng các cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi khi đến hạn. Để kiểm soát rủi ro tín dụng và hạn chế tỷ lệ nợ xấu, công tác thẩm định và phân tích tình hình tài chính của khách hàng doanh nghiệp (KHDN) là khâu mang tính quyết định trước khi ra quyết định cấp tín dụng cũng như trong quá trình theo dõi, giám sát sau giải ngân. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) – Chi nhánh Hà Nội, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN phục vụ hoạt động cho vay.

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại PG Bank – Chi nhánh Hà Nội, từ đó chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Tác giả cụ thể hóa thành 3 mục tiêu nghiên cứu:

  1. Giới thiệu tổng quan về PG Bank và PG Bank – Chi nhánh Hà Nội nhằm thiết lập cơ sở thực tế cho nghiên cứu.
  2. Tìm hiểu, phân tích chi tiết thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại chi nhánh, làm rõ quy trình, phương pháp và nội dung thẩm định thông qua hồ sơ thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác phân tích tài chính KHDN tại chi nhánh; từ đó đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay do Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex thực hiện.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp thuộc Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – Chi nhánh Hà Nội.
    • Về chủ thể và nội dung: Tập trung vào công tác phân tích tài chính đối với các KHDN vay vốn tại ngân hàng, cụ thể là phân tích báo cáo tài chính và thẩm định phương án vay vốn ngắn hạn.
    • Về thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh và dữ liệu phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021 (số liệu báo cáo tài chính năm 2019, 2020 và Quý II/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về ngân hàng thương mại, các hình thức cấp tín dụng, quy trình cho vay 11 bước và quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo quy định của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Khung lý thuyết phân tích tài chính KHDN bao gồm 4 phương pháp kỹ thuật cơ bản:

  • Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng và quy luật biến động).
  • Phương pháp phân chia (phân chia theo cấu thành chỉ tiêu, thời gian và không gian phát sinh kết quả kinh tế).
  • Phương pháp liên hệ, đối chiếu (xem xét mối quan hệ kinh tế và tính cân đối giữa các chỉ tiêu tài chính).
  • Phương pháp phân tích nhân tố (đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính được tác giả hệ thống hóa thành 6 nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu cân đối tài chính: Đánh giá cân đối nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn ($VCSH + Nợ\ dài\ hạn - TSCĐ\ và\ Đầu\ tư\ dài\ hạn$); Đánh giá cân đối vốn lưu động ($Tài\ sản\ ngắn\ hạn - Nợ\ ngắn\ hạn$).
  2. Nhóm chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh: Biên lợi nhuận thuần, biên lợi nhuận hoạt động, biên EBITDA, biên EBT, biên lợi nhuận ròng, biên lợi nhuận phân phối.
  3. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: ROE, ROA, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
  4. Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, tổng tài sản, tổng nợ phải trả.
  5. Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay tiền mặt (CCC), vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả.
  6. Nhóm chỉ số khả năng thanh toán và đòn bẩy tài chính: Hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, vốn lưu động ròng, hệ số nợ/vốn chủ sở hữu, hệ số nợ/tổng tài sản, khả năng thanh toán lãi vay, hệ số tự tài trợ.

Về mô hình quản trị rủi ro tín dụng, tác giả trình bày Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ áp dụng tại PG Bank gồm 10 hạng mức phân loại khách hàng dựa trên thang điểm từ 0 đến 100:

Hạng Điểm Mức độ rủi ro Ý nghĩa phân loại tín dụng tại PG Bank
AAA 90 - 100 Thấp nhất Khách hàng đặc biệt tốt, HĐKD hiệu quả rất cao, tăng trưởng mạnh, tiềm lực tài chính đặc biệt mạnh.
AA 83 - 90 Thấp Khách hàng rất tốt, hiệu quả cao, tăng trưởng vững chắc, tài chính tốt.
A 77 - 83 Thấp Khách hàng tốt, HĐKD luôn tăng trưởng, tài chính ổn định, khả năng trả nợ đảm bảo.
BBB 71 - 77 Trung bình Khách hàng tương đối tốt, nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh; có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.
BB 65 - 71 Trung bình Khách hàng bình thường, hiệu quả không cao, có yếu điểm về tài chính và quản lý.
B 59 - 65 Trung bình Khách hàng cần chú ý, HĐKD hầu như không hiệu quả, nguy cơ tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
CCC 53 - 59 Dưới trung bình Khách hàng yếu, kinh doanh cầm chừng, tài chính mất cân đối, có nguy cơ mất vốn nếu không khắc phục.
CC 44 - 53 Cao Khách hàng yếu kém, không thực hiện đúng cam kết trả nợ, khả năng mất vốn trong ngắn hạn.
C 35 - 44 Rất cao Khách hàng rất yếu, kinh doanh thua lỗ, ít khả năng phục hồi, tổn thất vốn rất cao.
D 0 - 35 Đặc biệt rủi ro Khách hàng đặc biệt yếu kém, thua lỗ kéo dài, không còn khả năng khôi phục, mất vốn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ vay vốn, tờ trình tín dụng, kế hoạch tín dụng tại Phòng KHDN – PG Bank Chi nhánh Hà Nội, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, báo cáo ngành trên các cổng thông tin kinh tế (Cafef, Vietstock, Google Finance); thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát trực tiếp, phỏng vấn và trao đổi chuyên môn với Trưởng nhóm tín dụng KHDN và các chuyên viên quan hệ khách hàng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp số liệu, lập bảng cân đối kế toán hiệu chỉnh và tính toán các tỷ số tài chính.
  • Điểm qua nghiên cứu thực nghiệm: Tác giả kế thừa cơ sở lý luận và cách tiếp cận đánh giá chất lượng tín dụng từ các công trình nghiên cứu đi trước gồm: Luận văn thạc sĩ của Trương Minh Anh (2018) tại SeABank Thanh Xuân, Nguyễn Thị Bích Ngọc (2019) tại VietinBank Thanh Xuân và Nguyễn Vũ Huy (2013) tại Vietcombank Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính Khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, cơ chế hoạt động và vai trò của NHTM trong nền kinh tế theo các quy định pháp luật hiện hành. Tác giả phân tích cụ thể 8 nhóm nghiệp vụ chính của NHTM: huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, góp vốn mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối và sản phẩm phái sinh, tham gia thị trường tiền tệ, mở tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác.

Trong nghiệp vụ cho vay, tác giả phân loại tín dụng theo 5 tiêu chí: thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); tính chất luân chuyển vốn (vốn lưu động, vốn cố định); mục đích sử dụng (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng); bảo đảm tiền vay (có hoặc không có tài sản bảo đảm); và phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức). Quy trình cấp tín dụng chuẩn gồm 11 bước chặt chẽ, từ tiếp cận khách hàng, điều tra thông tin, thẩm định, ra quyết định, giải ngân, kiểm soát sau cho vay đến xử lý rủi ro và thanh lý hợp đồng. Trọng tâm của chương là quy trình phân tích tài chính KHDN gồm 3 bước:

  • Bước 1: Kiểm tra hồ sơ tài chính doanh nghiệp.
  • Bước 2: Phân tích báo cáo tài chính (kiểm tra nguồn báo cáo, tính chính xác và đối chiếu sổ chi tiết).
  • Bước 3: Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp ở 3 thời điểm: trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi giải ngân.

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính Khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – CN Hà Nội

Chương 2 trình bày quá trình hình thành và phát triển của PG Bank (tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Mười thành lập ngày 13/11/1993, đổi tên và chuyển đổi mô hình thành NHTM đô thị năm 2007 với sự tham gia góp vốn của Petrolimex và SSI, đạt vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng từ năm 2012; quy mô đến năm 2022 gồm 16 chi nhánh, 62 phòng giao dịch và 1.695 nhân viên). Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 26/06/2007, là chi nhánh cấp 1 đầu tiên của hệ thống. Tính đến 31/12/2021, chi nhánh đạt quy mô huy động vốn hơn 15.000 tỷ đồng.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh tại PG Bank – CN Hà Nội Năm 2020 Năm 2021
Dư nợ tín dụng bình quân (tỷ đồng) 3.980 [Số liệu tổng hợp]
Huy động vốn bình quân (tỷ đồng) 3.299 [Số liệu tổng hợp]
Nợ quá hạn (triệu đồng) 175.247 [Số liệu tổng hợp]
Tổng thu thuần (tỷ đồng) 109 [Số liệu tổng hợp]
Lợi nhuận trước dự phòng rủi ro (tỷ đồng) 61 [Số liệu tổng hợp]
Chi phí dự phòng rủi ro (tỷ đồng) 12 [Số liệu tổng hợp]

