Tổng quan luận án

Công tác định giá tài sản thế chấp (TSTC) giữ vị trí then chốt trong hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM). Việc xác định chính xác giá trị TSTC không chỉ giúp ngân hàng thiết lập mức cấp tín dụng an toàn, dự báo và phòng ngừa rủi ro nợ xấu, nâng cao năng lực cạnh tranh, mà còn hỗ trợ khách hàng giải phóng nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) giám sát chất lượng tín dụng toàn hệ thống. Mặc dù vậy, hoạt động định giá TSTC tại các NHTM Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, thiếu tính đồng bộ và chưa có các nghiên cứu tổng thể kết hợp cả định tính lẫn định lượng với dữ liệu cập nhật sau giai đoạn 2015.

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Hoài Nam với đề tài "Hoàn thiện công tác định giá tài sản thế chấp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" (Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng, Mã số: 9.01, thực hiện tại Học viện Tài chính năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Minh Hoàng và TS. Trần Tiến Hưng) được xây dựng nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN                                                                      |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Tên luận án          | Hoàn thiện công tác định giá tài sản thế chấp trong hoạt động tín dụng tại |
|                      | các ngân hàng thương mại Việt Nam                                          |
| Tác giả              | Ngô Hoài Nam                                                               |
| Người hướng dẫn      | 1. TS. Nguyễn Minh Hoàng, 2. TS. Trần Tiến Hưng                            |
| Cơ sở đào tạo        | Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính)                |
| Chuyên ngành / Mã số | Tài chính – Ngân hàng / 9.01                                               |
| Năm bảo vệ           | 2022                                                                       |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác định giá TSTC tại một số NHTM Việt Nam, chỉ ra các thành tựu đạt được cùng những hạn chế, tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác định giá TSTC trong hoạt động tín dụng ngân hàng giai đoạn tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác định giá TSTC trong hoạt động tín dụng của NHTM.
    2. Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế về định giá TSTC của một số nước phát triển để rút ra bài học cho các NHTM Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác định giá TSTC tại các nhóm NHTM đại diện giai đoạn 2016–2020, nhận diện kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; đồng thời kiểm định các yếu tố ảnh hưởng bằng mô hình định lượng.
    4. Xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác định giá TSTC tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2021–2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác định giá tài sản thế chấp trong hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực tế tại các NHTM đại diện theo các nhóm quy mô và hình thức sở hữu:
    • Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank (đại diện khối NHTM Nhà nước).
    • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV (đại diện khối NHTM cổ phần có quy mô lớn).
    • Ngân hàng TMCP Tiên Phong - TPBank (đại diện khối NHTM cổ phần có quy mô vừa và nhỏ).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2020; các đề xuất, định hướng và giải pháp được xây dựng với tầm nhìn giai đoạn 2021–2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến định giá tài sản và cho vay thế chấp:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Ted Gwartney và Arden Delaware (1999): Nghiên cứu về "Ước lượng giá trị đất đai", thiết lập các nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị đất đai.
  • Catherine Nind (2002): Đề tài "Hệ thống quản lý môi trường và đánh giá giá trị đất đai" tại Australia, tập trung vào phương pháp xác định giá trị tài nguyên đất có tính đến các biến số môi trường (Journal of Economics Review, Vol 2, pp. 20-23).
  • Aluko và Bioye Tajudeen (2000): Công trình "Impact of real estate mortgage valuation in Nigeria" (Journal of Social Economics Review, Vol 3, pp. 32-35), áp dụng mô hình hồi quy đa biến để ước lượng giá trị thị trường bất động sản (BĐS) thế chấp, chỉ ra rằng mức giá định giá phụ thuộc chặt chẽ vào thời điểm và mang tính thời điểm.
  • Kwong Chaw, Wailai (2002): Nghiên cứu các phương pháp định giá BĐS thế chấp tại các tổ chức tín dụng Trung Quốc, tập trung vào phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập.
  • Stephan Luck và cộng sự (2019): Nghiên cứu định giá TSTC trong cấp tín dụng ngân hàng, chứng minh việc thế chấp tài sản làm giảm chi phí vay trung bình 23 điểm cơ bản và phân định thứ bậc giá trị của các loại TSTC (chứng khoán thị trường > BĐS, khoản phải thu, hàng tồn kho > tài sản cố định).
  • Elli Pagourtzi và cộng sự (2003), Song Shi, Martin Young, Bob Hargreaves (2009): Đánh giá tổng quan các kỹ thuật thẩm định giá BĐS và xây dựng chỉ số giá nhà ở.

