Chương 1: Cơ sá lý luận chung về chÁt lượng nguồn nhân lực. - Chương 2: Thực trạng chÁt lượng nguồn nhân lực tại Cÿc Công nghệ thông tin và Thống kê H¿i quan- Tổng Cÿc H¿i Quan. - Chương 3: Gi¿i pháp nâng cao chÁt lượng nguồn nhân lực tại Cÿc Công nghệ thông tin và Thống kê H¿i quan- Tổng Cÿc H¿i Quan. 8 CH¯¡NG 1 C¡ Sâ LÝ LU¾N CHUNG VÀ NGUâN NHÂN LĂC VÀ CHÂT L¯ĀNG NGUâN NHÂN LĂC 1.
Nguồn nhân lực Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực cāa toàn bộ cuộc sống con ngưßi hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng. Theo Ngân hàng thế giới: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngưßi bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… cāa mỗi cá nhân. Như vậy, á đây nguồn lực con ngưßi được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chÁt khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Theo Tổ chức Lao động quốc tế: Nguồn nhân lực cāa một quốc gia là toàn bộ những ngưßi trong độ tuổi có kh¿ năng tham gia lao động.
Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: + Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cÁp sức lao động cho s¿n xuÁt xã hội, cung cÁp nguồn lực con ngưßi cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thưßng. + Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là kh¿ năng lao động cāa xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có kh¿ năng tham gia vào lao động, s¿n xuÁt xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cÿ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực cāa họ được huy động vào quá trình lao động. Tóm lại: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chÁt lượng con ngưßi với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chÁt đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà b¿n thân con ngưßi và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
Chất lượng nguồn nhân lực Để đưa ra khái niệm về chÁt lượng nguồn nhân lực, ta cần tìm hiểu khái niệm về chÁt lượng nguồn nhân lực cÿ thể như sau: 9 Theo Mai Quốc Chánh (2018), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội: ChÁt lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhÁt định cāa nguồn nhân lực, là tố chÁt, b¿n chÁt bên trong cāa nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và ph¿n ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng như mức sống, dân trí cāa dân cư. Theo Nguyễn Thị Ngọc (2015), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, NXB Lao động Xã hội: ChÁt lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp cāa nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩm mỹ cāa ngưßi lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chÁt lượng nguồn nhân lực. Theo Nguyễn Ngọc Quân (2015), Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB kinh tế quốc dân: ChÁt lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua trình độ học vÁn, chuyên môn và kĩ năng cāa ngưßi lao động cũng như sức khỏe cāa họ.
Với quan điểm này thì chÁt lượng cāa nguồn nhân lực được đánh giá thông qua trình độ học vÁn, trình độ chuyên môn, kĩ năng (trí lực) và sức khỏe (thể lực), các tiêu chí này có thể đo lượng khá dễ dàng vì được định lượng bằng các cÁp bậc đào tạo chuyên môn. Tóm lại: ChÁt lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cÁu thành nên b¿n chÁt bên trong cāa nguồn nhân lực, được biểu hiện thông qua các tiêu thức như sức khỏe; trình độ học vÁn; trình độ chuyên môn/lành nghề.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Một nền kinh tế muốn tăng trưáng nhanh và bền vũng cần dựa vào ba yếu tố là áp dÿng công nghệ mới, phát triển cơ cÁu hạ tầng hiện đại và nâng cao chÁt lượng NNL. Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trưßng định hướng xã hội chā nghĩa hiện nay, chúng ta ngày càng nhận thức rõ vai trò quyết định cāa NNL, nhÁt là NNL chÁt lượng cao vốn là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển cāa doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và hội nhập thành công vào nền kinh tế quốc tế. Có nhiều quan điểm khác nhau về nâng cao chÁt lượng nguồn nhân lực cÿ thể như sau: Nâng cao chÁt lượng nguồn nhân lực là nâng cao mức độ đáp ứng cāa ngưßi lao động với yêu cầu cÿ thể cāa công việc trên các phương diện như thể lực, trí lực và tâm lực nhằm đạt được các mÿc tiêu chung cāa tổ chức.
Nâng cao chÁt lượng nguồn nhân lực là gia tăng giá trị con ngưßi, c¿ giá trị vật chÁt và tinh thần, c¿ trí tuệ lẫn tâm hồn cũng như kỹ năng nghề nghiệp, làm 10 cho NLĐ có những năng lực và phẩm chÁt mới cao hơn, hoàn thành tốt hơn mÿc tiêu cāa tổ chức và cāa chính b¿n thân họ. Từ những luận điểm trình bày trên, có thể hiểu rằng: Nâng cao chÁt lượng NNL là tổng thể các biện pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng về kh¿ năng làm việc cāa ngưßi lao động trên các phương diện như thể lực, trí lực, tâm lực. Biến đổi chÁt lượng nguồn nhân lực theo hướng phát triển một cách hợp lý về quy mô (số lượng), trình độ (chÁt lượng) và cơ cÁu để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển cāa tổ chức. Vai trò và să cÅn thi¿t phÁi nâng cao chÃt l°āng nguãn nhân lăc Nâng cao chÁt lượng nhân lực có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu qu¿ cāa bộ máy qu¿n lý; nhân tố quan trọng hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển cāa tổ chức.
Bái vì là những ngưßi trực tiếp gắn bó với địa phương, am hiểu tâm tư, nguyện vọng cāa khách hàng, đồng thßi là ngưßi đại diện cho trong việc cung cÁp thông tin cho các cán bộ lãnh đạo để đưa ra quyết định qu¿n lý khoa học, đúng đắn. Đồng thßi, nâng cao chÁt lượng nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp cho NLĐ cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dÿng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật. Đồng thßi, nâng cao chÁt lượng nguồn nhân lực giúp cho NLĐ khắc phÿc những yếu kém trong năng lực thực thi công vÿ, giúp NLĐ tự tin trong công việc, khẳng định được b¿n thân mình. Nhāng tiêu chí vÁ chÃt l°āng nguãn nhân lăc Tiêu chí chÁt lượng nguồn nhân lực được biểu hiện tr¿i qua ba mặt như thể lực, trí lực, niềm tin.
Ba mặt này có quan hệ với nhau cÁu thành chÁt lượng nguồn nhân lực. Trong đó, thể lực là nền t¿ng, là phương tiện đi lại để truyền t¿i tri thức, trí tuệ là yếu tố quyết định hành động chÁt lượng nguồn nhân lực, ý thức tác phong thao tác là yếu tố chi phối hoạt động gi¿i trí chuyển hóa cāa thể lực trí tuệ thành thực tiễn. ChÁt lượng nguồn nhân lực thể hiện trên các phương diện như sau: + Là những ngưßi có trình độ học vÁn từ đại học, hoặc ngưßi lao động lành nghề có trình độ từ trung học trá lên. Đây là tiêu chí cứng thể hiện b¿n chÁt cơ b¿n cāa nguồn nhân lực chÁt lượng cao.
Trình độ học vÁn được xác định bái mặt bằng chung cāa khu vực và thế giới; được đánh giá theo lứa tuổi hoặc ngành nghề, thậm chí theo cÁp học. + Là ngưßi có trình độ nghiệp vÿ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành cao hơn mức trung bình nguồn nhân lực cāa một quốc gia, vùng, lãnh thổ. Đây là tiêu 11 chí quyết định chÁt lượng nguồn lực, nó được thể hiện được sự gắn kết giữa trình độ và kỹ năng cāa chÁt lượng nguồn nhân lực. + Là ngưßi có phẩm chÁt năng lực thực tế, có tính sáng tạo, gi¿i quyết mọi vÁn đề nhanh chóng và có hiệu qu¿; là lực lượng nòng cốt có kh¿ năng tổ chức trong hoạt động tập thể nhằm tạo ra nhiều s¿n phẩm có ích cho xã hội.
Đây là tiêu chí quan trọng được thể hiện dưới dạng sá thích cá nhân, tập quán, phong cách, đạo đức, truyền thống văn hóa. Trước diễn biến, biến động cāa các tình huống trong tÁt c¿ các lĩnh vực hoạt động, tiêu chí này nói lên vai trò ngưßi cầm đầu thể hiện b¿n chÁt cao cāa nguồn nhân lực. + Là ngưßi có yếu tố sức khỏe để đáp ứng các hoạt động trong lĩnh vực kinh tế xã hội. Đây là chỉ số phát triển cāa con ngưßi để đánh giá nguồn nhân lực chÁt lượng cao; tiêu chí này bao gồm các trạng thái tinh thần và thể chÁt xã hội; ngoài ra các tiêu chí cơ b¿n ph¿n ánh b¿n chÁt bên ngoài cāa con ngưßi như chiều cao, cân nặng, bệnh tật, tuổi thọ.
Tiêu chí sức khỏe còn thể hiện sự dẻo dai, sức chịu đựng, sự tập trung trí tuệ để mang lại lợi ích kinh tế xã hội. Cÿ thể như sau: 1. Tiêu chí về thể lực Ngưßi lao động cần đ¿m b¿o được sức khỏe về mặt thể chÁt, tinh thần và xã hội. Ngưßi lao động cần đ¿m b¿o sự dẻo dai, linh hoạt và kh¿ năng chịu được sự khắc nghiệt cāa môi trưßng.
Thêm vào đó, khỏe mạnh về thể chÁt còn thể hiện qua sự s¿ng khoái và tho¿i mái cāa mỗi cá nhân. Thể lực là thực trạng sức khỏe thể chÁt cāa NNL gồm có nhiều yếu tố c¿ về sức khỏe thể chÁt lẫn ý thức và ph¿i b¿o vệ được sự hòa gi¿i giữa bên trong và bên ngoài. ChÁt lượng NNL được cÁu thành bái năng lượng ý thức và năng lượng sức khỏe thể chÁt, tức là nói đến sức mạnh và tính hiệu suÁt cao cāa những năng lực đó, trong đó năng lượng sức khỏe thể chÁt chiếm vị trí vô cùng quan trọng. Thể lực tốt biểu lộ á sự nhanh gọn, tháo vát, bền chắc, dẻo dai cāa sức khỏe thể chÁt cơ bắp trong việc làm; thể lực là điều kiện kèm theo quan trọng để tăng trưáng trí lực; bái nếu không chịu được sức ép cāa việc làm cũng như không hề tìm tòi, phát minh sáng tạo ra những nghiên cứu và điều tra, ý tưáng mới.