Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán đại dương, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

2014

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1. Khái quát về Công ty Chứng khoán

1.2. Khái niệm công ty chứng khoán

1.3. Phân loại công ty chứng khoán

1.4. Vai trò của công ty chứng khoán

1.5. Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán

1.6. Hoạt động môi giới chứng khoán

1.6.1. Khái niệm hoạt động môi giới chứng khoán

1.6.2. Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán

1.6.3. Đặc điểm của hoạt động môi giới chứng khoán

1.6.4. Quy trình môi giới chứng khoán

1.7. Chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán và các nhân tố ảnh hưởng

1.7.1. Khái niệm chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán

1.7.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán

1.7.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán

1.7.3.1. Nhân tố chủ quan
1.7.3.2. Nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI DƯƠNG

2.1. Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán Đại Dương (OCS)

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của OCS

2.3. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý

2.4. Kết quả kinh doanh chủ yếu của OCS

2.5. Hoạt động môi giới chứng khoán tại OCS

2.6. Quy trình môi giới chứng khoán tại OCS

2.7. Các hoạt động chính

2.8. Các dịch vụ hỗ trợ tài chính

2.9. Hỗ trợ thông tin cho khách hàng

2.10. Thực trạng chất lượng môi giới chứng khoán tại OCS

2.10.1. Kết quả định lượng

2.10.2. Kết quả định tính

2.10.3. So sánh với các CTCK trong nước (giai đoạn 2010 – tháng 6/2014)

2.11. Đánh giá thực trạng chất lượng môi giới chứng khoán tại OCS

2.11.1. Đánh giá chung kết quả đạt được

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI DƯƠNG

3.1. Cơ hội, thách thức và định hướng phát triển của OCS

3.1.1. Cơ hội và thách thức

3.1.2. Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.3. Định hướng phát triển của OCS

3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại OCS

3.2.1. Niêm yết trên thị trường chứng khoán và tăng vốn điều lệ

3.2.2. Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, cung cấp các sản phẩm dịch vụ mang tính chất trọn gói

3.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực

3.2.4. Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng dịch vụ chứng khoán