Các nghiên cứu trong nước

  • Dự án hợp tác Việt Nam – Thụy Điển (Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì): Đề cập đến định giá đất chịu tác động của vị trí và môi trường.
  • TS. Nguyễn Mạnh Hải (Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Đề tài cấp Bộ nghiên cứu khả năng áp dụng các phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất.
  • Nguyễn Mạnh Hùng, Trần Văn Trọng, Lý Hưng Thành, Trần Hữu Phê: Ứng dụng lý thuyết vị thế – chất lượng trong định giá BĐS với hàm phi tuyến tại TP. Hồ Chí Minh (độ tin cậy đạt 79,8%).
  • TS. Lưu Văn Nghiêm: Đề tài cấp Bộ về thực trạng và giải pháp thẩm định giá BĐS tại các Tổng công ty theo mô hình 90–91.
  • Phạm Thị Ngọc Mỹ (Luận án Tiến sĩ): Các giải pháp phát triển ngành thẩm định giá tại Việt Nam.
  • Ngô Thị Phương Thảo (Luận án Tiến sĩ): Nghiên cứu chuyên biệt về định giá BĐS thế chấp tại các NHTM Việt Nam.
  • Trần Văn Dũng (Luận án Tiến sĩ): Hoàn thiện công tác định giá doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Đỗ Xuân Luận và cộng sự (2019): Nghiên cứu định giá TSTC trong cho vay chuỗi giá trị nông nghiệp (tre và quế) bằng mô hình Heckman hai giai đoạn kết hợp phỏng vấn sâu.
  • Các công trình của Phạm Toàn Thiện (2009), Nguyễn Chí Thành (2008), Đỗ Minh Phương (2006), Nguyễn Khắc Luyện (2008), Nguyễn Đình Nam (2008), TS. Nguyễn Minh Hoàng (2006) về nguyên lý định giá tài sản và quản trị rủi ro cho vay thế chấp.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án

Đa số các công trình trước đây chỉ tập trung vào một phân khúc tài sản riêng lẻ (như đất đai, bất động sản hoặc doanh nghiệp), sử dụng nguồn dữ liệu giai đoạn trước năm 2015 và áp dụng thuần túy phương pháp định tính. Luận án của Ngô Hoài Nam giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  1. Nghiên cứu toàn diện công tác định giá TSTC (bao gồm cả BĐS và động sản/máy móc thiết bị) từ góc độ nghiệp vụ ngân hàng.
  2. Cập nhật chuỗi số liệu thực tế đến năm 2020 tại ba mô hình ngân hàng đại diện (NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần quy mô lớn, NHTM cổ phần quy mô vừa và nhỏ).
  3. Kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: định tính phân tích nghiệp vụ và mô hình kinh tế lượng định lượng để kiểm định các nhân tố tác động đến công tác định giá TSTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm tài sản thế chấp: Là vật hoặc quyền thuộc sở hữu/sử dụng hợp pháp của khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh, được các bên thỏa thuận lựa chọn để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng mà không chuyển giao quyền chiếm hữu vật chất cho ngân hàng.
  • Quan niệm về giá trị: Phân biệt rõ giữa ba loại giá trị:
    • Giá trị sổ sách: Thể hiện chi phí lịch sử ghi nhận trên bảng cân đối kế toán.
    • Giá trị thị trường: Mức giá hình thành từ sự thương lượng bình đẳng giữa bên mua và bên bán trên thị trường tại thời điểm xác định.
    • Giá trị thực (giá trị kinh tế): Giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai dự tính thu được từ tài sản, được chiết khấu theo tỷ suất sinh lời đòi hỏi.
  • Bốn nhóm nguyên tắc định giá:
    1. Nhóm dựa trên quan niệm của người sử dụng: Nguyên tắc thay thế.
    2. Nhóm đóng góp và thu nhập: Nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm, nguyên tắc phân phối thu nhập.
    3. Nhóm gắn liền với thị trường: Nguyên tắc cung – cầu, nguyên tắc thay đổi, nguyên tắc tuân thủ, nguyên tắc cạnh tranh.
    4. Nhóm hiệu quả cao nhất: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng:

