Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn tái cơ cấu kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cả nước đạt khoảng 5,8% đến 6,2% mỗi năm, lĩnh vực xây dựng dân dụng đã vươn lên trở thành động lực then chốt thúc đẩy diện mạo đô thị hóa. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 10.000 doanh nghiệp xây dựng trên toàn quốc đã đặt ra thách thức sống còn đối với các doanh nghiệp có nguồn gốc quân đội như Tổng công ty Xây dựng Công trình Hàng không ACC – Bộ Quốc phòng. Dù sở hữu bề dày hơn 20 năm phát triển cùng 54 Huy chương vàng chất lượng công trình chuyên ngành hạ tầng bay, doanh nghiệp vẫn gặp nhiều trở ngại lớn khi thâm nhập sâu vào phân khúc công trình dân dụng thương mại.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài là tìm kiếm giải pháp chuyển đổi mô hình kinh doanh, mở rộng quy mô thị trường dân sự mà vẫn duy trì vững chắc hai nhiệm vụ phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng. Luận văn tập trung thực hiện ba mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường xây dựng dân dụng; phân tích thực trạng công tác phát triển thị trường của Tổng công ty ACC trong giai đoạn 2010 - 2012; và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2015 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung chủ yếu tại địa bàn Thành phố Hà Nội và các vùng kinh tế lân cận, nơi chiếm trên 65% nhu cầu xây dựng dân dụng khu vực phía Bắc. Về thời gian, luận văn khai thác hệ thống dữ liệu thống kê từ năm 2010 đến 2014. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định lượng các mục tiêu phát triển, hướng đến nâng tỷ trọng doanh thu mảng dân dụng của đơn vị từ mức dưới 28% lên 35% và gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn thêm khoảng 2,5% trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng ba trụ cột lý thuyết kinh tế và quản trị tiếp thị hiện đại. Thứ nhất là Lý thuyết Giá trị cung ứng khách hàng của Philip Kotler kết hợp cùng mô hình Chuỗi giá trị của Michael Porter, khẳng định khách hàng đưa ra quyết định lựa chọn nhà thầu dựa trên tương quan giữa tổng giá trị nhận được (chất lượng công trình, tiến độ thi công, giá trị nhân lực, hình ảnh thương hiệu) và tổng chi phí bỏ ra (chi phí tiền tệ, thời gian, chi phí tâm lý và rủi ro vận hành).

Thứ hai là Lý thuyết Cấu trúc bậc thị trường, phân định thị trường thành các cấp độ từ thị trường tiềm năng, thị trường khả hiệu lực, thị trường hữu hiệu đến thị trường hiện hữu, giúp định lượng chính xác tập khách hàng mục tiêu và dung lượng thị trường.

Thứ ba là Ma trận Tăng trưởng Sản phẩm - Thị trường của Igor Ansoff, định hướng doanh nghiệp lựa chọn giữa 4 phương thức chiến lược: thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm, phát triển thị trường và đa dạng hóa kinh doanh.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành được chuẩn hóa theo quy chuẩn quản lý hiện hành, gồm: Thị trường xây dựng dân dụng theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Giá trị gia tăng cung ứng; và Phối thức Marketing hỗn hợp 4P (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến thương mại) trong ngành xây lắp công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ phương pháp phân tích định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán của Tổng công ty ACC giai đoạn 2010 - 2012, báo cáo tổng kết ngành xây dựng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai kênh: phỏng vấn chuyên sâu 15 nhà quản trị cấp cao và điều tra bảng hỏi khảo sát với quy mô cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm giám đốc dự án, trưởng phòng kinh doanh, kỹ sư giám sát và các đối tác khách hàng.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện chuyên gia được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các nhóm khách hàng mục tiêu trên địa bàn Hà Nội. Dữ liệu khảo sát được xử lý và kiểm định trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 15.0 với hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đạt trên 0,75. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của các biến số marketing hỗn hợp đến quyết định lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư, loại bỏ các nhận định chủ quan và tạo căn cứ vững chắc cho các đề xuất chiến lược giai đoạn 2015 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty ACC đã làm sáng tỏ bốn phát hiện then chốt:

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu có sự mất cân đối nghiêm trọng. Mảng xây dựng dân dụng chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 23,5% đến 27,8% trong tổng doanh thu giai đoạn 2010 - 2012, trong khi hơn 72% nguồn thu của Tổng công ty vẫn phụ thuộc vào các công trình hàng không và nhiệm vụ quốc phòng truyền thống.

