MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN. CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI VÀ MÔI TRƢỜNG BÊN TRONG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH VĨNH LONG. CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020. KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 5 Luan van CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.
CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC. Chiến lƣợc kinh doanh. Hiện nay, có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về chiến lƣợc và đƣa ra nhiều khái niệm khác nhau về chiến lƣợc, dƣới đây xin giới thiệu một số khái niệm về chiến lƣợc nhƣ sau: Theo Johnson và Scholes, chiến lƣợc đƣợc định nghĩa: “Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”. Theo Mintzberg, Đại học McGill: “Chiến lƣợc là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chƣơng trình hành động”.
Chandler, Ðại học Harvard: “Chiến lƣợc là việc xác định những mục tiêu dài hạn của một tổ chức và thực hiện chƣơng trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt những mục tiêu”. Quinn (1980): “Chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể đƣợc cố kết một cách chặt chẽ” 1. Xây dựng chiến lƣợc. Xây dựng chiến lƣợc bao gồm việc xác định sứ mệnh, thiết lập mục tiêu, vạch chiến lƣợc và xây dựng các chính sách.
Xác định sứ mệnh là để trả lời câu hỏi về mục đích tồn tại của tổ chức. Thông điệp về sứ mệnh thƣờng phải bao trùm ba ý chính: mục đích tổ chức, ngành nghề hoạt động và các giá trị sẽ đem lại. Thiết lập mục tiêu là để trả lời câu hỏi tổ chức muốn đạt đƣợc gì, tại thời điểm nào. Mục tiêu phải gắn kết với sứ mệnh và phải đƣợc thiết lập trên cơ sở các phân tích cẩn trọng, 6 Luan van khoa học nhƣ đã nêu trên.
Vạch chiến lƣợc là để trả lời câu hỏi con đƣờng nào để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. MÔI TRƢỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC. Môi trƣờng bên trong. Nghiên cứu môi trƣờng bên trong dựa trên cơ sở phân tích chuỗi giá trị của tổ chức, theo quan điểm của Michael E.
Chuỗi giá trị của tổ chức là tập hợp các hoạt động của tổ chức có liên quan đến việc làm tăng giá trị cho khách hàng. Việc thực hện hiệu quả các hoạt động trong chuỗi giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Vì vậy, việc phân tích môi trƣờng bên trong để xác định điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức phải gắn với quá trình phân tích chuỗi giá trị. Trong chuỗi giá trị, các hoạt động của tổ chức đƣợc chia thành hai nhóm: các hoạt động chủ yếu và các hoạt động bỗ trợ.
Các hoạt động chủ yếu là các hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, bao gồm: các hoạt động đầu vào, vận hành, các hoạt động đầu ra, marketing và bán hàng, dịch vụ. Các hoạt động đầu vào. Các hoạt động đầu vào gắn liền với các hoạt động logistics, nhƣ: đặt hàng, vận chuyển, giao nhận vật tƣ – máy móc trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, quản lý vật tƣ, kiểm soát tồn kho,… Vận hành. Vận hành bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng, bao gồm các hoạt động của quá trình sản xuất, vận hành máy móc thiết bị, kiểm tra chất lƣợng,… Các hoạt động đầu ra Các hoạt động đầu ra bao gồm các hoạt động liên quan đến quá trình phân 7 Luan van phối sản phẩm đến các khách hàng của tổ chức nhƣ: bảo quản, dự trữ, quản lý hàng hóa – sản phẩm, dịch vụ, xử lý các đơn đặt hàng, vận chuyển, giao nhận sản phẩm cho khách hàng.
Marketing và bán hàng. Các hoạt động marketing và bán hàng của tổ chức xoay quanh bốn vấn đề chủ yếu: sản phẩm, giá cả, hỗ trợ và các kênh phân phối. Bao gồm các hoạt động sau: phân tích khách hàng, hoạch định sản phẩm, dịch vụ, định giá, phân phối, nghiên cứu thị trƣờng, thực hiện các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, hỗ trợ cho đại lý, nhà bán lẻ và hoạt động của lực lƣợng bán hàng. Dịch vụ bán hàng bao gồm các hoạt động nhƣ: lắp đặt, sửa chữa, hƣớng dẫn kỹ thuật cho khách hàng, cung cấp linh kiện, phụ kiện, giải quyết nhanh chóng các khiếu nại và yêu cầu của khách hàng.
Các hoạt động bỗ trợ. Ngoài các hoạt động chủ yếu liên quan trực tiếp với quá trình sản xuất kinh doanh, trong chuỗi giá trị của tổ chức còn có các hoạt động bỗ trợ. Nhờ các hoạt động này mà các hoạt động chính đƣợc thực hiện một cách trôi chảy và hiệu quả. Quản trị nguồn nhân lực.
Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động tuyển dụng, huấn luyện đào tạo, bố trí và đãi ngộ cho ngƣời lao động. Quản trị nguồn nhân lực có ảnh hƣởng đến tất cả các hoạt động trong chuỗi giá trị. Con ngƣời là tài sản quý giá nhất của tổ chức. Nếu thu hút, tuyển dụng và giữ đƣợc nhân tài, tổ chức sẽ có lợi thế to lớn để chiến thắng đối thủ cạnh tranh.
Phát triển công nghệ. Công nghệ là một hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến sản phẩm vật chất hay thông tin. Phát triển công nghệ bao gồm những hoạt động liên 8 Luan van quan đến nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ, nghiên cứu và phát triển quy trình sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị, phát triển các phần mềm thiết kế, điều khiển và quản lý, cải tiến hệ thống thông tin. Nó gắn liền với tất cả các khâu trong chuỗi giá trị của tổ chức.
Thu mua, cung ứng. Thu mua, cung ứng là bƣớc phát triển của những hoạt động đầu vào trong chuỗi giá trị của tổ chức, bao gồm nhiều hoạt động cụ thể: - Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cần cung cấp. - Tổng hợp nhu cầu, xác định lƣợng sản phẩm, dịch vụ thực sự cần mua. - Xác định các nhà cung cấp tiềm năng.
- Nghiên cứu thị trƣờng cung ứng sản phẩm, dịch vụ, thiết bị máy móc. - Lựa chọn các nhà cung cấp, tiến hành đàm phán. - Tổ chức thực hiện các hợp đồng cung ứng: đặt hàng, vận chuyển, giao nhận. - Kiểm tra, kiểm soát toàn bộ quá trình thu mua, cung ứng.
Quản trị tổng quát. Quản trị tổng quát bao gồm các hoạt động nhƣ tài chính kế toán, những vấn đề liên quan đến luật pháp và chính quyền, hệ thống thông tin hay bộ máy tổ chức. Quản trị tổng quát đóng vai trò hỗ trợ cho toàn bộ hoạt động trong chuỗi giá trị, từ các hoạt động chủ yếu đến các hoạt động hỗ trợ khác còn lại trong chuỗi. Tài chính kế toán.
Tài chính kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tổ chức một cách hiệu quả. Lợi thế cạnh tranh có thể đạt đƣợc thông qua khả năng huy động vốn từ thị trƣờng cổ phiếu và tín dụng, từ việc thiết lập ngân sách đúng đắn, hiểu biết và thực hiện có hiệu quả hệ thống kế toán, chi phí phù hợp,. 9 Luan van Những vấn đề liên quan đến luật pháp và chính quyền. Những vấn đề liên quan đến luật pháp và chính quyền đòi hỏi các nhà quản trị cấp cao tiêu tốn nhiều thời gian và công sức.
Xử lý các vấn đề này hiệu quả có thể ảnh hƣởng to lớn đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của tổ chức. Các tổ chức cần có bộ phận chuyên nghiên cứu về pháp lý và mối quan hệ với chính quyền, tránh không để xảy ra sai phạm về bảo vệ môi trƣờng, môi sinh, trách nhiệm xã hội, bảo vệ ngƣời tiêu dùng,. Hệ thống thông tin. Các hệ thống thông tin có thể đƣợc sử dụng để gia tăng lợi thế cạnh tranh của tổ chức.
Nhờ có hệ thống thông tin hiệu quả, các tổ chức có thêm sức mạnh trong cuộc đàm phán với nhà cung cấp và khách hàng. Các hệ thống thông tin cũng tạo ra các phƣơng tiện cản trở sự xâm nhập ngành, do chi phí cho việc phát triển hệ thống thông tin rộng khắp ở một số ngành là rất lớn. Hệ thống quản lý – cơ cấu tổ chức. Hệ thống quản lý bao gồm bao gồm tất cả cấu trúc và hệ thống, hỗ trợ cho tất cả các hoạt động trong chuỗi giá trị của tổ chức.
Bộ máy tổ chức càng tinh giản, gọn nhẹ thì càng giúp tổ chức hoạt động hiệu quả. Quá nhiều tầng nấc trung gian quản lý có thể cản trở các nhà quản trị cấp cao trong việc quan tâm tới những ý tƣởng mới và hệ thống phê chuẩn phức tạp có thể làm chậm việc ra quyết định, có khi là quá muộn. Môi trƣờng bên ngoài Môi trƣờng bên ngoài bao gồm môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng vi mô. Môi trường vĩ mô.
Là môi trƣờng bao trùm toàn bộ hoạt động của tất cả các tổ chức, môi trƣờng này đƣợc xác lập bởi các yếu tố vĩ mô nhƣ: điều kiện kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội, tự nhiên, kỹ thuật công nghệ,…Dùng phân tích PEST giúp tổ chức xác định đƣợc các yếu tố bên ngoài mà có khả năng là cơ hội hoặc thách thức. 10 Luan van P (Politics) - Các yếu tố chính trị và luật pháp có thể tác động tới ngành kinh doanh của tổ chức. Các nội dung cần xem xét là: - Loại chính phủ và mức đổ ổn định của môi trƣờng chính trị nhƣ thế nào? - Liệu chính sách của chính phủ có ảnh hƣởng tới hệ thống pháp luật và các quy định về hoạt động kinh doanh và thuế không? - Pháp luật về việc làm. - Môi trƣờng và pháp luật về bảo vệ ngƣời tiêu dùng.
- Chính sách thuế và thƣơng mại, kiểm soát thuế quan. - Quy tắc của pháp luật và mức quan liêu tham nhũng. - Chính phủ có tham gia các hiệp định thƣơng mại? - Chính sách của chính phủ với nền kinh tế đất nƣớc nhƣ thế nào? E (Economics)- Các yếu tố kinh tế. Môi trƣờng kinh tế chỉ bản chất, mức độ tăng trƣởng và định hƣớng phát triển của nền kinh tế, trong đó có tổ chức đang hoạt động.