                  +-------------------------------------------------------------+
                  |              PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN             |
                  +------------------------------+------------------------------+
                                                 |
                 +-------------------------------+-------------------------------+
                 |                                                               |
+--------------------------------+                              +--------------------------------+
|      NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH      |                              |     NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG      |
+--------------------------------+                              +--------------------------------+
| - Phương pháp khảo cứu văn bản |                              | - Khảo sát bảng câu hỏi        |
| - Phỏng vấn sâu chuyên gia     |                              |   (Thang đo Likert 5 điểm)     |
|   (Lãnh đạo NHNN và NHTM)      |                              | - Kiểm định Cronbach's Alpha   |
| - Tổng hợp, so sánh dữ liệu    |                              | - Phân tích nhân tố EFA        |
|   thực tế giai đoạn 2016-2020  |                              | - Phân tích tương quan Pearson |
| - Nghiên cứu tình huống tại    |                              | - Mô hình hồi quy tuyến tính   |
|   Agribank, BIDV, TPBank       |                              |   đa biến trên phần mềm SPSS22 |
+--------------------------------+                              +--------------------------------+
  • Quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 22:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng (Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi hệ số Cronbach's Alpha > 0,6.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Components với phép quay Varimax; loại biến có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) < 0,5; điểm dừng khi trích các nhân tố có Eigenvalue > 1.
    • Phân tích tương quan Pearson: Kiểm tra quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc ("Công tác định giá") và các biến độc lập ("Quan điểm của ngân hàng", "Cách thức và quy trình", "Hệ thống thông tin định giá", "Phương pháp định giá", "Đội ngũ nhân lực", "Phương tiện hữu hình"), cũng như kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
    • Hồi quy tuyến tính bội: Ước lượng mức độ tác động của từng nhóm nhân tố, kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định F, đồ thị phân tán phần dư, biểu đồ Histogram và đồ thị P-P plot phần dư chuẩn hóa.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2016–2020 của Agribank, BIDV, TPBank; các văn bản pháp luật, quy chuẩn thẩm định giá của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước; niên giám thống kê và tài liệu quốc tế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo ngân hàng và phát phiếu khảo sát (trực tiếp, thư điện tử, Google Forms) tới đội ngũ cán bộ thẩm định tín dụng tại các NHTM Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác định giá tài sản thế chấp trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về TSTC và hoạt động định giá trong hệ thống ngân hàng:

  • Bản chất pháp lý và phân loại TSTC: Luận án làm rõ TSTC là đối tượng của hợp đồng thế chấp (vật hoặc quyền) có tính xác định và có thể chuyển giao. Tác giả phân loại TSTC theo các nhóm: vật và quyền; động sản và bất động sản; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; hàng hóa kho bãi và phương tiện vận tải; tài sản có/không có đăng ký quyền sở hữu; tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị TSTC:
    • Nhân tố chủ quan: Mục đích định giá, tính cảm tính/nghệ thuật của thẩm định viên, quy trình định giá, phương pháp định giá áp dụng, quy định nội bộ và năng lực chuyên môn của cán bộ thẩm định.
    • Nhân tố khách quan: Yếu tố thuộc tính vật chất của tài sản, tình trạng pháp lý, yếu tố kinh tế cung – cầu trên thị trường, cùng tâm lý và tập quán dân cư.
  • Quy trình 6 bước định giá TSTC chuẩn hóa:
    1. Bước 1: Xác định vấn đề định giá (loại tài sản, hồ sơ pháp lý, đối tượng khách hàng).
    2. Bước 2: Lên kế hoạch định giá (phân công nhân sự, xác định nguồn thông tin và lộ trình thực hiện).
    3. Bước 3: Thu thập và phân tích số liệu (khảo sát thực tế, dữ liệu thị trường BĐS/động sản, chỉ số vĩ mô CPI, GDP).
    4. Bước 4: Áp dụng các phương pháp định giá phù hợp.
    5. Bước 5: Đối chiếu giá trị thực tế và giá trị cần ước lượng (điều chỉnh sai lệch thị trường).
    6. Bước 6: Hoàn thành báo cáo định giá, trình cấp thẩm quyền phê duyệt và chuyển giao hồ sơ tín dụng.
  • Hệ thống các phương pháp định giá:
    • Đối với Bất động sản: Phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập (vốn hóa trực tiếp và chiết khấu dòng tiền DCF), phương pháp chi phí (chi phí thay thế trừ khấu hao tích lũy), phương pháp thặng dư (doanh thu phát triển trừ chi phí phát triển).
    • Đối với Máy móc, thiết bị: Phương pháp so sánh và phương pháp chi phí thay thế khấu hao (tính đến hao mòn vật chất và hao mòn vô hình).
  • Mô hình tổ chức và tiêu chí đánh giá hoàn thiện: Phân tích ưu – nhược điểm của hai mô hình (NHTM tự tổ chức định giá nội bộ và thuê doanh nghiệp thẩm định giá độc lập). Xác lập 4 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện: Thời gian và chi phí định giá; Tính hợp lý trong lựa chọn phương pháp; Tỷ số Giá trị định giá TSTC / Giá trị thị trường; Tỷ số Giá trị TSTC / Giá trị tài sản thanh lý.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học từ các nước phát triển về xây dựng cơ sở dữ liệu giá giao dịch tập trung, chuẩn hóa chứng chỉ thẩm định viên và quản trị rủi ro định giá độc lập.