Thứ hai, hiệu quả tài chính mảng xây dựng dân dụng còn hạn chế. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) của khối dân dụng chỉ đạt mức bình quân 3,4% trong năm 2011 và 3,8% trong năm 2012, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 5,5% của nhóm doanh nghiệp xây dựng dân dụng hàng đầu trên địa bàn phía Bắc.

Thứ ba, thị trường tiêu thụ bị bó hẹp về mặt địa lý. Có tới 78,5% giá trị hợp đồng xây dựng dân dụng giai đoạn 2010 - 2012 tập trung tại Thành phố Hà Nội. Mặc dù Tổng công ty có chi nhánh tại Đà Nẵng, Nha Trang và Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng doanh thu dân dụng tại khu vực miền Trung và miền Nam chỉ đóng góp dưới 15% tổng sản lượng dân sự.

Thứ tư, công tác xúc tiến thương mại còn mang tính bị động. Khoảng 67,2% khách hàng biết đến ACC thông qua danh tiếng của các công trình quân sự và sân bay, trong khi tỷ lệ tiếp cận hợp đồng mới qua các hoạt động quảng bá thương mại, tiếp thị số và đấu thầu công khai chỉ chiếm 11,6%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc Tổng công ty chậm chuyển biến tư duy tiếp thị thương mại. Mô hình tổ chức vẫn vận hành theo thói quen giao nhiệm vụ khép kín, chưa thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách cho mảng dân dụng. Đồng thời, chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao hơn khoảng 4% đến 6% so với khối nhà thầu tư nhân, làm giảm năng lực cạnh tranh về giá khi tham gia các gói thầu dân sự công khai.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu kinh tế ngành gần đây khi chỉ ra rằng các doanh nghiệp nhà nước và quân đội thường gặp sức ỳ lớn trong việc kiểm soát giá thành và tiếp cận khách hàng cá nhân. Về mặt trình bày, toàn bộ dữ liệu thực chứng này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tỷ trọng doanh thu hàng không so với dân dụng giai đoạn 2010 - 2012, kết hợp bảng ma trận đối chuẩn đánh giá 4 biến số Marketing-Mix của ACC so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường Hà Nội.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khơi thông và mở rộng thị trường xây dựng dân dụng giai đoạn 2015 - 2020, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, tái định vị sản phẩm và chuẩn hóa chất lượng công trình. Phòng Quản lý chất lượng phối hợp Phòng Kỹ thuật thi công triển khai đồng bộ hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, kiểm soát chặt chẽ từng hạng mục nhằm giảm tỷ lệ sai hỏng kỹ thuật xuống dưới 1,5% và duy trì 100% công trình bàn giao đúng cam kết tiến độ từ quý 2/2015.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá và dự toán dự thầu. Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch và Phòng Tài chính Kế toán áp dụng cơ chế định giá linh hoạt theo từng gói thầu, chủ động đàm phán hợp đồng cung ứng vật liệu quy mô lớn để hạ giá thành dự thầu từ 3% đến 5% bắt đầu từ năm 2016.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối và liên danh đấu thầu. Phòng Dự án và Đầu tư chủ trì thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các chủ đầu tư bất động sản lớn, giao chỉ tiêu cụ thể cho các chi nhánh miền Trung và miền Nam nhằm tăng tỷ trọng doanh thu ngoài Hà Nội lên mức tối thiểu 30% tổng doanh thu dân dụng vào năm 2018.

Thứ tư, chuyên nghiệp hóa xúc tiến thương mại và bán hàng trực tiếp. Phòng Thương mại thành lập tổ truyền thông và tiếp thị chuyên biệt, đẩy mạnh quảng bá tại các triển lãm xây dựng quốc tế Vietbuild, đặt mục tiêu nâng mức độ nhận diện thương hiệu dân dụng lên 50% trong giai đoạn 2015 - 2017.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan vĩ mô gồm Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đấu thầu, tạo hành lang pháp lý thông thoáng và hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi với lãi suất giảm 1% đến 1,5% mỗi năm cho các dự án xây dựng công trình công cộng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị tại các doanh nghiệp quân đội, doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi mô hình kinh doanh. Nghiên cứu cung cấp khung giải pháp mẫu để tái cơ cấu danh mục ngành nghề và thâm nhập thị trường mới mà vẫn bảo toàn nhiệm vụ an ninh quốc phòng.

Thứ hai, đội ngũ chuyên viên kế hoạch, quản lý dự án và marketing ngành xây dựng. Cán bộ chuyên môn có thể ứng dụng trực tiếp ma trận Ansoff và quy trình định giá linh hoạt để nâng cao tỷ lệ trúng thầu thêm 15% đến 20% trong các đợt đấu thầu cạnh tranh.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng và Thương mại. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp kết hợp phân tích định tính với xử lý định lượng bằng phần mềm SPSS 15.0 trên bộ dữ liệu 120 mẫu khảo sát.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách thuộc Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý đô thị, hỗ trợ việc tham mưu xây dựng tiêu chuẩn quản lý chất lượng và hoàn thiện chính sách đấu thầu minh bạch cho các công trình dân dụng.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài này tập trung giải quyết nút thắt lớn nhất nào của Tổng công ty ACC?
Luận văn giải quyết nút thắt về sự mất cân đối doanh thu khi mảng dân dụng chỉ đạt dưới 28% giai đoạn 2010 - 2012. Nghiên cứu xây dựng chiến lược giúp ACC thoát khỏi sự phụ thuộc vào các dự án chỉ định thầu quân sự để chủ động mở rộng sang phân khúc thương mại tự do.

Khung lý thuyết ma trận Ansoff được vận dụng cụ thể như thế nào trong đề tài?
Ma trận Ansoff được ứng dụng để định hình 4 hướng đi: thâm nhập sâu thị trường xây dựng Hà Nội bằng sản phẩm truyền thống; mở rộng thị trường địa lý vào miền Trung và miền Nam; phát triển dịch vụ tổng thầu EPC trọn gói; và đa dạng hóa sang đầu tư dự án nhà ở thương mại.

Vì sao tác giả lựa chọn cỡ mẫu 120 phiếu khảo sát và phân tích bằng phần mềm SPSS 15.0?
Cỡ mẫu 120 phiếu đại diện cân đối cho 4 nhóm đối tượng gồm ban lãnh đạo, chuyên viên kế hoạch, kỹ sư hiện trường và đối tác khách hàng. Việc xử lý bằng SPSS 15.0 giúp kiểm định hệ số Cronbach's Alpha đạt trên 0,75, loại trừ cảm tính và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của chính sách 4P.

Luận văn đề xuất giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh giá dự thầu của doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất cắt giảm chi phí trung gian thông qua liên kết cung ứng vật liệu quy mô lớn với các đơn vị sản xuất xi măng, sắt thép, giúp giảm từ 3% đến 5% giá thành dự toán, đồng thời tinh gọn quy trình quản lý gián tiếp nhằm hạ chi phí vận hành khoảng 2%.

Mô hình phát triển thị trường của luận văn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng khác không?
Mô hình hoàn toàn có khả năng nhân rộng. Hệ thống giải pháp 4P và quy trình phân tích bậc thị trường được thiết kế chuẩn mực, phù hợp để áp dụng cho hơn 30 tổng công ty và doanh nghiệp xây dựng thuộc khối lực lượng vũ trang khi thực hiện cổ phần hóa và mở rộng kinh doanh thương mại.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển thị trường xây dựng dân dụng thông qua lý thuyết giá trị khách hàng và ma trận Ansoff.
  • Đánh giá trung thực thực trạng kinh doanh của Tổng công ty ACC giai đoạn 2010 - 2012, chỉ rõ tỷ trọng doanh thu dân dụng còn ở mức khiêm tốn khoảng 25%.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp 4P đột phá nhằm đưa tỷ trọng mảng xây dựng dân dụng đạt trên 35% trong giai đoạn 2015 - 2020.
  • Xác lập hệ thống kiến nghị vĩ mô với Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi.
  • Đóng góp nguồn tư liệu nghiên cứu thực nghiệm giá trị với cỡ mẫu 120 phiếu khảo sát được xử lý khoa học qua phần mềm SPSS 15.0.

Công trình mở ra lộ trình phát triển thị trường bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty ACC trong giai đoạn 2015 - 2020. Các nhà quản trị doanh nghiệp và giới nghiên cứu học thuật nên khai thác sâu mô hình này để hoạch định chiến lược kinh doanh xây lắp trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng.