Mở đầu Phần 2. Nội dung chính Chƣơng 1. Tổng quan về cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại - Đƣa ra một số khái niệm, các nghiệp vụ và các phẩm dịch vụ của ngân hàng thƣơng mại. - Khái quát cơ sở thực tiễn về chất lƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam Thƣơng tín Chi nhánh Chợ Lớn.
Thực trạng và giải pháp cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank chi nhánh Chợ Lớn - Phân tích tình hình lao động, tổ chức, hoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietbank chi nhánh Chợ Lớn. - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng Vietbank chi nhánh Chợ Lớn. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank chi nhánh Chợ Lớn - Định hƣớng cho ngân hàng Vietbank Chợ Lớn để phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng. - Đƣa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Vietbank chi nhánh Chợ Lớn.
Kết luận và kiến nghị 8. Đóng góp của đề tài Về mặt lý luận, luận án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Một mô hình xác minh phù hợp sẽ đƣợc phát triển cho thị trƣờng ngân hàng Việt Nam. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu gắn liền với điều kiện thực tế ở Việt Nam, từ đó đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietbank, phân tích những mặt đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc về chất và cả về lƣợng tại Vietbank.
Đồng thời giúp các nhà nghiên cứu, giúp chi nhánh quản lý hiệu quả hoạt động cho vay, nâng cao tốc độ tăng trƣởng của ngân hàng. 7 NỘI DUNG CHÍNH CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng ra đời hàng trăm năm nay và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
Tuy nhiên, sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa đã và đang chịu tác động rất lớn từ sự phát triển của hệ thống ngân hàng thƣơng mại. Trong nền kinh tế thị trƣờng, các ngân hàng càng trở nên quan trọng hơn vì họ có thể cung cấp tín dụng và lãi suất có lợi cho tất cả mọi ngƣời tham gia. Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm từ NHTM: - Tại Hoa Kỳ, ngân hàng thƣơng mại là một công ty giúp mọi ngƣời giao dịch tiền của họ và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng. - Ở Pháp: ngân hàng thƣơng mại là các doanh nghiệp có nghĩa là nhận tiền từ công chúng và sử dụng nó để giúp đỡ cho chính doanh nghiệp của họ.
- Ở Việt Nam, ngân hàng thƣơng mại là ngân hàng đƣợc phép thực hiện tất cả các loại hoạt động ngân hàng, kể cả hoạt động kinh doanh có lãi. Chúng đƣợc quy định bởi pháp luật. Tóm lại, ngân hàng thƣơng mại là nơi giúp mọi ngƣời có tiền, gửi tiền và hỗ trợ cho mọi ngƣời toàn bộ vấn đề về tài chính khác. Các ngân hàng thƣơng mại cũng cung cấp các dịch vụ khác để hỗ trợ cho cuộc sống của mọi ngƣời dễ dàng hơn.
8 Các chức năng của ngân hàng thƣơng mại Chức năng trung gian tín dụng Các ngân hàng thƣơng mại giúp kết nối những ngƣời có tiền để chi tiêu, nhƣ bạn, với những ngƣời cần tiền, nhƣ các doanh nghiệp. Điều này rất quan trọng vì nó có nghĩa là các ngân hàng thƣơng mại sẽ nhận đƣợc một khoản phí nhƣ phí trung gian và đảm bảo rằng điều đó có lợi cho cả bạn và doanh nghiệp mà bạn vay vốn. Chức năng trung gian thanh toán Ngân hàng thƣơng mại chịu trách nhiệm thanh toán cho các doanh nghiệp và cá nhân. Họ làm điều này bằng cách khấu trừ tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc bằng cách phát hành thanh toán cho khách hàng thông qua tài khoản của họ.
Ngân hàng thƣơng mại cung cấp cho khách hàng rất nhiều phƣơng thức để thanh toán nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. Khách hàng có thể lựa chọn phƣơng thức thanh toán tùy theo nhu cầu của mình. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm tiền do không phải mang tiền đi khắp nơi, gặp chủ nợ hoặc gặp ngƣời trả tiền. Chức năng này làm mọi ngƣời tiết kiệm đƣợc nhiều thời gian và việc luân chuyển vốn cũng đƣợc linh động, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Chức năng tạo tiền Ngân hàng thƣơng mại giúp tạo ra tiền bằng cách cho những ai có nhu cầu vay tiền. Điều này rất quan trọng vì nó giúp nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và làm cho mọi ngƣời thịnh vƣợng hơn. Ngân hàng sẽ thực hiện chức năng này nhƣ sau: Ngân hàng vay tiền từ các nguồn bên ngoài hay đƣợc gọi là huy động vốn, sau đó cho khách hàng vay. Khách hàng có thể sử dụng số tiền này để mua hàng hóa và dịch vụ từ các công ty hoặc để thanh toán cho các doanh nghiệp khác.
Chức năng này giúp tăng lƣợng tiền sẵn có và kích cầu việc mua sắm tiêu dùng tạo tiền đề phát triển kinh tế hơn. Chức năng thủ quỹ 9 Ngân hàng giúp đỡ doanh nghiệp và ngƣời dân bằng cách nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền, yêu cầu rút tiền, chi tiêu. Thủ quỹ giúp đảm bảo các thực thể khác nhau nhận đƣợc lợi ích mà họ xứng đáng: - Đối với khách hàng, thủ quỹ giúp khách hàng bằng cách đảm bảo an toàn cho họ và cũng tạo thêm tiền tạm thời cho họ. - Đối với ngân hàng, luôn sẵng sàng có lƣợng lớn tiền để trang trải những khoản tiền khi cho vay, có nghĩa là ngân hàng sẽ sẵng sàng cung cấp những khoản tiền cho mọi ngƣời và doanh nghiệp khi họ cần.
- Đối với nền kinh tế, chức năng ngân quỹ giúp duy trì nền kinh tế lành mạnh bằng cách khuyến khích mọi ngƣời tiết kiệm và đầu tƣ. Điều này giúp tích lũy cho xã hội nhiều nguồn lực và đôi khi nó cũng giúp sử dụng hết một số tiền phụ trội. Vai trò của ngân hàng thƣơng mại Các ngân hàng thƣơng mại cung cấp các khoản vay để giúp các doanh nghiệp phát triển và tạo việc làm mới. Điều này giúp cải thiện thị trƣờng kinh tế, bằng cách giúp doanh nghiệp dễ dàng có đƣợc số tiền họ cần để hoạt động và giúp hàng hóa và tiền luân chuyển nhanh hơn.
Các ngân hàng giúp kiểm soát nền kinh tế bằng cách giúp ổn định sàn chứng khoán và tài chính, cung cấp thông tin và các dịch vụ đầu tƣ hiệu quả. Cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm Cho vay là khi một tổ chức cho ai đó vay tiền để sử dụng cho một mục đích cụ thể và trong một khoảng thời gian cụ thể. Khoản vay sẽ đƣợc hoàn trả bằng số tiền gốc khi vay và khoản tiền lãi trong thời gian vay.
Ngƣời vay là cá nhân hay các tổ chức khác sử dụng tín dụng để thỏa mãn các nhu cầu của họ. 10 Cho vay là đƣa tiền cho ngƣời khác để họ có thể nhanh chóng trả lại cho bạn. Thông thƣờng, điều này xảy ra khi hai ngƣời đã đạt đƣợc sự thỏa thuận chung về thời gian trả nợ và lãi suất của khoản vay. Nguyên tắc Số tiền mà khách hàng đã mƣợn từ ngân hàng không đƣợc sử dụng trái với mục đích vay ban đầu và phải đảm bảo rằng việc trả lại số tiền vay và tiền lãi vay phải đúng hạn.
Điều kiện vay vốn Để đƣợc vay vốn tại ngân hàng thƣơng mại, khách hàng phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Các ngân hàng thƣơng mại sẽ xem xét lịch sử tín dụng và nguồn trả nợ của khách hàng: 1. Khách hàng có các quyền và khả năng hợp pháp mà pháp luật quy định. Độ tuổi phù hợp từ 15 tuổi đến 18 tuổi tùy theo năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Khoản vay phải sử dụng cho các mục đích hợp pháp, chẳng hạn nhƣ mua nhà hoặc bắt đầu kinh doanh. Có phƣơng án sử dụng vốn khả thi. Có khả năng tài chính để trả nợ. Trƣờng hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tƣ này, thì khách hàng đƣợc tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.
Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà khoản vay sẽ có sẵn cho bạn. Đây là khoảng thời gian tổ chức tín dụng sẽ đợi trƣớc khi thu số tiền bạn nợ họ nhƣng phải đúng theo pháp luật quy định và đƣợc Nhà nƣớc cho phép. 11 Nếu ngày cuối cùng của thời hạn vay tín chấp là ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần thì khoản vay sẽ đƣợc chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Đối với thời hạn cho vay dƣới một ngày, các điều khoản của Bộ luật Dân sự sẽ đƣợc tuân theo.
Lãi suất Lãi suất cho vay dựa trên thỏa thuận giữa bên cho vay và bên đi vay theo đúng quy định quản lý. Lãi suất trên số dƣ nợ của khoản vay, bao gồm cả lãi suất trả chậm, sẽ đƣợc quy định trong hợp đồng vay và thỏa thuận nợ, nhƣng không thể cao hơn 150% lãi suất có hiệu lực khi khoản vay đƣợc phê duyệt ban đầu. Lãi suất trên dƣ nợ gốc của khoản vay cũng có thể đƣợc ấn định trong hợp đồng vay, nhƣng chỉ đƣợc áp dụng nếu khoản vay vẫn còn dƣ nợ khi kết thúc thời hạn vay đã thỏa thuận. Các hình thức cho vay của ngân hàng thƣơng mại Phân loại theo thời gian (thời hạn cho vay) - Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
Các ngân hàng cung cấp các khoản vay ngắn hạn để giúp các doanh nghiệp, Chính phủ và cá nhân đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn của họ. - Cho vay trung hạn có thời gian vay từ trung bình từ 1 đến 5 năm. Số tiền vay thƣờng đƣợc sử dụng cho các công trình có quy mô vừa, chủ yếu dung để đổi mới cơ sở vật chất của doanh nghiệp. - Cho vay dài hạn chú trọng vào những khoản vay có giá trị lớn và đƣợc kéo dài từ 5 năm trở lên.
Thông thƣờng khách hàng dùng nó vào những thứ có giá trị lớn nhƣ nhà ở và phƣơng tiện đi lại.