Chương 2: Thực trạng công tác định giá tài sản thế chấp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng nghiệp vụ và kiểm định mô hình định lượng tại các ngân hàng khảo sát:

  • Khái quát hệ thống NHTM Việt Nam: Tổng kết mạng lưới chi nhánh, quy mô vốn điều lệ và diễn biến tăng trưởng tín dụng, huy động vốn giai đoạn 2011–2020.
  • Thực trạng cho vay có bảo đảm và nghiệp vụ định giá (2016–2020):
    • Đánh giá chi tiết hoạt động cấp tín dụng có TSTC tại Agribank, BIDV và TPBank.
    • Phân tích việc áp dụng các phương pháp định giá thực tế qua các bảng biểu điều chỉnh tiêu chí so sánh giữa tài sản thẩm định (TSTĐ) và tài sản so sánh (TSSS), bảng tính tỷ lệ chất lượng còn lại (CLCL), xử lý chênh lệch giá trị thẩm định.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng:
    • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Thực hiện trên các thang đo thành phần ("Quan điểm của ngân hàng", "Cách thức và quy trình", "Hệ thống thông tin định giá", "Phương pháp định giá", "Đội ngũ nhân lực", "Phương tiện hữu hình" và biến phụ thuộc "Công tác định giá"). Tất cả thang đo đều đạt độ tin cậy yêu cầu.
    • Phân tích nhân tố EFA: Ma trận xoay các biến độc lập và biến phụ thuộc khẳng định tính hội tụ và phân biệt của các nhóm biến quan sát với Eigenvalue > 1.
    • Phân tích tương quan Pearson & Hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy khẳng định mức độ tác động có ý nghĩa thống kê của các nhóm nhân tố đến chất lượng công tác định giá TSTC; kiểm định F và các biểu đồ phần dư (P-P plot, Histogram) xác nhận mô hình không vi phạm các giả định hồi quy.
  • Đánh giá tổng hợp thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Các NHTM đã ban hành quy trình định giá riêng biệt, hình thành bộ phận chuyên trách thẩm định tài sản, từng bước ứng dụng công nghệ và đa dạng hóa phương pháp định giá.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Cơ sở dữ liệu thị trường thiếu minh bạch và không đồng bộ; năng lực khảo sát thực tế và tính độc lập của cán bộ thẩm định còn hạn chế; bảng giá đất nhà nước chưa sát thị trường; việc phối hợp với các tổ chức thẩm định giá độc lập chưa có chuẩn mực kiểm soát chất lượng chặt chẽ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác định giá tài sản thế chấp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm khắc phục các tồn tại đã chỉ ra:

