Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo giữ vị trí then chốt trong việc bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2015-2017 đạt 1.063,471 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng bình quân 40,1% tổng chi thường xuyên của toàn huyện, với tốc độ tăng trưởng chi bình quân đạt khoảng 29%/năm. Năm 2017, quy mô chi thường xuyên cho giáo dục đạt đỉnh với 424,323 tỷ đồng, tăng gấp 1,47 lần so với mức 287,971 tỷ đồng của năm 2015.

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính công tại địa phương đối mặt với nhiều rào cản lớn do đặc thù địa bàn rộng 424 km2 với 31 xã, thị trấn, trong đó có 7 xã miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số với xuất phát điểm kinh tế thấp. Cơ cấu phân bổ ngân sách còn mất cân đối nghiêm trọng khi tỷ lệ chi cho con người chiếm tới 84,28%, trong khi chi cho nghiệp vụ chuyên môn chỉ còn khoảng 15,72%. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là làm rõ cơ sở khoa học, đánh giá toàn diện thực trạng chu trình quản lý ngân sách từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán, kiểm soát chi giai đoạn 2015-2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính giáo dục định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần tái cấu trúc nguồn lực tài chính công nhằm hỗ trợ 105 trường học trên địa bàn nâng cao chất lượng dạy và học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết cung ứng hàng hóa dịch vụ công cộng. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giáo dục được xác định là dịch vụ công cơ bản, mang lại lợi ích ngoại ứng tích cực to lớn cho xã hội, đòi hỏi nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo trong phân bổ nguồn lực.

Khung phân tích của luận văn vận hành theo mô hình chu trình ngân sách nhà nước toàn diện bao gồm bốn giai đoạn liên hoàn: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, và thanh tra kiểm soát tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13. Nghiên cứu tích hợp các khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo: Các khoản chi mang tính chất duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy sư phạm và cơ sở đào tạo, không hình thành tài sản cố định lớn.
  • Đơn vị dự toán cấp một: Cơ quan được phân bổ ngân sách trực tiếp và chịu trách nhiệm phân định, điều hành nguồn kinh phí.
  • Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập: Quy định trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Định mức phân bổ ngân sách: Hệ thống tiêu chí, định mức chi tiêu trên đầu học sinh hoặc theo quy mô biên chế do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm, niên giám thống kê và báo cáo tổng kết của Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Vì trong giai đoạn 2015-2017. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 105 cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn huyện (bao gồm 37 trường mầm non, 34 trường tiểu học và 34 trường trung học cơ sở), đồng thời thực hiện phỏng vấn sâu 25 chuyên gia và cán bộ quản lý tài chính cấp huyện. Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát đối với cả hai tiểu vùng sinh thái đặc trưng: vùng đồng bằng chiếm 41,1% diện tích (12.892 ha) và vùng đồi núi chiếm 58,9% diện tích (18.478 ha).

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và so sánh chuỗi thời gian được ứng dụng triệt để nhằm nhận diện xu hướng biến động của dòng ngân sách. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ giữa định mức cấp phát kinh phí với các chỉ số đầu ra của ngành giáo dục, bảo đảm tính xác thực và khoa học cho các kết luận rút ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi ngân sách nhà nước cho giáo dục tại Ba Vì tăng trưởng mạnh mẽ nhưng mức độ phụ thuộc vào bầu sữa ngân sách cấp trên là gần như tuyệt đối. Tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục tăng từ 315,758 tỷ đồng năm 2015 lên 491,684 tỷ đồng năm 2017, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo 86,3% (424,323 tỷ đồng) và chi đầu tư xây dựng cơ bản chiếm 13,7% (67,360 tỷ đồng). Nguồn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp chiếm tới 95,4% tổng nguồn tài chính thường xuyên năm 2017, trong khi nguồn thu sự nghiệp (học phí và đóng góp hợp pháp) chỉ đóng góp khiêm tốn 20,5 tỷ đồng, tương đương 4,6% tổng nhu cầu chi.

Thứ hai, cơ cấu chi thường xuyên bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng giữa chi cho con người và chi cho hoạt động nghiệp vụ sư phạm. Tỷ lệ chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương chiếm từ 83,68% đến 84,28% tổng chi thường xuyên, vượt xa khung quy định chuẩn của Nhà nước là 70-80%. Hệ quả là phần kinh phí dành cho chi chuyên môn, mua sắm giáo cụ và bảo trì trường lớp chỉ dao động trong khoảng 15,72% đến 16,32%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ tối thiểu yêu cầu từ 20% đến 30%.

Thứ ba, sự phân bổ ngân sách giữa các cấp học chưa hợp lý và có sự lãng phí do mất cân đối cơ cấu nhân sự. Chi giáo dục chiếm 98,78% tổng chi, trong khi đào tạo nghề chỉ chiếm vỏn vẹn 1,22% (khoảng 5,3 tỷ đồng). Toàn huyện rơi vào tình trạng vừa thừa vừa thiếu giáo viên cục bộ: thừa khoảng 310 giáo viên môn Ngữ văn và 210 giáo viên môn Toán, nhưng lại thiếu khoảng 222 giáo viên các môn chuyên biệt như Công nghệ, Lịch sử, Địa lý, Nghệ thuật và Thể dục. Huyện phải gánh chịu áp lực tài chính kép khi vừa trả lương cho định biên dư thừa, vừa phải chi trả ngân sách bổ sung cho các giờ dạy thêm, dạy chéo môn.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh bức tranh tài chính có thể được mô tả rõ nét qua biểu đồ cơ cấu chi thường xuyên theo cấp học và biểu đồ hình quạt thể hiện tương quan giữa quỹ lương và kinh phí nghiệp vụ. Nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trên xuất phát từ cơ chế lập dự toán phân bổ ngân sách theo chỉ tiêu số lượng học sinh và biên chế cơ học, chưa tính tới tính chất phân tán địa lý phức tạp của 7 xã miền núi.

So sánh với mô hình quản lý của huyện Thanh Trì, nơi quy trình kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước được chuẩn hóa chặt chẽ và huyện Yên Khánh với việc áp dụng hệ số điều chỉnh phân bổ ngân sách chuyên môn từ 1,0 đến 1,7 tùy theo quy mô trường dưới 200 học sinh đến trên 400 học sinh, Ba Vì vẫn còn lúng túng trong việc trao quyền tự chủ tài chính thực chất. Cơ chế quản lý cấp phát trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế hoạch đến các trường học giúp tinh gọn thủ tục hành chính nhưng lại làm suy giảm vai trò giám sát chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, dẫn đến tình trạng các trường bị động trong điều hòa nguồn kinh phí và không tạo được nguồn tiết kiệm tăng thu nhập cho đội ngũ giáo viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách giáo dục tại huyện Ba Vì:

  • Đổi mới định mức phân bổ dự toán ngân sách gắn với kết quả đầu ra: Chuyển đổi phương thức cấp phát ngân sách từ bình quân đầu người sang mô hình định mức kết hợp hệ số địa bàn khó khăn và chất lượng đào tạo. Mục tiêu nâng tỷ trọng chi hoạt động chuyên môn đạt tối thiểu 20% vào năm 2025. Cơ quan chủ trì thực hiện là Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, triển khai lộ trình từ quý 1 năm 2024.
  • Tái cơ cấu và sắp xếp lại đội ngũ nhân lực sư phạm: Thực hiện rà soát, điều chuyển và đào tạo bồi dưỡng lại 520 giáo viên thuộc nhóm môn dôi dư nhằm bù đắp cho 222 chỉ tiêu thiếu hụt ở các môn học đặc thù, giảm thiểu tối đa 100% tình trạng chi ngân sách cho dạy vượt giờ không cần thiết. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Phòng Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện trong giai đoạn 2024-2026.
  • Đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP: Hướng dẫn 105 cơ sở giáo dục trên địa bàn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, cho phép các trường tự chủ khai thác nguồn thu từ dịch vụ giáo dục bán trú và xã hội hóa để giảm áp lực ngân sách. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các trường triển khai hoàn thành trước năm 2025.
  • Tăng cường kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và hiện đại hóa chế độ kế toán: Ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định 107/2017/QĐ-BTC, thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ liên ngành nhằm triệt tiêu các khoản chi sai nguyên tắc, phấn đấu duy trì tỷ lệ xuất toán sai phạm ngân sách ở mức 0%. Kho bạc Nhà nước Ba Vì phối hợp các đơn vị dự toán thực hiện xuyên suốt các năm tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung phương pháp luận và dữ liệu thực chứng để xây dựng kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách giáo dục hàng năm sát với thực tiễn địa phương.
  • Hiệu trưởng và kế toán viên tại 105 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Nắm bắt giải pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị định mức chi thường xuyên và thực hiện quyền tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập hiệu quả.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và thành phố như Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Sử dụng số liệu làm căn cứ điều chỉnh định mức phân bổ ngân sách giáo dục đặc thù cho các huyện ngoại thành, bán sơn địa và miền núi.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu kinh tế công: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận chu trình ngân sách, phân tích dữ liệu chi tiêu công trong lĩnh vực an sinh giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng chi cho con người trong ngân sách giáo dục huyện Ba Vì hiện chiếm bao nhiêu và vì sao lại vượt khung quy định chung? Tỷ trọng chi cho con người tại Ba Vì chiếm từ 83,68% đến 84,28% tổng chi thường xuyên, vượt khung chuẩn 70-80%. Nguyên nhân do chính sách cải cách tiền lương của Nhà nước kết hợp với tình trạng dôi dư cục bộ hơn 520 giáo viên môn Văn và Toán, khiến quỹ lương tăng mạnh trong khi tổng ngân sách phân bổ có hạn.

Nguồn thu sự nghiệp đóng góp vai trò như thế nào trong cơ cấu tài chính giáo dục của huyện Ba Vì? Nguồn thu sự nghiệp chỉ chiếm bình quân khoảng 4,6% đến 5% tổng chi thường xuyên của toàn huyện, đạt 20,5 tỷ đồng vào năm 2017. Phần lớn nguồn thu này đến từ học phí (chiếm 84% số thu sự nghiệp), chưa thể bù đắp chi phí vận hành, khiến giáo dục huyện phụ thuộc tới hơn 95% vào nguồn cấp từ ngân sách nhà nước.

Mô hình cấp phát ngân sách trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế hoạch tới các trường học mang lại ưu và nhược điểm gì? Ưu điểm lớn nhất là rút ngắn khâu trung gian, đẩy nhanh tiến độ cấp phát hạn mức dự toán tới 105 trường học. Tuy nhiên, nhược điểm là làm giảm quyền hạn giám sát và điều phối chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo, gây khó khăn trong việc gắn kết chỉ tiêu chất lượng sư phạm với điều hành ngân sách.

Tình trạng cơ sở vật chất và trường chuẩn quốc gia tại huyện Ba Vì giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào? Tính đến hết năm 2017, toàn huyện có 57 trên tổng số 83 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 70,3%. Tỷ lệ phòng học kiên cố và bán kiên cố đạt 84%, tăng 1,8% so với năm 2016 nhờ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bổ sung 67,360 tỷ đồng.

Bài học kinh nghiệm nào từ các huyện lân cận có thể áp dụng thành công cho huyện Ba Vì? Ba Vì có thể áp dụng kinh nghiệm của huyện Yên Khánh trong việc áp dụng hệ số định mức chi chuyên môn từ 1,0 đến 1,7 đối với các trường có quy mô nhỏ dưới 200 học sinh tại các xã miền núi, đồng thời học tập huyện Thanh Trì trong việc phối hợp liên ngành kiểm soát chứng từ qua Kho bạc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và quy chuẩn pháp lý về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá chi tiết bức tranh tài chính 1.063,471 tỷ đồng chi thường xuyên giáo dục của huyện Ba Vì giai đoạn 2015-2017 với tốc độ tăng trưởng chi đạt 29%/năm.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu chi con người vượt ngưỡng 84% và tình trạng mất cân đối cục bộ giữa các môn học sư phạm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp đổi mới định mức dự toán, cơ cấu lại biên chế và đẩy mạnh tự chủ tài chính cho 105 cơ sở giáo dục.
  • Thiết lập lộ trình thực thi đến năm 2025 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng từng đồng vốn ngân sách công.

Công trình là bước đi quan trọng trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính giáo dục tại huyện Ba Vì. Các cấp quản lý và nhà trường cần nhanh chóng tham khảo, triển khai các khuyến nghị vào thực tiễn lập kế hoạch ngân sách hàng năm để tạo đà phát triển bền vững cho sự nghiệp giáo dục địa phương.