Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính công, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các địa bàn miền núi. Tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình – địa phương có 23 xã và 1 thị trấn với 14 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, ngân sách nhà nước cấp cho sự nghiệp giáo dục luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, trên 70% tổng chi thường xuyên của toàn huyện. Nguồn kinh phí này phục vụ trực tiếp mạng lưới 60 trường học, 732 phòng học và 1.773 cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm bảo đảm quyền học tập cho hơn 4.400 học sinh các cấp.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ những bất cập thực tiễn khi 100% đơn vị trường học trên địa bàn được giao quyền tự chủ tài chính nhưng năng lực quản trị, lập dự toán và chấp hành ngân sách của các chủ tài khoản còn nhiều lúng túng. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 - 2018, từ đó nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu bao quát 60 trường học thuộc 4 cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, liên cấp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn huyện trong mốc thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả phân bổ ngân sách, tháo gỡ điểm nghẽn trong cấp phát vốn qua hệ thống Tabmis, góp phần duy trì tỷ lệ phòng học kiên cố đạt trên 78,6% và củng cố vững chắc chất lượng phổ cập giáo dục vùng dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết tài chính công về cung ứng hàng hóa công cộng của Samuelson và Musgrave, khẳng định giáo dục là dịch vụ công thiết yếu mà nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phân bổ nguồn lực. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết quản trị công mới (New Public Management) với trọng tâm là phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng kết quả đầu ra.

Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý ngân sách nhà nước khép kín gồm bốn giai đoạn liên hoàn: lập và phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, và thanh tra kiểm tra tài chính. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: chi thường xuyên ngân sách nhà nước, định mức phân bổ ngân sách giáo dục, cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, phân cấp quản lý ngân sách địa phương và công tác xã hội hóa giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm bảo đảm tính xác thực cao. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quyết toán ngân sách, niên giám thống kê huyện Tân Lạc, báo cáo tổng kết của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện giai đoạn 2016 - 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát mẫu gồm 139 đối tượng bằng phương pháp chọn mẫu đại diện phân tầng, chia thành hai nhóm chính: nhóm cán bộ quản lý cấp huyện (10 người gồm lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra huyện) và nhóm cơ sở giáo dục (60 hiệu trưởng, 60 kế toán và 9 giáo viên đại diện cho 60 trường học). Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả nhằm phác họa cơ cấu thu chi, thống kê so sánh theo chuỗi thời gian 3 năm để nhận diện xu hướng biến động, và phương pháp đánh giá cho điểm theo thang đo định tính nhằm lượng hóa mức độ hài lòng về chính sách và năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh tài chính toàn diện từ cấp hoạch định chính sách đến đơn vị trực tiếp thụ hưởng kinh phí.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý ngân sách ngành giáo dục huyện Tân Lạc bộc lộ sự quá tải nghiêm trọng. Phòng Giáo dục và Đào tạo là đơn vị dự toán cấp I trực tiếp quản lý 60 đơn vị dự toán cấp II nhưng chỉ bố trí 2 biên chế phụ trách tài chính (1 kế toán và 1 thủ quỹ). Đáng chú ý, Phòng Giáo dục và Đào tạo chưa được cấp quyền truy cập trực tiếp vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Tabmis), việc nhập dự toán vẫn phải phụ thuộc hoàn toàn vào Phòng Tài chính - Kế hoạch, gây chậm trễ trong điều hành ngân sách.

Thứ hai, cơ cấu mạng lưới trường lớp phân bố rộng khắp nhưng nguồn lực đầu tư còn phân tán. Toàn huyện có 60 trường học gồm 24 trường mầm non (chiếm 40,0%), 11 trường tiểu học (chiếm 18,3%), 11 trường trung học cơ sở (chiếm 18,3%) và 14 trường liên cấp (chiếm 23,4%). Cơ sở vật chất có 732 phòng học, trong đó tỷ lệ kiên cố đạt 78,6%, bán kiên cố 18,4% và vẫn còn 3,0% phòng học tạm; toàn huyện mới chỉ có 25/60 trường đạt chuẩn quốc gia (chiếm 36,5%).

Thứ ba, cơ cấu chi thường xuyên mất cân đối khi các khoản chi thanh toán cho con người (tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng chi ngân sách giáo dục. Khoản chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn chỉ chiếm khoảng 12% - 15%, trong khi chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất chỉ đạt dưới 5%.

Thứ tư, năng lực lập và chấp hành dự toán tại các cơ sở giáo dục còn nhiều hạn chế. Mặc dù 100% cán bộ quản lý đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn chuyên môn giáo dục, nhưng có tới trên 45% chủ tài khoản thừa nhận gặp khó khăn khi tiếp cận quy trình quản lý tài chính công, dẫn đến tình trạng dự toán đầu năm chưa sát, nhiều trường phải xin điều chỉnh, bổ sung kinh phí ngay trong quý I.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng cơ cấu chi theo 4 cấp học và biểu đồ cột so sánh chuỗi số liệu 2016 - 2018 cho thấy nguồn thu học phí và xã hội hóa giáo dục tại Tân Lạc còn rất khiêm tốn. Nguyên nhân cốt lõi là do địa bàn miền núi có tỷ lệ đồng bào dân tộc Mường chiếm 83,5%, thu nhập bình quân của người dân thấp, kinh tế thuần nông tự cung tự cấp. Định mức phân bổ chi thường xuyên hiện hành dựa chủ yếu trên chỉ tiêu biên chế và số lượng học sinh, chưa tính toán đầy đủ các hệ số phụ cấp đặc thù của 14 xã vùng cao khó khăn.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại các huyện lân cận như Yên Thủy và Lạc Sơn, điểm nghẽn chung của tỉnh Hòa Bình là các đơn vị trường học thụ động trông chờ vào trợ cấp ngân sách cấp trên, chưa phát huy hiệu quả quyền tự chủ tài chính theo tinh thần cải cách hành chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Tân Lạc trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, phân cấp toàn diện và kết nối hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách. UBND huyện Tân Lạc cần chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Kho bạc Nhà nước hoàn tất việc phân quyền, cấp tài khoản truy cập Tabmis trực tiếp cho Phòng Giáo dục và Đào tạo trước quý II năm 2020. Mục tiêu rút ngắn 50% thời gian luân chuyển chứng từ và bảo đảm 100% dự toán được nhập chính xác, kịp thời.

Thứ hai, chuẩn hóa năng lực quản lý tài chính cho đội ngũ cán bộ cấp trường. Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, kỹ năng lập kế hoạch tài chính cho 100% hiệu trưởng và kế toán của 60 trường học. Mục tiêu đến năm 2021 nâng tỷ lệ hồ sơ dự toán đạt chuẩn ngay từ lần duyệt đầu tiên lên trên 95%.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế phân bổ định mức chi thường xuyên gắn với đặc thù địa bàn. HĐND và UBND huyện Tân Lạc cần xây dựng bảng tiêu chí định mức phân bổ linh hoạt, bổ sung hệ số hỗ trợ điểm trường lẻ tại 14 xã đặc biệt khó khăn. Mục tiêu nâng tỷ trọng chi cho nghiệp vụ giảng dạy và bảo dưỡng cơ sở vật chất từ mức dưới 15% lên tối thiểu 20% tổng chi thường xuyên vào năm 2022.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường thanh tra, kiểm soát chi. Ban giám hiệu các trường học phối hợp với chính quyền địa phương đa dạng hóa nguồn lực vận động tài trợ hợp pháp, phấn đấu nâng mức kinh phí xã hội hóa tăng 25% mỗi năm, đồng thời Thanh tra huyện duy trì kiểm tra định kỳ 100% các đơn vị trường học để phòng ngừa sai phạm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Công trình cung cấp căn cứ thực tiễn để tham mưu hoàn thiện quy trình giao dự toán, thẩm định quyết toán và thiết lập quy chế phối hợp liên ngành hiệu quả.