  • Định hướng và mục tiêu đến năm 2025: Đảm bảo tính khách quan, trung thực, an toàn vốn tín dụng; rút ngắn thời gian và chi phí định giá; đưa giá trị định giá tiệm cận giá trị thị trường có tính đến mức độ biến động rủi ro.
  • Nhóm giải pháp chính:
    1. Hoàn thiện quy trình và cơ chế phối hợp: Chuẩn hóa 6 bước định giá, phân định rõ trách nhiệm giữa cán bộ quản lý khách hàng, cán bộ định giá và cấp phê duyệt rủi ro.
    2. Đổi mới phương pháp định giá: Kết hợp linh hoạt các phương pháp so sánh, chi phí, thu nhập và thặng dư tùy theo tính chất của từng loại BĐS và máy móc thiết bị; chuẩn hóa hệ số điều chỉnh K và tỷ lệ khấu hao thực tế.
    3. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng, pháp lý tài sản và đạo đức nghề nghiệp; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc dựa trên độ chính xác của kết quả định giá khi xử lý nợ.
    4. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin giá tập trung: Số hóa dữ liệu giao dịch bất động sản nội bộ, cập nhật thường xuyên thông tin quy hoạch và biến động thị trường.
  • Nhóm giải pháp bổ trợ:
    • Nâng cấp trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật và phần mềm hỗ trợ định giá tự động.
    • Hoàn thiện tiêu chí lựa chọn và quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ khi thuê các công ty thẩm định giá độc lập bên ngoài.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm, phát triển thị trường BĐS minh bạch, công khai quy hoạch đất đai.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành cẩm nang hướng dẫn chuẩn mực định giá TSTC cho hệ thống TCTD; tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng định giá tài sản bảo đảm.
    • Đối với các cơ quan liên quan (Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thi hành án): Hoàn thiện tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, điều chỉnh khung giá đất sát giá thị trường và đẩy nhanh quy trình xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm thi hành án.

Danh mục bảng biểu và mô hình trong luận án

Luận án sử dụng hệ thống bảng biểu và đồ thị chi tiết để minh họa cho phân tích định tính và kiểm định mô hình định lượng:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ TIÊU BIỂU TRONG LUẬN ÁN                                         |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu       | Nội dung bảng / biểu / đồ thị                                                     |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Hình 1.1      | Sơ đồ quy trình định giá tài sản thế chấp 6 bước chuẩn hóa                       |
| Bảng 2.1-2.4  | Thống kê hệ thống NHTM Nhà nước, NHTM Cổ phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và    |
|               | ngân hàng liên doanh tính đến 31/12/2020                                          |
| Bảng 2.5-2.10 | Kết quả khảo sát, bảng điều chỉnh tiêu chí giữa TSTĐ và TSSS, bảng tính tỷ lệ     |
|               | chất lượng còn lại (CLCL)                                                         |
| Bảng 2.12     | Kết quả thẩm định giá tài sản thực tế tại ngân hàng                               |
| Bảng 2.14     | Bảng xây dựng và mã hóa hệ thống thang đo nghiên cứu                              |
| Bảng 2.15-2.21| Kết quả kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho từng thang đo biến độc lập & phụ thuộc|
| Bảng 2.22-2.25| Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) và ma trận xoay biến độc lập, phụ thuộc |
| Bảng 2.27     | Ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến                                    |
| Bảng 2.28-2.31| Tóm tắt mô hình hồi quy, kiểm định ANOVA, hệ số hồi quy và kết quả kiểm định      |
|               | các giả thuyết nghiên cứu                                                         |
| Hình 2.6-2.9  | Mô hình nghiên cứu đề xuất, đồ thị phân tán phần dư, biểu đồ Histogram và        |
|               | đồ thị P - P plot của phần dư chuẩn hóa                                           |
+---------------+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận:
    • Luận án hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về quyền sở hữu, hợp đồng thế chấp và giá trị tài sản trong hoạt động ngân hàng; phân định rõ khái niệm tài sản thế chấp dưới góc độ đối tượng hợp đồng.
    • Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quy trình 6 bước và 4 nhóm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện công tác định giá TSTC trong ngân hàng thương mại.
  2. Về mặt thực tiễn và phương pháp:
    • Khắc phục hạn chế của các công trình trước đây bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: kiểm định định lượng thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 22.
    • Cập nhật bức tranh thực trạng công tác định giá TSTC tại ba nhóm NHTM tiêu biểu (Agribank, BIDV, TPBank) với dữ liệu thực tế giai đoạn 2016–2020.
  3. Về mặt giải pháp và chính sách:
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy trình nội bộ, phương pháp định giá, đào tạo nhân sự đến quản trị dữ liệu số hóa giai đoạn 2021–2025.
    • Cung cấp các khuyến nghị chính sách cụ thể tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành nhằm tháo gỡ các rào cản pháp lý về thị trường bất động sản và đăng ký giao dịch bảo đảm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát dữ liệu thực tế và nghiên cứu tình huống tập trung chủ yếu vào ba ngân hàng thương mại đại diện (Agribank, BIDV, TPBank) trong giai đoạn 2016–2020; các biến động kinh tế vĩ mô và thị trường BĐS sau năm 2020 chưa được phản ánh đầy đủ trong bộ số liệu gốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát định lượng trên toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng (bao gồm ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài và công ty tài chính).
    • Cập nhật số liệu chuỗi thời gian cho giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá tác động của các biến động kinh tế mới đến rủi ro thanh lý tài sản thế chấp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với Ngân hàng thương mại: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các nhà quản trị rủi ro, cán bộ khối thẩm định tài sản và tín dụng trong việc chuẩn hóa quy trình, lựa chọn phương pháp định giá phù hợp cho từng danh mục tài sản và xây dựng cơ sở dữ liệu định giá nội bộ.
  • Đối với các cơ quan quản lý (NHNN, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng, hoàn thiện các quy định về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, chuẩn mực thẩm định giá và cơ chế quản lý giao dịch bảo đảm.
  • Đối với giới học thuật: Là tài liệu hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Thẩm định giá trong việc tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa nghiệp vụ định tính và phân tích định lượng EFA/hồi quy.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn những ngân hàng thương mại nào làm đại diện khảo sát thực tế?
Luận án tiến hành khảo sát thực tế tại ba NHTM đại diện cho ba nhóm hình thức sở hữu và quy mô: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank (đại diện khối NHTM Nhà nước); BIDV (đại diện khối NHTM cổ phần quy mô lớn); và TPBank (đại diện khối NHTM cổ phần quy mô vừa và nhỏ).

2. Quy trình định giá tài sản thế chấp đề xuất trong luận án gồm những bước nào?
Quy trình định giá gồm 6 bước tuần tự: (1) Xác định vấn đề định giá; (2) Lên kế hoạch định giá; (3) Thu thập và phân tích số liệu; (4) Áp dụng phương pháp định giá phù hợp; (5) Đối chiếu giá trị thực tế và giá trị cần ước lượng; (6) Hoàn thiện báo cáo định giá, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Luận án sử dụng các phương pháp định giá nào cho bất động sản và máy móc thiết bị?

  • Đối với Bất động sản: Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập (vốn hóa trực tiếp và chiết khấu dòng tiền), phương pháp chi phí và phương pháp thặng dư.
  • Đối với Máy móc, thiết bị: Sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí thay thế khấu hao (khấu trừ hao mòn vật chất và hao mòn vô hình).

4. Những tiêu chí nào được tác giả sử dụng để đánh giá mức độ hoàn thiện công tác định giá TSTC?
Bốn tiêu chí được xác lập gồm: (1) Thời gian và chi phí định giá; (2) Tính hợp lý và khoa học trong việc áp dụng phương pháp định giá; (3) Tỷ số giữa Giá trị định giá TSTC và Giá trị thị trường của tài sản; (4) Tỷ số giữa Giá trị TSTC và Giá trị tài sản khi phát mãi, thanh lý.

5. Mô hình nghiên cứu định lượng trong luận án kiểm định những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình kiểm định tác động của 6 nhóm nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc ("Công tác định giá TSTC"), bao gồm: Quan điểm của ngân hàng; Cách thức và quy trình; Hệ thống thông tin định giá; Phương pháp định giá; Đội ngũ nhân lực; và Phương tiện hữu hình.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Ngô Hoài Nam đã giải quyết một cách toàn diện cả về lý luận và thực tiễn bài toán định giá tài sản thế chấp trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính phân tích nghiệp vụ với phương pháp định lượng (EFA, hồi quy đa biến) trên chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2016–2020 tại các ngân hàng đại diện, công trình đã làm rõ các nhân tố trọng yếu chi phối chất lượng định giá. Hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách giai đoạn 2021–2025 được đề xuất trong luận án mang tính thực tiễn cao, góp phần bảo đảm an toàn tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.