3.2.5. Xây dựng cơ chế phí linh hoạt

3.2.6. Xây dựng chính sách khách hàng toàn diện, hợp lý

3.2.7. Kiến nghị với Ủy ban chứng khoán nhà nước

3.2.8. Kiến nghị đối với công ty cổ phần chứng khoán Đại Dương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------ LÊ THỊ THÙY LINH NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ CHỨNG KHOÁN ĐẠI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------- LÊ THỊ THÙY LINH NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI DƢƠNG Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng Mã số: 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN SƠN Hà Nội - 2014 MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt. i Danh mục bảng biểu. ii Danh mục các hình vẽ. iii Danh mục các biểu đồ.1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN. Khái quát về Công ty Chứng khoán . Khái niệm công ty chứng khoán . Phân loại công ty chứng khoán . Vai trò của công ty chứng khoán. Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán. Hoạt động môi giới chứng khoán. Khái niệm hoạt động môi giới chứng khoán . Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán. Đặc điểm của hoạt động môi giới chứng khoán. Quy trình môi giới chứng khoán. Chất lƣợng hoạt động môi giới chứng khoán và các nhân tố ảnh hƣởng. Khái niệm chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán . Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán . Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động môi giới chứng khoán. Nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan.33 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI DƢƠNG. Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán Đại Dƣơng (OCS). Quá trình hình thành và phát triển của OCS. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý. Kết quả kinh doanh chủ yếu của OCS . Hoạt động môi giới chứng khoán tại OCS . Quy trình môi giới chứng khoán tại OCS. Các hoạt động chính. Các dịch vụ hỗ trợ tài chính . Hỗ trợ thông tin cho khách hàng. Thực trạng chất lƣợng môi giới chứng khoán tại OCS . Kết quả định lượng . Kết quả định tính . So sánh với các CTCK trong nước (giai đoạn 2010 – tháng 6/2014…. Đánh giá thực trạng chất lƣợng môi giới chứng khoán tại OCS. Đánh giá chung kết quả đạt được.77 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI DƢƠNG . Cơ hội, thách thức và định hƣớng phát triển của OCS. Cơ hội và thách thức. Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt nam . Định hướng phát triển của OCS. Những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động môi giới chứng khoán tại OCS . Niêm yết trên thị trường chứng khoán và tăng vốn điều lệ……………. Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, cung cấp các sản phẩm dịch vụ mang tính chất trọn gói. Đào tạo nguồn nhân lực . Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng dịch vụ chứng khoán. Xây dựng cơ chế phí linh hoạt. Xây dựng chính sách khách hàng toàn diện, hợp lý. Kiến nghị với Uỷ ban chứng khoán nhà nước. Kiến nghị đối với công ty cổ phần chứng khoán Đại Dương. 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 105 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CTCK Công ty chứng khoán 2 HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 3 HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 4 MGCK Môi giới chứng khoán 5 OCS Công ty cổ phần chứng khoán Đại Dƣơng 6 SGDCK Sở giao dịch chứng khoán 7 TTCK Thị trƣờng chứng khoán 8 TTLKCK Trung tâm lƣu ký chứng khoán 9 UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nƣớc 10 BCTC Báo cáo tài chính i DANH MỤC BẢNG BIỂU TT Bảng Nội dung Trang Tóm tắt một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của OCS 1 Bảng 2.1 40 (2010 - 30/6/ 2014) Doanh số môi giới chứng khoán của OCS qua các năm 2 Bảng 2.2 49 (2010 - tháng 6/2014) Thị phần môi giới chứng khoán ƣớc tính của OCS qua 3 Bảng 2.3 51 các năm (2010 - tháng 6/2014) Thị phần môi giới chứng khoán của OCS trên HNX qua 4 Bảng 2.4 55 các năm (2010 - tháng 6/2014) Top 10 CTCK có thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX - 5 Bảng 2.5 57 Quý II/2014 Số lƣợng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm 6 Bảng 2.6 59 (2010 - tháng 6/2014) Tỷ trọng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm 7 Bảng 2.7 60 (2010-tháng 6/2014) Doanh thu hoạt động kinh doanh của OCS qua các năm 8 Bảng 2.8 62 (2010 - 6 tháng đầu năm 2014) Quy mô cán bộ nhân viên của OCS qua các năm (2010 - 9 Bảng 2.9 64 tháng 6/2014) ii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TT Bảng Nội dung Trang 1 Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của OCS 37 Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của OCS .1: Tóm tắt một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của OCS (2010 - 30/6/ 2014) 42 Bảng 2.2: Doanh số môi giới chứng khoán của OCS qua các năm (2010 - tháng 6/2014).1: Thị phần môi giới cổ phiếu của top 10 công ty chứng khoán trên HOSE - năm 2013 .3: Thị phần môi giới chứng khoán ước tính của OCS qua các năm (2010 - tháng 6/2014).2: Thị phần môi giới chứng khoán của OCS và CTCK có thị phần lớn thứ 10 trên TTCK qua các năm (2010 - tháng 6/2014).3: Thị phần môi giới trái phiếu của các công ty chứng khoán trên HNX - năm 2013.4: Thị phần môi giới chứng khoán của OCS trên HNX qua các năm (2010 - tháng 6/2014).4: Thị phần môi giới cổ phiếu của các công ty chứng khoán trên HNX - Quý I/2014.5: Thị phần môi giới trái phiếu của các công ty chứng khoán trên HNX - Quý I/2014.5: Top 10 CTCK có thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX - Quý II/2014.6: Top 10 thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX - Quý II/2014 .6: Số lượng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm (2010 - tháng 6/2014) .7: Số lượng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm (2010- tháng 6/2014) .7: Tỷ trọng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm (2010-tháng 6/2014).8: Doanh thu hoạt động kinh doanh của OCS qua các năm (2010 - 6 tháng đầu năm 2014) .8: Tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới của OCS qua các năm (2010 - tháng 6/2014).9: Quy mô cán bộ nhân viên của OCS qua các năm (2010 - tháng 6/2014) ĐVT: người 66 iii Biểu đồ 2.9: Tăng trưởng VN-Index qua các năm (2000 - 30/6/2014) .10: Chỉ số HNX-Index qua các năm (2007 - 01/2014) . 70 iv DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Bảng Nội dung Trang Thị phần môi giới cổ phiếu của top 10 công ty chứng 1 Biểu đồ 2.1 50 khoán trên HOSE - năm 2013 Thị phần môi giới chứng khoán của OCS và CTCK 2 Biểu đồ 2.2 có thị phần lớn thứ 10 trên TTCK qua các năm (2010 52 - tháng 6/2014) Thị phần môi giới trái phiếu của các công ty chứng 3 Biểu đồ 2.3 54 khoán trên HNX - năm 2013 Thị phần môi giới cổ phiếu của các công ty chứng 4 Biểu đồ 2.4 56 khoán trên HNX - Quý I/2014 Thị phần môi giới trái phiếu của các công ty chứng 5 Biểu đồ 2.5 56 khoán trên HNX - Quý I/2014 Top 10 thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX - Quý 6 Biểu đồ 2.6 58 II/2014 Số lƣợng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm 7 Biểu đồ 2.7 59 (2010- tháng 6/2014) Tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới của OCS qua 8 Biểu đồ 2.8 63 các năm (2010 - tháng 6/2014) Tăng trƣởng VN-Index qua các năm (2000 - 9 Biểu đồ 2.10 Chỉ số HNX-Index qua các năm (2007 - 01/2014) 67 v LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ra đời và đi vào hoạt động từ năm 2000 đến nay, một khoảng thời gian còn quá ngắn ngủi so với lịch sử phát triển của thị trƣờng chứng khoán (TTCK) thế giới. Tuy nhiên, TTCK Việt Nam đã đƣợc nhiều nhà đầu tƣ biết đến và đƣợc coi nhƣ một kênh đầu tƣ hấp dẫn, mang lại lợi nhuận lớn nhƣng cũng tiềm ẩn đầy rủi ro. Là một chủ thể tham gia vào TTCK, Công ty chứng khoán (CTCK) có vai trò nhƣ cầu nối trung gian giữa ngƣời mua và ngƣời bán chứng khoán. Cùng với sự phát triển của TTCK, vai trò của CTCK cũng dần đƣợc khẳng định và củng cố, các sản phẩm chứng khoán cung cấp cho thị trƣờng ngày càng phong phú hơn và chất lƣợng dịch vụ ngày một tốt hơn. Trong khoảng thời gian hơn 14 năm phát triển, TTCK Việt Nam đã trải qua nhiều bƣớc thăng trầm, biến động. Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2007 đã chứng kiến sự phát triển với tốc độ chóng mặt của TTCK Việt Nam. Nhƣng trong những năm 2010, 2011 và 2012 là những năm cho thấy sự đi xuống nghiêm trọng của TTCK Việt Nam cũng nhƣ TTCK thế giới. Trƣớc những khó khăn của TTCK ,các CTCK đã và đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức và rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình. Theo số liệu thống kê của VNDirect, riêng trong năm 2011, toàn ngành chứng khoán lỗ gần 1.800 tỷ đồng, trong số đó có 5 công ty gánh lỗ "khủng" hàng trăm tỷ đồng. Sang năm 2012, con số này đƣợc cải thiện ở mức lãi 203,4 tỷ đồng nhƣng cũng chỉ bằng xấp xỉ 6% so với năm 2009. Doanh thu từ các hoạt động quan trọng trong cơ cấu lợi nhuận của các CTCK là môi giới và tự doanh ngày càng thu hẹp. Tổng doanh thu môi giới của tất cả công ty niêm yết năm 2012 chỉ đạt gần 538 tỷ đồng, bằng một nửa so với năm 2009. Gần nhƣ toàn bộ những CTCK có lợi nhuận sau thuế năm 2012 từ 50 tỷ đồng trở lên đều có mảng môi giới mạnh, thị phần môi giới thuộc Top 10 trên hai sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, hầu hết số còn lại chỉ thu lãi vài trăm triệu đồng hoặc lỗ. Bƣớc sang năm 2013, 2014 TTCK Việt Nam có những diễn biến khả quan nhờ vào những tín hiệu ổn định của nền kinh tế vĩ mô, các giải pháp vĩ mô đã dần 1 phát huy tác dụng. TTCK Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong số 10 thị trƣờng có mức độ phục hồi nhanh nhất thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