Nhóm thứ hai là hiệu trưởng và kế toán tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công lập. Luận văn là cẩm nang hướng dẫn chi tiết giúp các nhà quản trị trường học nhận diện sai sót thường gặp trong hồ sơ kế toán, nắm vững kỹ năng quản lý dự toán và khai thác tối đa nguồn lực tự chủ tài chính.

Nhóm thứ ba là cơ quan Thanh tra Nhà nước và cơ quan kiểm toán công. Tài liệu cung cấp hệ thống chỉ tiêu phân tích chi tiết, giúp định hình khung kiểm soát rủi ro chi tiêu công và nâng cao hiệu lực giám sát tài chính sự nghiệp giáo dục.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công. Đây là nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng quý giá với bộ mẫu 139 đối tượng tại địa bàn miền núi phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chi cho con người lại chiếm trên 80% tổng chi ngân sách giáo dục huyện Tân Lạc? Nguyên nhân do địa bàn miền núi có 14 xã đặc biệt khó khăn, đội ngũ gồm 1.773 cán bộ, giáo viên được hưởng nhiều chế độ phụ cấp thu hút, phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khu vực theo quy định hiện hành, khiến quỹ lương và các khoản đóng góp chiếm phần lớn nguồn kinh phí.

Việc Phòng Giáo dục và Đào tạo chưa có tài khoản Tabmis gây ra rào cản gì? Do chưa được phân quyền trực tiếp, toàn bộ dữ liệu dự toán của 60 trường học phải chuyển sang Phòng Tài chính - Kế hoạch nhập liệu thủ công, dẫn đến tình trạng quá tải, chậm trễ tiến độ cấp phát vốn và hạn chế tính chủ động giám sát dòng tiền của ngành giáo dục.

Quy mô mẫu khảo sát 139 người trong luận văn bảo đảm tính đại diện như thế nào? Mẫu nghiên cứu được phân bổ khoa học gồm 10 cán bộ quản lý cấp huyện, cùng 60 hiệu trưởng, 60 kế toán và 9 giáo viên trải đều trên 60 đơn vị trường học thuộc cả 4 cấp học mầm non, tiểu học, THCS và liên cấp, phản ánh trung thực mọi góc độ vận hành tài chính.

Cơ chế tự chủ tài chính tại các trường học huyện Tân Lạc đang gặp điểm nghẽn nào lớn nhất? Điểm nghẽn lớn nhất là năng lực quản trị kinh tế của nhiều hiệu trưởng còn hạn chế, các trường thiếu nguồn thu sự nghiệp bổ sung ngoài học phí, dẫn đến việc vận hành tự chủ mới dừng lại ở mức quản lý chi tiêu trong khuôn khổ ngân sách cấp phát.

Làm thế nào để tăng tỷ lệ phòng học kiên cố từ 78,6% lên trên 90% tại huyện Tân Lạc? Địa phương cần lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia với ngân sách huyện, đồng thời đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục, huy động doanh nghiệp và cộng đồng đóng góp kinh phí tu sửa cơ sở vật chất tại 22 phòng học tạm.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết triệt để bài toán lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính công trong lĩnh vực giáo dục tại một huyện vùng cao đặc thù với 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trong bối cảnh đẩy mạnh tự chủ công lập.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phân bổ và chấp hành ngân sách của 60 trường học huyện Tân Lạc giai đoạn 2016 - 2018 với bộ số liệu minh chứng chuẩn xác.
  • Chỉ rõ 4 nguyên nhân cốt lõi gây ách tắc trong quản lý tài chính gồm hạ tầng phần mềm Tabmis, năng lực kế toán trường học, cơ cấu định mức chi và công tác xã hội hóa.
  • Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy và đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cao cho công tác hoạch định chính sách tài chính giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương khẩn trương ban hành quy chế phối hợp tài chính liên ngành và triển khai các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán trường học ngay từ năm ngân sách 2020. Các nhà quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích trong luận văn để áp dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương.