Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, nguồn nhân lực được xác định là nhân tố trung tâm quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Một tổ chức dù sở hữu trang thiết bị hiện đại và nguồn lực tài chính dồi dào nhưng thiếu hụt lực lượng lao động có năng lực làm việc hiệu quả thì không thể duy trì tăng trưởng bền vững. Tại các doanh nghiệp ngành may mặc — lĩnh vực sử dụng nhiều lao động với các công đoạn có tính chuyên môn hóa cao — việc củng cố và nâng cao chất lượng nhân sự trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường và vượt qua những biến động kinh tế.
Đề tài khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP, một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công trang phục tại huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Trong những năm gần đây, doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng bổ sung và triển khai một số biện pháp phát triển nhân sự nhưng vẫn đối mặt với nhiều hạn chế về cơ cấu trình độ, kỹ năng tay nghề và công tác quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.
Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể qua 4 nội dung đánh số theo văn bản:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực, các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP.
- Đánh giá những kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại trong chất lượng cũng như hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực và công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với cán bộ, công nhân viên tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP (Khu 2, Thôn Vũ Di, Huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023; dữ liệu điều tra sơ cấp được thực hiện vào tháng 10 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các lý thuyết quản trị nhân lực tổng quan, kết hợp quan điểm của các tổ chức quốc tế và các học giả chuyên ngành trong nước:
-
Khái niệm nguồn nhân lực: Tổng hợp từ định nghĩa của Liên Hợp Quốc (2000), quan điểm của GS. Phạm Minh Hạc (1996), PGS. Nguyễn Tiệp, PGS. Bùi Văn Nhơn và NCS. Vương Thị Thanh Trì. Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các tiềm năng thể chất, trí tuệ, kỹ năng, kinh nghiệm và phẩm chất tâm lý của lực lượng lao động trong tổ chức.
-
Cấu trúc chất lượng nguồn nhân lực: Tác giả xây dựng khung phân tích dựa trên mô hình 3 trụ cột cấu thành:
- Thể lực: Tình trạng sức khỏe thể chất (đo lường qua chiều cao, cân nặng, BMI, huyết áp), sức khỏe tinh thần và sức khỏe xã hội của người lao động. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn phân loại sức khỏe (từ Loại I đến Loại V) theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT và quy định khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 13/2007/TT-BYT của Bộ Y tế.
- Trí lực: Năng lực nhận thức, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng cứng (danh mục 10 kỹ năng của Maison Office) và kỹ năng mềm (danh mục 10 kỹ năng do Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF công bố).
- Tâm lực: Phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp và tính chuyên nghiệp.
-
Các hoạt động quản trị nâng cao chất lượng: Vận dụng mô hình quy trình quản trị nguồn nhân lực (theo Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS. Trần Thị Kim Dung), bao gồm: Quy hoạch nhân lực; Tuyển dụng (tuyển mộ và tuyển chọn); Bố trí, sắp xếp lao động; Đào tạo và phát triển (trong công việc và ngoài công việc); Đánh giá kết quả thực hiện công việc; Chính sách tiền lương và đãi ngộ; Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc.
-
Công thức tính tỷ lệ lao động qua đào tạo:
$$\text{Đ}T = \left( \frac{\sum L{ĐT}}{\sum L_{DN}} \right) \times 100$$
Trong đó: $\text{Đ}T$ là tỷ lệ lao động đã qua đào tạo (%); $\sum L{ĐT}$ là tổng số lao động đã qua đào tạo; $\sum L_{DN}$ là tổng số lao động của doanh nghiệp.
-
Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận khảo cứu mô hình quản trị và phát triển nhân lực của hai doanh nghiệp điển hình trong ngành may mặc là Tổng công ty May 10 (chú trọng đào tạo liên kết với Trường Cao đẳng nghề Long Biên, áp dụng mô hình LEAN, 5S, khen thưởng sáng kiến định kỳ) và Tập đoàn Esquel / Esquel Việt Nam (chính sách an sinh, xây dựng nhà máy xanh, hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011, chương trình tài trợ giáo dục đại học từ năm 2015).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, tư duy logic kết hợp phân tích và tổng hợp lý thuyết để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020 - 2022), hồ sơ nhân sự, bảng định mức lao động, sơ đồ tổ chức và các văn bản quy chế nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính & Nhân sự của Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP cung cấp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Điều tra khảo sát):
- Quy mô mẫu: Phát bảng hỏi trực tiếp tới 62 cán bộ, công nhân viên tại các bộ phận sản xuất và văn phòng.
