CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG 1. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng dân dụng hiện nay 1. Khái niệm công trình xây dựng dân dụng. Để hiểu được khái niệm công trình xây dựng dân dụng thì trước tiên ta phải nắm được khái niệm về công trình xây dựng? Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, NN&PTNT, công trình hạ tầng kỹ thuật; Công trình dân dụng là những công trình được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo việc ăn ở và làm việc của con người (trừ công trình công nghiệp dùng để sản xuất) như nhà riêng, bệnh viện, trường học. Phân loại công trình xây dựng dân dụng. Công trình dân dụng được phân loại như sau: 1.1 Nhà ở: • Nhà chung cư; • Nhà ở riêng lẻ.2 Công trình công cộng • Công trình giáo dục: - Nhà trẻ, trường mẫu giáo; - Trường tiểu học, Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học; - Trường đại học, trường cao đẳng, Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ. • Công trình y tế: 6 - Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương - Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học • Công trình thể thao: - Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài; - Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài; - Sân gôn; - Bể bơi, sân thể thao ngoài trời; • Công trình văn hóa: - Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác; - Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày.
• Chợ; • Nhà ga; - Nhà ga hàng không (nhà ga chính). • Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị: Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, UBND và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; Trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Đặc điểm của công trình xây dựng dân dụng. - Công trình xây dựng dân dụng (CTXDDD) trước hết là công trình xây dựng do đó có những đặc điểm sau: + Có tính định trước vì công trình chưa thành hiện thực, chỉ có trên bản vẽ, chủ đầu tư đã tiến hành định giá, chọn thầu; 7 + Có tính đơn chiếc, không sản xuất hàng loạt; các công trình cùng mẫu, chất lượng cũng khác nhau; + Có tính hiệp đồng (có sự phối hợp nhiều ngành, nhiều chuyên ngành); + Có tính an toàn: Nhiều người sử dụng, sự cố công trình có thể gây thảm họa; + Có tính quy mô (Đơn giản, phức tạp) : Tính tổ hợp (nhiều công năng); + Có tính phức tạp; không cho phép có thứ phẩm, phế phẩm, khó kiểm tra được chất lượng chính xác khi đã thi công xong; + Có tính cố định: Khó di dời; + Có tính đặc thù: Chi phí xây dựng hình thành và chính xác hóa dần theo từng bước thiết kế; + Chịu ảnh hưởng của thời tiết, của chính con người; - Đặc điểm của công trình xây dựng dân dụng nói riêng đó là có tính chất đơn chiếc, tồn tại lâu dài, có thể tích lớn, chu kỳ sản xuất dài, sử dụng vốn lớn, vốn chu chuyển chậm; - Các dự án, CTXDDD thường được xây dựng cố định tại một vị trí, trong một phạm vi nhất định; - Các dự án xây dựng công trình dân dụng có thể gồm các dự án xây dựng khu chung cư, xây dựng văn phòng (để bán hoặc cho thuê).
Các dự án xây dựng khu đô thị hoặc hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, các dự án xây dựng khu nghỉ dưỡng, khu giải trí, khu vui chơi. - Các dự án loại này có đặc điểm cơ bản là liên quan đến quyền sử dụng đất. Chúng chịu ảnh hưởng mang tính quyết định của quy hoạch sử dụng đất. Các dự án này ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế của khu vực nói riêng và của đất nước nói chung; - Quá trình xây dựng các CTXDDD đều phải luôn quan tâm đến các yếu tố vô cùng quan trọng như: 8 Công năng: Đáp ứng nhu cầu cơ bản của mọi sinh hoạt của người sử dụng; Thẩm mỹ: Màu sắc hài hòa, bắt mắt, tạo sức hút cho người nhìn; Ánh nắng: Lựa chọn hướng nắng sao cho đảm bảo công trình đông ấm, hè mát; Chiếu sáng: Tận dụng hài hòa ánh sáng tự nhiên và nhân tạo; Gió: Tính toán hướng gió tạo sự thông thoáng cho công trình; Cấu trúc, kết cấu: Tính toán sao cho vừa đủ, hài hòa, tránh lãng phí; An toàn công trình: Đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền, an toàn cho người sử dụng; Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, Phòng cháy chữa cháy: Đảm bảo vận hành khai thác sử dụng an toàn, tiện nghi.
