CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NÂNG CAO CHAT LƯỢNG NGUON NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.1 Một số khái niệm liên quan 1.1 Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực Từ thể kỷ thứ XVI, nhà kinh tế người Anh William Petty đã cho rằng: “Lao động là cha, đất dai là mẹ của mọi của cải vật chất". Nhà tương lai Mỹ Avill Toffer cũng đề cao vai trở của nguồn lao động "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyển lực có trí tuệ của con người khi sử dụng không những không mắt đi ma còn lớn lên”, "Như vậy, nguồn nhân lực là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển nh tế ã hội, vi là nhân tổ quyết inh vig Kha thác, sir dụng, bảo vệ và tả tạo các nguồn lực khác. “hân lục là nguồn lực bên trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngây càng phát triển cùng với sự phát tiễn của cơ thể con người và đến một mức độ nào đồ con người đủ điều kiện tham gia vào quả trin lao động ~ con người cỏ sức lao động.
Khái niệm nguồn nhân lực (NNL) được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồn kinh tế hít tiễn từ thập niên 80 thể ky XX, với nghĩa là nguồn lực con người, thé hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu t con người trong quá trình phát triển. “Trước diy, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhắn mạnh đến chit lượng và vai tr của nó trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là một phương tiga hữu hiệu cho việc đảm bio ốc độ ting trưởng kính tế bên vũng thậm chí con người được coi la nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển — vé nhân lực. Về phương điện nay Liên Hợp Quốc trong Các chỉ số phát triển thé giới (World Development Indicators) (2000) thi: “NNL la tit cả những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm, năng lực va tinh sáng tạo của con người có quan hệ với sự phát trién của mỗi cá nhân và của đất nước” [1] 6 nước ta khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rai từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới.
Điễu này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực, Theo G§.Phạm Minh Hạc: “NNL là tổng thể các pm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sing tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH” [2] Theo giáo tình Kinh té nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân (2008) thi NL là nguồn lục con người có khả năng sắng tạo ra của cải ật chất và tính thn cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tai một thời điểm nhất định" [3] *NNL, là một phạm trù ding để chỉ sức mạnh tiém dn của dân eu, khả năng huy động tham gia vào quá tình tạo ra của cải vật chất và nh thin cho xã hội trong hiện tỉ cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chit lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nén sin xuất xã hội" [3] Nhu vậy, theo cách tiếp cận mới, NNL có nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tổ cấu thành về số lượng, tr thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tinh năng động xã hội, sứ sng tạ, tuyển thống lich sử và văn hoi Các quan điểm trên tiếp cận NNL ở góc độ mô, còn ở góc độ tổ chức, doanh nghiệp. thì lại có những quan điểm về NNL như: Theo giáo trinh Quản trị nhân lực, Đại hoc Lao động ~ Xã hội (2009) thi: *NNL của tổ chức là nguồn lực của toàn thé cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đồ đặt trong mỗi quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vin dụng vào việc đạt được những mục tiêu chang của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục iêu riêng của mỗi thành viên" [4] hur vay, xem xết dưới các góc độ khác nhau có thể có những khii niệm khác nhau về NNL nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản: NNL là nguồn.
cung cắp sức lao động cho xã hội. Con người với tư cách là you tổ sấu thành lực lượng: sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở gốc độ số lượng hay chit lượng mà là sự tổng hop của cả 5 lượng và chất lượng: không chi là bộ phận dân sổ trong độ tui lao động mà là các thé hệ con người với những tiểm năng, sức mạnh rong cải tạo tự nhiền, cải tạo xã hội Vi vây, có thể định nghĩ: Nguẫn nhấn lực là ng thể số long và chất lượng com người với tổng hoà các tiêu chí về tr lực, thé lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang vàsẽ huy động vào quá trinh lao động sig tạo vì sự phát tiễn và tiến bộ xã hội Trong mỗi doanh nghiệp, NNL là nguồn lục quan trong, không thể thiếu qu định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Do đồ, nhà quản lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng NNL của mình để đảm bảo NNL đủ mạnh cả về chất và lượng, đảm bảo cho sự phát tiễn của doanh nghiệp không chi ở hiện ti mà rong cả tương lai 112 Vai ted cũa nguần nhân lực Ngiễn nhân lực là nguồn lực con người, có giá tr mà đồng vai trẻ quan trọng Không thể thiếu được trong mọi hoạt động, Chính vi vậy, nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và sự phát ign hoạt động của mỗi tổ chúc, Vai Hồ của nguồn nhân lực thể hiện ở ba mặt; - Nguần nhân lực là nhân tổ chủ vẫu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sing tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sing tạo ra các loi hằng hóa, dich vụ và kiểm tra được quá tình sản xuất kinh doanh đó.
Mặc dù trang thiết bị, ti sản, nguồn tải chính là những nguồn tải nguyên ma các tổ chức đều phải 6, nhưng trong đỏ tài nguyên nhân văn - con người li đặc bit quan trọng. Không có những con ngườ làm vig hiệu qua thi tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu. ~ Nguén nhân lực là nguôn lực mang tính chiến lược. Trong điều kiện xã hội đang cchuyén sang nền kinh tế trí thức, thi các nhân t6 công nghệ, vén, nguyên vật liệu dang giảm dần vai trở của nó, Bên cạnh đó, nhân tổ trí thức của con người ngày cảng chiếm vị trí quan trọng.
Vì thé nguồn nhân lực có tính năng động, sing tạo và hoạt động trí 6c của con người ngảy cảng trở nên quan trong. = Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tôm: Xãhội không ngừng tiễn lên, doanh nghiệp ngày cảng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Vì thé, nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiễu của cải vật chất cho xã hội, thỏa min như cầu ngày cảng cao của con người. Chất lượng nguần nhân lực.
C6 khá nhiều khái niệm vi lượng nguồn nhân lực, chẳng hạn: Theo Tạ Ngọc Hải, Viện khoa học tổ chức Nhà nước, dựa trên khái niệm: "Nguồn nhân lực là tổng thé các yếu tổ bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tao cùng các nội dung khác cho sự thành công dat được của mỗi tổ chức' thì: "chất lượng nhân lực là yếu tổ tổng hợp của nhiều yéu tổ bộ phận như trí tu, sự hiểu bid, tình độ, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ. của người lao động. Trong các yéu 16 trên thì tí lực và thể lực là hai yếu tổ quan trọng để xem xét và đảnh giá chất lượng nguôn nhận lực.TS Bai Văn Nhơn. hắt lượng nguồn nhân lực gôm ti tu, thé chit và phẩm chat tâm lý xã hội" [6] trong đó: - Thể lực của nguồn nhân lục: sức khỏe cơ thé và sức khỏe tinh thin, - Trí lực của nguồn nhân lực: trinh độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động.
- Phẩm chất tâm lý xã hội: kỷ luật, tr giác. có tinh thin hợp tác và tée phong công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao. Đứng trên cách ip cận vi mô (doanh nghiệp) tì chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua các tiêu thức: Thể lực, trí lực, tâm lực (phẩm chất đạo đúc), Trong phạm vi luận văn, khái niệm chất lượng nguồn nhân lực được hiểu: Chất lượng: nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mỗi quan hệ giữa các yéu tổ cầu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực; chất lượng nguồn nhân lực biễu hiện ở 3 yếu tố: thể lực, tí lực và phẩm chit đạo đức (lâm lực) của người lao động. Trí lực: là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo của con người.
Trí tuệ được xem là yếu tổ quan trong hing đầu củanguồn lực con người bởi tắt cả những gì thúc day con người hành động tit nhiên phải thông qua đầu óc của họ. Khai thác và phát huy tim năng tỉ tuệ trở thành yêu cầu quan trong nhất của việc phát huy nguồn lực con người. Trí lực bao gồm trình độ tổng hợp từ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng lao động. Trình độ văn hoá, với một nền tang học vấn nhất định là cơ sở cho phát triển inh độ chuyên môn ỹ huật.
Trình độ chuyé môn kỹ thuật là điều kiện đảm bảo cho NNL hoạt động mang tí fh chuyên môn hoá và chuyên. Kỹ năng lao động theo từng nghành nghề, lĩnh vực là một yêu cầu đặc biệt {quan trong trong phát triển NNL ở xã hội công nghiệp. Thể lực: là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho cơn người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc 6 thể đáp ứng được những đồi hai về sự hao phí sửc lực, thin inh, cơ bắp trong lao động.