- Thời gian khảo sát: Từ ngày 01/10/2023 đến ngày 05/10/2023.
- Kết quả thu hồi: Thu về 60 phiếu hợp lệ phục vụ cho công tác xử lý thống kê.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Nhập liệu và tổng hợp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các bảng biểu, biểu đồ để làm rõ thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về chất lượng nguồn nhân lực
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về nguồn nhân lực, vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của quốc gia, tổ chức và bản thân người lao động. Nội dung trọng tâm tập trung phân tích 3 thành tố cấu thành chất lượng nhân lực:
- Thể lực: Điều kiện tiên quyết đảm bảo cường độ và sự bền bỉ trong lao động sản xuất. Tác giả phân tích chuẩn mực đánh giá thể lực dựa trên Thông tư 13/2007/TT-BYT và Quyết định số 1613/QĐ-BYT với 5 mức độ phân loại sức khỏe.
- Trí lực: Phản ánh qua trình độ học vấn phổ thông, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng thao tác nghề nghiệp và khả năng tiếp thu công nghệ mới.
- Tâm lực: Thể hiện qua thái độ làm việc, tinh thần kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và mức độ gắn bó với tổ chức.
Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa quy trình 7 khâu nghiệp vụ quản trị tác động trực tiếp đến chất lượng lao động (từ quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, đào tạo, đánh giá đến chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc). Phần cuối của chương tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ Tổng công ty May 10 và Công ty TNHH Esquel Việt Nam, rút ra các hàm ý thực tiễn về việc chăm sóc sức khỏe, đào tạo nghề chuyên sâu và thiết lập môi trường làm việc an toàn, tạo động lực sáng tạo cho công nhân ngành may.
Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 13/10/2014, mã số thuế 2500519541, trụ sở tại Khu 2, Thôn Vũ Di, Huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc. Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Tiến Thịnh.
- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động cốt lõi là sản xuất, may trang phục (Mã ngành 1410). Ngoài ra, công ty còn đăng ký các ngành nghề phụ trợ gồm: Đại lý, môi giới dệt may (4610); Bán buôn vải, hàng may mặc, may gia công (4641); Bán buôn máy móc, thiết bị may mặc (4659); Bán buôn phụ liệu may mặc, giày dép (4669); Bán lẻ hàng may mặc, giày dép (4771, 4782).
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp áp dụng mô hình cơ cấu Trực tuyến - Chức năng, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc kiêm phụ trách kinh doanh và tuyển dụng), 2 phòng chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính & Nhân sự), Quản lý kho và Phân xưởng sản xuất (chia thành 3 tổ chuyên môn: Tổ Cắt, Tổ May, Tổ Hoàn thành). Tổng số lao động của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu là 69 người.
- Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022: Do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19 và sự sụt giảm đơn hàng may mặc trên thị trường, kết quả kinh doanh của công ty có chiều hướng suy giảm liên tục qua 3 năm:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2020 - 2021 (%) |
Biến động 2021 - 2022 (%) |
| Tổng doanh thu (VND) |
— |
17.860 |
11.359 |
-38,40% |
-32,20% |
| Tổng chi phí (VND) |
— |
16.693 |
11.654 |
-35,90% |
-32,20% |
| Lợi nhuận trước thuế (VND) |
— |
799.167 |
539.705 |
-65,90% |
-32,50% |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Kế toán doanh nghiệp cung cấp).
- Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và công tác quản trị:
- Về thể lực: Tỷ lệ lao động đạt sức khỏe loại I và II còn ở mức khiêm tốn; công tác khám sức khỏe định kỳ chưa được duy trì đều đặn; người lao động làm việc theo ca may lặp đi lặp lại dễ dẫn đến căng thẳng, mệt mỏi thể chất.
- Về trí lực: Phần lớn lao động trực tiếp là công nhân may phổ thông, trình độ đào tạo qua trường lớp chuyên nghiệp còn thấp; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chính quy chiếm tỷ trọng đáng kể.
- Về tâm lực: Đa số người lao động có tinh thần chấp hành nội quy, tuy nhiên tính chủ động, tác phong công nghiệp và sự gắn kết lâu dài với doanh nghiệp chưa cao.
- Về các hoạt động quản trị: Kế hoạch quy hoạch nhân sự mang tính ngắn hạn; quy trình tuyển mộ chủ yếu dựa trên các kênh quen biết hoặc truyền miệng; công tác đào tạo tại chỗ (kèm cặp trực tiếp) thiếu giáo trình chuẩn hóa; chính sách lương thưởng và đánh giá hiệu quả công việc còn mang tính bình quân, chưa tạo động lực cạnh tranh mạnh mẽ.
Chương 3: Mục tiêu và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược cùng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực cho công ty:
- Nhóm giải pháp nâng cao 3 yếu tố cấu thành chất lượng nhân lực:
- Nâng cao thể lực: Thiết lập chế độ khám sức khỏe định kỳ bắt buộc hằng năm; cải thiện bữa ăn ca đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm; bố trí thời gian nghỉ ngắn giữa giờ để công nhân vận động, giảm mệt mỏi cơ bắp; hỗ trợ kinh phí thể dục thể thao nâng cao sức khỏe cho người lao động.
- Nâng cao trí lực: Xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật may tiên tiến; bồi dưỡng kỹ năng vận hành máy may tự động; đưa ra các bài tập hoặc tình huống xử lý lỗi sản phẩm để rèn luyện tư duy cho công nhân; tạo điều kiện cho cán bộ quản lý học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
- Nâng cao tâm lực: Xây dựng môi trường làm việc tôn trọng, minh bạch; thiết lập cơ chế ghi nhận và khen thưởng trực tiếp cho các cá nhân, tổ sản xuất có sáng kiến cải tiến giảm tỷ lệ hàng lỗi; quan tâm thăm hỏi đời sống gia đình người lao động nhằm gia tăng mức độ gắn kết.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các hoạt động quản trị nhân lực:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch: Dự báo chính xác cung - cầu lao động theo từng đơn hàng; xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc cụ thể cho từng vị trí.
- Đổi mới tuyển dụng: Chuẩn hóa quy trình tuyển mộ - tuyển chọn, mở rộng kênh tuyển dụng công khai, kiểm tra tay nghề đầu vào trước khi tiếp nhận chính thức.
- Bố trí, sắp xếp lao động hợp lý: Phân công công việc đúng năng lực và sở trường; cân đối nhân sự giữa các tổ Cắt, May và Hoàn thành để tránh ùn tắc bán thành phẩm.
- Đẩy mạnh đào tạo và phát triển: Kết hợp phương pháp đào tạo tại nơi làm việc (kèm cặp theo dây chuyền) và gửi cán bộ phụ trách kỹ thuật đi đào tạo ngắn hạn về quản lý chất lượng.
- Hoàn thiện chính sách lương, thưởng và đãi ngộ: Gắn tiền lương năng suất với chất lượng thành phẩm; xây dựng các khoản phụ cấp độc hại, thâm niên và thưởng vượt định mức.
- Cải thiện môi trường làm việc: Nâng cấp hệ thống thông gió, làm mát tại xưởng may; lắp đặt hệ thống lọc bụi vải và giảm thiểu tiếng ồn; cải tạo khu vực phòng nghỉ tập thể của công nhân đảm bảo vệ sinh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản
- Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về biến động nhân sự và tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP trong bối cảnh chịu tác động kép từ đại dịch và suy thoái kinh tế (doanh thu năm 2021 giảm 38,4% và năm 2022 giảm tiếp 32,2%; lợi nhuận trước thuế giảm mạnh 65,9% trong năm 2021).
- Phản ánh trung thực thực trạng chất lượng của 69 lao động trong doanh nghiệp thông qua kết quả điều tra 60 phiếu khảo sát thực tế (thực hiện tháng 10/2023), chỉ ra các điểm nghẽn chính: tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản thấp, thể lực công nhân bị suy giảm do áp lực công việc lặp lại, quy trình quản trị nhân sự còn mang tính thủ công và thiếu tính hệ thống.
- Cung cấp mô hình quy trình tuyển dụng và sơ đồ tổ chức chi tiết của một doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ, giúp nhận diện rõ sự phân công lao động giữa các bộ phận chức năng và các tổ sản xuất (Cắt - May - Hoàn thành).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tác giả đã đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện, vừa tác động trực tiếp vào 3 yếu tố con người (thể lực, trí lực, tâm lực), vừa điều chỉnh 6 khâu nghiệp vụ quản trị nhân sự (quy hoạch, tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo, đãi ngộ, cải thiện môi trường).
- Các giải pháp được thiết kế sát với năng lực tài chính và quy mô của doanh nghiệp (tập trung vào đào tạo tại chỗ, tối ưu hóa dây chuyền, cải thiện điều kiện vi khí hậu tại xưởng may và thiết lập chế độ thưởng phạt minh bạch).
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Đóng góp vào việc cụ thể hóa khung lý thuyết quản trị chất lượng nguồn nhân lực (tiếp cận theo 3 chiều: Thể lực - Trí lực - Tâm lực) vào phân tích một doanh nghiệp may mặc tư nhân tại địa bàn cấp huyện (Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc).
- Cung cấp cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP trong việc hoạch định kế hoạch phục hồi sản xuất và nâng cao năng suất lao động giai đoạn hậu COVID-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP) với dung lượng mẫu khảo sát là 60 lao động, do đó tính đại diện cho toàn ngành dệt may còn hạn chế. Dữ liệu thứ cấp về tài chính chỉ dừng lại ở giai đoạn 2020 - 2022 nên chưa phản ánh toàn diện bức tranh dài hạn của chu kỳ kinh tế tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên mẫu khảo sát liên kết nhiều doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của từng nhân tố quản trị nhân lực đến năng suất và sự thỏa mãn công việc của người lao động.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo phù hợp:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
- Ban giám đốc, cán bộ phụ trách nhân sự tại các doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ và vừa (SMEs).
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích chất lượng nhân lực dựa trên 3 trụ cột (Thể lực - Trí lực - Tâm lực) tại [Chương 1].
- Phương pháp xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thực tế và phân tích thực trạng các khâu nghiệp vụ nhân sự tại [Chương 2].
- Bộ giải pháp thực tế về cải thiện điều kiện vi khí hậu nhà xưởng, đào tạo kèm cặp và chính sách động viên tinh thần công nhân may tại [Chương 3].
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP có quy mô và lĩnh vực hoạt động chính là gì?
Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP là doanh nghiệp ngoài nhà nước quy mô nhỏ, có trụ sở tại Thôn Vũ Di, Huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc, quản lý bởi Chi cục thuế huyện Vĩnh Tường với tổng số 69 người lao động. Lĩnh vực hoạt động chính và mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty là may trang phục và may gia công (Mã ngành 1410).
2. Mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được thiết kế theo dạng nào?
Doanh nghiệp áp dụng mô hình cơ cấu Trực tuyến - Chức năng. Giám đốc là người điều hành chung, Phó Giám đốc kiêm nhiệm công tác kinh doanh và tuyển dụng; hai phòng tham mưu chức năng là Phòng Kế toán và Phòng Hành chính & Nhân sự; phân xưởng sản xuất chịu sự chỉ đạo trực tiếp và phân chia thành 3 tổ chuyên trách gồm: Tổ Cắt, Tổ May và Tổ Hoàn thành.
3. Số liệu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thu thập như thế nào?
Tác giả đã phát ra 62 phiếu điều tra bảng hỏi cho cán bộ, công nhân viên tại các bộ phận chính của công ty trong thời gian từ ngày 01/10/2023 đến ngày 05/10/2023, thu về 60 phiếu hợp lệ để xử lý và phân tích thống kê trên phần mềm Microsoft Excel.
4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn y tế nào để đánh giá thể lực người lao động?
Khóa luận căn cứ vào nội dung khám lâm sàng, cận lâm sàng theo Thông tư 13/2007/TT-BYT và tiêu chuẩn phân loại sức khỏe thành 5 bậc (từ Loại I - Rất khỏe đến Loại V - Rất yếu) theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ban hành ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế.
5. Hai mô hình thực tiễn nào được tác giả nghiên cứu để rút ra bài học kinh nghiệm?
Tác giả đã nghiên cứu mô hình của Tổng công ty May 10 (bài học về liên kết đào tạo nghề với Cao đẳng nghề Long Biên, áp dụng LEAN, 5S và khen thưởng sáng kiến) và Tập đoàn Esquel / Esquel Việt Nam (bài học về bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, phát triển nhà máy xanh theo chuẩn QCVN 40:2011, chính sách tài trợ giáo dục đại học và giữ chân lao động thâm niên).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hạ Ngọc Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo mô hình 3 thành tố: Thể lực, Trí lực và Tâm lực. Thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và khảo sát thực tế 60 lao động vào tháng 10/2023, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Thương mại Hoàng Thịnh VP trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh và suy giảm đơn hàng. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với các khâu quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và cải thiện môi trường làm việc, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp dệt may quy mô vừa và nhỏ.