Vai trò của công trình xây dựng dân dụng. Xây dựng cơ bản có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành duy nhất tạo ra cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống, y tế, quốc phòng, giáo dục và các công trình dân dụng khác; Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng cơ bản góp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác. Nhìn vào cơ sở hạ tầng của các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành đó như thế nào; Nhờ có việc thi công các công trình xây dựng đô thị hóa nông thôn mà đã góp phần rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ văn hóa và điều kiện sống cho những người dân vùng nông thôn, góp phần đổi mới đất nước; Ngoài ra, ngành xây dựng còn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước. Sự phát triển của ngành cho thấy sự lớn mạnh của nền kinh tế đất nước.
Các cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô thị càng hiện đại càng chứng tỏ đó là một đất nước có nền kinh tế phát triển, có nền khoa học công nghệ tiên tiến và mức sống cao của người dân; Như vậy hoạt động xây dựng và sản phẩm của nó giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong đời sống con người. Người ta phải huy động rất nhiều nguồn lực với 9 khối lượng quy mô không nhỏ để hoạt động xây dựng đó được diễn ra và tạo ra những sản phẩm hoàn thiện nhất trong khả năng có thể. Nếu sản phẩm xây lắp xảy ra những sự cố ảnh hưởng đến chất lượng thì những nguồn lực đã đầu tư sẽ trở nên lãng phí. Chính vì vậy các công việc của hoạt động xây lắp như thiết kế, thẩm định, thi công.
cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ, đảm bảo chất lượng với mức chi phí hợp lý nhất; Nghệ An là một trong số các địa phương của cả nước có tốc độ đầu tư xây dựng mạnh, rất nhiều công trình lớn, hiện đại như các khu chung cư, khách sạn, siêu thị, khu thương mại cao tầng đã được xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tiện nghi của người dân, chỉnh trang và tô đẹp thêm cho thành phố Vinh, các thị xã, thị trấn và cho cả tỉnh nhà. Về quản lý và phát triển nhà ở: Công tác quản lý, phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An tiếp tục được đẩy mạnh, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu về nhà ở người dân, nhất là các đối tượng người có công, người nghèo ở khu vực thường xuyên bị bão lụt, người có thu nhập thấp tại đô thị có khó khăn về nhà ở; Năm 2015, Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Nghệ An đã tập trung triển khai các chương trình, đề án phát triển nhà ở đạt nhiều kết quả tích cực, giúp cho hàng ngàn hộ gia đình chính sách, người nghèo, người thu nhập thấp, sinh viên cải thiện được chỗ ở, cụ thể như sau: - Chương trình nhà ở cho người có công: Hoàn thành và đưa vào sử dụng 1.018 căn nhà với số tiền đã giải ngân là 34.793,1 triệu đồng [1]; - Chương trình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015: UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số 6198/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An với tổng số 17.593 hộ được thụ hưởng, Ngân hàng chính sách xã hội sẽ cho vay 439,8 tỷ đồng để các hộ xây dựng nhà ở [2]; 10 - Chương trình hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung: Tổng số hộ cần hỗ trợ là 1.010 hộ trên địa bàn 13 huyện; Đợt 1 Trung ương đã bố trí 6,1 tỷ đồng để hỗ trợ cho 433 hộ, hiện hoàn thành hỗ trợ cho 433 hộ, đạt 100% kế hoạch đề ra và sẽ phấn đấu hoàn thành chương trình này trong năm 2016 [3]; - Chương trình nhà ở xã hội tại khu vực đô thị: UBND tỉnh đã cho phép chuyển đổi 03 dự án nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội và đã được Bộ Xây dựng đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay vốn ưu đãi 05 dự án nhà ở xã hội với tổng số vốn dự kiến cho vay 330 tỷ đồng. Hiện có 02 dự án nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Vinh đang triển khai thi công với 382 căn hộ, tổng diện tích sàn 28.718m2 [4]; - Chương trình nhà ở sinh viên được đầu tư từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ: Từ năm 2009, Chính phủ đã cho phép tỉnh Nghệ An được triển khai xây dựng 04 dự án nhà ở sinh viên. Tổng mức đầu tư cho 04 dự án là 474,628 tỷ đồng, với 78,337m2 diện tích sàn nhà ở, có thể đáp ứng chỗ ở cho 7.
Hiện nay đã cơ bản hoàn thành và đưa vào sử dụng 03/04 dự án, 01 dự án còn lại đang làm công tác bàn giao đưa vào sử dụng, đáp ứng chỗ ở cho 5.