Nội dung trọng tâm của chương là khảo sát thực tế hồ sơ thẩm định cấp tín dụng của Công ty Cổ phần Sông Đà 5:

  • Nhu cầu vay vốn: Đề nghị hạn mức vay 120 tỷ đồng, thời hạn 12 tháng, mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền lương và phát hành bảo lãnh.
  • Báo cáo tài chính thẩm định gồm giai đoạn 2019, 2020 và 6 tháng đầu năm 2021 (Quý II/2021):
Chỉ tiêu tài chính CTCP Sông Đà 5 (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Quý II/2021
Tổng tài sản 1.510.195 1.491.952 1.679.706
A. Tài sản ngắn hạn 1.336.191 1.284.000 1.444.000
- Tiền và tương đương tiền 49.021 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Các khoản phải thu ngắn hạn 957.441 [Theo BCTC] 886.900
- Hàng tồn kho 302.736 484.000 [Theo BCTC]
B. Tài sản dài hạn 174.004 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Tài sản cố định 108.014 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Phải thu dài hạn (bảo hành công trình) 7.301 71.832 104.923
Tổng nguồn vốn 1.510.195 1.491.952 1.679.706
A. Nợ phải trả 1.033.439 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Nợ ngắn hạn 956.492 944.600 1.119.800
+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 231.179 304.600 477.000
+ Phải trả người bán ngắn hạn 76.628 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Nợ dài hạn 76.947 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
B. Vốn chủ sở hữu 476.756 476.800 476.000
Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
- Doanh thu thuần 1.161.366 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Giá vốn hàng bán 1.090.513 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Lợi nhuận gộp 70.853 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Chi phí tài chính (lãi vay 25.786 triệu) 30.074 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 31.613 [Theo BCTC] [Theo BCTC]
- Lợi nhuận trước thuế 25.672 28.120 [Theo BCTC]
- Lợi nhuận sau thuế 19.969 [Theo BCTC] [Theo BCTC]

Qua thẩm định case study, tác giả chỉ ra các đặc điểm tài chính trọng yếu của doanh nghiệp xây lắp:

  • Tài sản ngắn hạn chiếm trên 80% tổng tài sản, trong đó khoản phải thu và tồn kho chiếm trên 80% tài sản ngắn hạn. Công ty bị chiếm dụng vốn nặng nề: tỷ lệ vốn bị chiếm dụng/vốn chiếm dụng các năm 2019, 2020, Quý II/2021 lần lượt là 64,6%/39,5%, 47,1%/25% và 53,3%/15,5%. Nợ phải thu quá hạn trên 1 năm chiếm tới 47,01% tổng các khoản phải thu (chủ yếu tại các dự án lớn: Thủy điện Bắc Mê 118,78 tỷ đồng, Nậm Chiến 1 là 115,54 tỷ đồng, Thủy điện Lai Châu 43,26 tỷ đồng, Nậm Emoun 182,19 tỷ đồng và Điện Gió Quảng Trị 122 tỷ đồng).
  • Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm trên 82% cơ cấu hàng tồn kho (tập trung tại các dự án Thủy điện Nậm Kong 3, Hòa Phát, Nậm Emoun, cụm Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên).
  • Nợ phải trả chiếm từ 68% đến 70% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 92% nợ phải trả. Dư nợ vay ngắn hạn ngân hàng tăng nhanh từ 231,18 tỷ đồng (2019) lên 304,6 tỷ đồng (2020) và đạt 477 tỷ đồng vào Quý II/2021.

Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tại chi nhánh: Chuyên viên khách hàng đã thực hiện tương đối đầy đủ việc thu thập, kiểm tra hồ sơ và lập bảng phân tích. Tuy nhiên, bài thẩm định của cán bộ tín dụng còn bộc lộ các thiếu sót nghiệp vụ: chưa liên hệ đặc thù ngành xây lắp với cơ cấu tài sản; chưa phân tích khả năng và tiến độ thu hồi nợ đối với các khoản phải thu quá hạn tại dự án Nậm Emoun và Điện gió Quảng Trị; chưa phân loại chi tiết các khoản vay ngắn hạn có tài sản bảo đảm và vay tín chấp; chưa làm rõ nguyên nhân giảm mạnh của khoản mục Người mua trả tiền trước (do cấn trừ nghiệm thu công trình).

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính Khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay do Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex thực hiện

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể trên cơ sở bám sát mục tiêu tín dụng năm 2022 của PG Bank:

  • Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định tài chính đặc thù theo từng ngành nghề kinh doanh (đặc biệt là ngành xây dựng, cơ sở hạ tầng); nâng cao năng lực nhận diện rủi ro tiềm ẩn trên báo cáo tài chính và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng.
  • Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin phục vụ phân tích tài chính KHDN: Khai thác đa chiều các nguồn dữ liệu tin cậy (dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC, thông tin ngành, đối tác, nhà cung cấp, cơ quan thuế); hoàn thiện quy trình kiểm tra chéo và đối chiếu chứng từ gốc đối với các khoản mục có biến động bất thường.
  • Các giải pháp khác: Tối ưu hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý dữ liệu và tự động hóa tính toán chỉ tiêu tài chính; tăng cường công tác kiểm soát rủi ro và giám sát sau giải ngân.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với PG Bank (Hội sở): Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định phù hợp đặc thù ngành nghề; nâng cấp phần mềm xếp hạng tín dụng nội bộ.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Cải tiến chất lượng và tốc độ cung cấp dữ liệu tín dụng của CIC; hoàn thiện hành lang pháp lý về an toàn vốn và cấp tín dụng.
    • Kiến nghị với Bộ Tài chính: Tăng cường giám sát tính minh bạch của báo cáo tài chính doanh nghiệp và chế tài xử lý vi phạm trong chế độ kế toán, kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn:

  • Phản ánh chi tiết quy trình thẩm định tín dụng thực tế: Minh họa rõ nét việc áp dụng quy trình phân tích báo cáo tài chính KHDN gồm 3 bước tại PG Bank – Chi nhánh Hà Nội, từ khâu rà soát nguồn báo cáo, lập bảng cân đối kế toán hiệu chỉnh đến tính toán hệ thống chỉ số tài chính và chấm điểm xếp hạng tín dụng.
  • Đưa ra bức tranh thực trạng tài chính của KHDN ngành xây lắp qua số liệu thực: Phân tích toàn diện trường hợp CTCP Sông Đà 5 khi đề nghị vay 120 tỷ đồng, làm rõ các rủi ro điển hình như mất cân đối thu - chi dòng tiền do bị chiếm dụng vốn lớn (vốn bị chiếm dụng lên tới 53,3% trong khi vốn chiếm dụng chỉ đạt 15,5% tại Quý II/2021), công nợ tồn đọng trên 1 năm chiếm 47,01% và nợ ngắn hạn chiếm trên 92% tổng nợ phải trả.
  • Chỉ ra các khoảng trống nghiệp vụ trong công tác thẩm định tại chi nhánh: Phát hiện các điểm cán bộ tín dụng bỏ sót trong quá trình thẩm định thực tế (thiếu đánh giá khả năng thu hồi công nợ quá hạn, chưa bóc tách nguồn gốc tài sản hình thành từ vốn vay và chưa làm rõ biến động của khoản mục khách hàng trả tiền trước).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Khuyến nghị các giải pháp thực tế về nhân sự, kỹ thuật kiểm tra thông tin đối chiếu chứng từ gốc và các kiến nghị chính sách 3 cấp (Hội sở PG Bank, NHNN, Bộ Tài chính).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực tế chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là PG Bank – Chi nhánh Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát so sánh mở rộng trên toàn hệ thống PG Bank hoặc đối chiếu với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn.
  • Dữ liệu phân tích thực nghiệm chuyên sâu tập trung vào một case study duy nhất là Công ty Cổ phần Sông Đà 5 (thuộc nhóm ngành xây lắp hạ tầng/năng lượng), do đó chưa bao quát hết đặc thù tài chính của các KHDN thuộc các ngành nghề khác như thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu hay sản xuất chế biến.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở thời điểm Quý II/2021, chưa cập nhật trọn vẹn cả năm tài chính 2021 và giai đoạn phục hồi kinh tế năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa chi nhánh, phân tích đa dạng hóa danh mục KHDN theo nhiều nhóm ngành kinh tế khác nhau và nghiên cứu tác động của các chính sách tín dụng mới từ Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu minh họa cụ thể cho học phần Tín dụng Ngân hàng, Phân tích Báo cáo Tài chính và Thẩm định Tín dụng; giúp người học tiếp cận cách thức xử lý một bộ hồ sơ xin cấp hạn mức tín dụng KHDN ngoài thực tế.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng và thẩm định tín dụng tại các NHTM: Giá trị tham khảo trực tiếp từ bảng phân tích cân đối tài chính hiệu chỉnh sau thẩm định, quy tắc đánh giá cân đối vốn ngắn/dài hạn và phương pháp bóc tách chất lượng tài sản doanh nghiệp xây lắp (phân tích công nợ theo tuổi nợ, theo dự án và chi phí dở dang).
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện khóa luận tốt nghiệp: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng với nghiên cứu trường hợp (case study) dựa trên số liệu BCTC và tờ trình tín dụng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và tập trung vào phân khúc khách hàng nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp thuộc Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) – Chi nhánh Hà Nội, tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN) có nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Quy trình phân tích tài chính KHDN tại PG Bank gồm những bước nào?
Quy trình gồm 3 bước nghiệp vụ chính: Bước 1: Kiểm tra hồ sơ tài chính doanh nghiệp; Bước 2: Phân tích báo cáo tài chính (kiểm tra nguồn, tính chính xác và đối chiếu sổ chi tiết/chứng từ gốc); Bước 3: Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp (thực hiện theo 3 giai đoạn: trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay).

3. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của PG Bank phân loại khách hàng như thế nào?
Hệ thống sử dụng thang điểm từ 0 đến 100 để xếp thành 10 hạng tín dụng: AAA (90-100 điểm, rủi ro thấp nhất), AA (83-90 điểm), A (77-83 điểm), BBB (71-77 điểm), BB (65-71 điểm), B (59-65 điểm), CCC (53-59 điểm), CC (44-53 điểm), C (35-44 điểm) và D (0-35 điểm, rủi ro đặc biệt, mất vốn).

4. Hồ sơ vay vốn thực tế của CTCP Sông Đà 5 tại chi nhánh có những thông số cơ bản nào?
Doanh nghiệp đề nghị cấp hạn mức vay vốn 120 tỷ đồng, thời hạn 12 tháng nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, trả lương và phát hành bảo lãnh. Doanh nghiệp cung cấp báo cáo tài chính các năm 2019, 2020 và 6 tháng đầu năm 2021.

5. Những rủi ro tài chính nổi bật nào của CTCP Sông Đà 5 được phát hiện trong quá trình phân tích?
Các rủi ro tài chính trọng yếu bao gồm: Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn cao (tỷ lệ vốn bị chiếm dụng/vốn chiếm dụng Quý II/2021 là 53,3%/15,5%); khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm hơn 80% tài sản ngắn hạn; nợ phải thu quá hạn trên 1 năm chiếm tới 47,01% tổng công nợ; cơ cấu nợ phải trả chiếm 68% - 70% tổng nguồn vốn và nợ ngắn hạn chiếm trên 92% nợ phải trả.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Vân Anh đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cho vay tại PG Bank – Chi nhánh Hà Nội. Thông qua việc phân tích chuyên sâu trường hợp thực tế của Công ty Cổ phần Sông Đà 5, nghiên cứu đã làm rõ năng lực thẩm định cũng như chỉ ra những điểm còn thiếu sót của cán bộ tín dụng khi đánh giá các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng có tính khả thi, gắn liền với định hướng phát triển tín dụng an toàn của PG Bank trong bối cảnh kiểm soát rủi ro nợ xấu ngân hàng.